Hình thành ở học sinh những đức tính , kỹ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tập tốt." - Từ mục tiêu của môn toán tiểu học giúp học sinh có những kiến thức về số tự nhiê
Trang 1Phòng giáo dục- đào tạo
-Đơn vị công tác: Trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội
-Trình độ chuyên môn: Toán - Kỹ thuật
-Hệ đào tạo: Đại học s phạm -Ngành toán
-Nhiệm vụ đợc giao: -Phụ trách chung
-Bồi dỡng học sinh giỏi lớp 5
-Khen thởng:
+ Đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh
+ Đợc Bộ giáo dục tặng bằng khen năm học 2004-2005 + Đạt chiến sĩ thi đua cấp tỉnh năm học 2006-2007
+ Đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2007-2008
+ Đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2008-2009
II-Nội dung của đề tài:
- Từ mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2010của nớc ta đợc thủ tớng
chính phủ ký ngày 28-12-2001 có đoạn viết:"chúng ta cần xây dựng cho học
Trang 2sinh tiểu học thái độ học tập đúng đắn, phơng pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, lòng ham mê học tập, ham hiểu biết, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống -phát triển những đăc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em Hình thành ở học sinh những đức tính , kỹ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tập tốt."
- Từ mục tiêu của môn toán tiểu học giúp học sinh có những kiến thức về
số tự nhiên, số thập phân, phân số, các đại lợng đo lờng, giải toán Góp phần bớc
đầu phát triển năng lực t duy, suy luận lô gíc, diễn đạt, cách phát hiện vấn đề vàgiải quyết vấn đề đơn giản gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tởng tợng, gâyhứng thú học tập toán góp phần hình thành bớc đầu phơng pháp tự học và việc có
kế hoạch, khoa học, chủ động sáng tạo, linh hoạt của học sinh
-Trong những môn học ở trờng tiểu học, mỗi môn học đều có một vị tríquan trọng, nó góp phần vào sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Cũng
nh các môn học khác -Môn toán có vai trò vô cùng quan trọng nó phát triển tduy cho học sinh một cách tích cực nhất, góp phần rất quan trọng trong việc rènluyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề,
nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo
Nó đóng góp vào việc hình thành phẩm chất cần thiết và quan trọng của ngời lao
động nh: cần cù , cẩn thận, có ý chí vợt khó khăn, làm việc có kế hoạch ,nề nếp
và tác phong khoa học.Trong đó việc dạy giải toán cho học sinh là
hết sức cần thiết trong việc hình thành các phẩm chất trên, góp phần hoàn thànhmục tiêu giáo dục của nớc ta
-Thông qua môn toán, học sinh đợc làm quen, đợc trang bị những kiếnthức ban đầu về toán học Cụ thể là những kiến thức về số học, đại số, hình học Các em bắt đầu đợc học từ lớp 1 đến lớp 5, các bài toán có lời văn chiếm một sốlợng không nhỏ trong chơng trình tiểu học, các bài toán giải có lời văn chiếmmột lớn trong chơng trình toán lớp 4 ; lớp 5 và nó là lợng kiến thức gốc cơ bảncho việc lập trình giải các bài toán ở lớp trên
b-Cơ sở thực tiễn:
- Năm học 2009-2010 với chủ đề “năm học đổi mpí quản lí và nâng caochất lợng giáo dục toàn diện”, tiếp tục hoàn thiện chơng trình thay sách tiểu học,cải tiến phơng pháp dạy học phù hợp với chơng trình kiến thức, với đối tợng họcsinh, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chất lợng học sinh giỏi
- Từ thực tế giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang yêu cầu thực hiện tốtcuộc vận động : "hai không với bốn nội dung "của Bộ trởng bộ Giáo dục -đào tạo đẩy mạnh phong trào :học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh"đợclồng ghép trong nhiệm vụ trọng tâm của năm học: "Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin và tiếp tục phong trào xây dựng trờng học thân thiện, học sinhtích cực”
Trang 3- Từ mục tiêu nhiệm vụ của trờng tiểu học Đỗ Động: Giáo dục các emphát triển toàn diện, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chất lợng học sinhkhá giỏi.
- Xuất phát từ thực tế Đỗ Động là một địa phơng có truyền thống hiếu họccha cao, các cấp chính quyền quan tâm đến giáo dục, nhiều gia đình quan tâm
đến sự học tập của con em mình Song Đỗ Động là xã thuần nông và có nhiềunghề phụ, dân trí không đồng đều nên nhiều em học sinh tiểu học đã sớm phảilao động giúp bố mẹ ổn định kinh tế gia đình Một số phụ huynh cha quan tâmtới việc học tập của con mình, cha ủng hộ ủng hộ giáo dục nên đã gây cản trởcho sự phát triển trí tuệ, phơng pháp học tập, tính độc lập, tự tin của các em
- Xuất phát từ lứa tuổi học sinh tiểu học (lớp 5) còn mải chơi, hiếu động,cha có ý thức tự giác học tập, độc lập suy nghĩ làm việc khoa học, nhiều em cha ý thức đợc việc học của mình nên lời học toán, đặc biệt là giải toán các emthờng không đọc kỹ đề bài, cha chịu đào sâu suy nghĩ, trình bày cẩu thả, qua loacho xong không cần biết đúng hay sai nên chất lợng môn toán của trờng chacao
- Bản thân là ngời yêu thích, say mê môn toán, có năng lực về môn toán,
Là ngời chỉ đạo cải tiến phơng pháp giảng dạy để nâng cao chất lợng giảng dạy,ham mê nghiên cứu về giải toán ,đồng thời là ngời trực tiếp bồi dỡng học sinhgiỏi toán lớp 5 và đã có nhiều năm dạy và bồi dỡng học sinh giỏi lớp 5 các cấp
* Từ những cơ sở trên, trong quá trình chỉ đạo và dạy toán lớp 5 Tôi thấycác em thờng sợ và ngại học giải toán nếu giáo viên không có biện pháp dạy họcgây hứng thú và thu hút các em Mặt khác các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạycũng cha đào sâu suy nghĩ để tìm ra phơng pháp , nghệ thuật dạy các bài toán cólời văn đạt hiệu quả nhất Chính vì vậy tôi đã đi sâu vào chỉ đạo giải toán, Làmthế nào để thu hút đợc giáo viên và các em ham học giải toán, yêu thích và cóhứng thú học giải toán Muốn vậy ngời chỉ đạo, giáo viên phải có nghệ thuật, ph-
ơng pháp giảng dạy tốt, biết gợi mở, động viên, tạo niềm tin cho các em khi giảitoán, đặc biệt là phơng pháp học tập.Trong đề tài này tôi đi sâu vào chuyên đề h-ớng dẫn rèn luyện kỹ năng giải toán cho giáo viên và học sinh lớp 5 dạng bài
"tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của hai số đó"
c- Mục tiêu của đề tài:
- Cải tiến phơng pháp dạy học đạt hiệu quả phù hợp với chơng trình SGK
mới, đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục tiểu học trong giai đoạn mới
Nâng cao chất lơng môn toán, chất lợng văn hoá , chất lợng giáo dục toàn diệncho học sinh tiểu học
- Chỉ đạo giáo viên, Hớng dẫn học sinh có phơng pháp học giải toán, có kỹnăng thực hịên giải toán , cách trình bày bài, xây dựng đợc phơng pháp học
Trang 4tập, tự giác học tập, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, tạo ra niềmvui trong giải toán để các em không sợ, không ngại, không ỉ lại khi gặp các bàitoán giảI có lời văn
3-Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài này với giáo viên giảng dạy khối 4;5
và học sinh lớp 5A trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội
4- kế hoạch nghiên cứu :
-Trong thời gian: Từ tháng 8/2009 đến tháng20/4/2010
-Tháng 8/ 2009 thực hiện chuyên đề với hội đồng s phạm trờng tiểu học
Đỗ Động
Từ tháng 9 / 2009 đến 15/4/2010 thực hiện các biện pháp trong các buổisinh hoạt chuyên môn tổ 4;5 và thực hành giảng dạy với học sinh lớp 5A, độituyển học sinh giỏi lớp 5 trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội
III-Quá trình thực hiện đề tài:
1-Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài:
a-Đặc điểm tình hình: Năm học 2009 – 2010 trờng tiểu học Đỗ Động
có 82 HS khối 4 (3 lớp ); 65 HS khối 5 (2 lớp ).có 7 cô giáo giảng dạy ở khối 4;5.Tôi đợc phân công dạy toán lớp 5A kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và bồi dỡnghọc sinh giỏi môn toán lớp 5
-Qua điều tra, xem xét sổ điềm, thông qua giáo viên chủ nhiệm lớp 5A
tôi thấy :
+Lớp 5A có 34 học sinh, trong đó:
-Học sinh nữ: 19 em-Học sinh nam: 15 em
-Xếp loại hai mặt giáo dục năm học 2008 - 2009:
- Hạnh kiểm : Thực hiện đầy đủ: 34em
- Học lực môm toán: G:12 em; K:14 em; TB :8em
- Khen thởng:
+Học sinhgiỏi: 10 em +Học sinh khá: 14 em
b-khảo sát thực tế :
*Trong quá trình chỉ đạo, dự giờ và giảng dạy thực tế tôi thấy có một số vấn đề sau:
+Về giáo viên: Đa số các đồng chí giáo viên giảng dạy phụ thuộc nhiều vào SGK và
SGV với phơng pháp truyền thống, cha sáng tạo tìm ra con đờng truyền tải
Kiến thức tới HS một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất vì dạng bài toán "Tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó” tơng đối trìu tợng,đặc biệt để phát huy tích tích cực của HS
đòi hỏi thầy cô giáo cần các phơng pháp gợi mở trong giảng dạy cho HS có t duy cao
Trang 5+Về học sinh :
- Chữ viết của các em còn xấu, trình bày bài cẩu thả, tẩy xoá nhiều
- Các em ngại giải toán có lời văn, khi gặp các bài toán này các em thờnglúng túng về phân tích bài toán, nhận dạng bài toán, cách trả lời của bài toán
- Các em cha biết phân biệt đợc dạng bài toán cơ bản, phát hiện các điều kiệncần thiết phải có trong dạng toán, phơng pháp giải còn nhầm lẫn sang các dạng bàitoán cơ bản khác
- Cha biết cách phân tích đề bài, khả năng phân tích đề bài kém
- Cha biết phơng pháp t duy học toán đi từ cụ thể đển trìu tợng, từ đơngiản đến phức tạp
- Các em cha chịu đào sâu suy nghĩ tìm phơng pháp giải để có cách giải hay,ngắn gọn và đúng mà chủ yếu các em chỉ giải qua loa, chiếu lệ, chờ đợi cô giáochữa
*Qua kết quả đợt khảo sát và xem bài làm của học sinh tôi thấy:
+Có ba em đạt điểm giỏi cả 2 đợt Các em đã nắm chắc dạng bài toán biết cách trình bày bài và là 3 học sinh có tố chất năng khiếu học toán - gia đìnhquan tâm
-+ Các em đạt điểm khá: Đã nắm đợc kiến thức cơ bản song việc thể hiệntrình bày bài cha rõ ràng, cha lô gích, thờng làm tắt, viết tắt, sơ đồ cẩu thả
Trang 6+ Các em điểm trung bình : Còn hổng về kiến thức cơ bản, cha biết cáchtóm tắt đầu bài sợ học toán có lời văn.
+ Các em đạt điểm yếu: Do cha nắm chăc dạng toán, tính toán đơn còn bị nhầmlẫn cha biết trình bày bài
*Trớc thực trạng nh vậy tôi đã tìm hiểu nguyên nhân chính dẫn đến kết quả trên
- Do từ các lớp nhỏ các em ngại giải toán có lời văn
- Cha chịu khó t duy, phân tích các vấn đề trong bài toán để đi từ đơn giản
Trong quá trình dạy phần giải toán có lời văn giáo viên cha đa ra cho học
sinh những thủ thuật , mẹo vặt để nhớ kỹ dấu hiệu của từng dạng bài, cha thờngxuyên luyện tâp giải toán cho học sinh
Từ những nguyên nhân trên đã thôi thúc tôi nghiên cứu tìm tòi phơng phápdạy toán và kết hợp các biện pháp hình thức dạy học nhằm gây hứng thú và lòngsay mê yêu thích học môn toán cho các em
Để giúp giáo viên và học sinh tháo gỡ những khó khăn trên trong khigiảng dạy, thực hiện đề tài tôi đã tiến hành Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao
chất lợng giải toán cho giáo viên, học sinh trờng tiểu học Đỗ Động
2-Những biện pháp thực hiện chính:
Năm học 2008-2010 với nhiệm vụ trọng tâm :Năm học đổi mới quản,nâng cao chất lợng giáo dục” Cũng là năm học tiếp tục thực hiện Phong trào xâydựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực.Giáo dục toàn diện cho học sinhhọc tốt ở tất cả các môn học trong chơng trình Yêu cầu học sinh tự giác học tập,
tự xây dựng phơng pháp tự học, phát huy tính tích cực, trình bày bài sạch đẹp,khoa học Giáo viên đổi mới phơng pháp dạy học, sử dụng trực quan đạt hiệuquả, đảm bảo tiết dạy - học tự nhiên, nhẹ nhàng, hiệu quả Vì vậy cần củng cốkiến thức toán , bổ sung kiến thức cơ bản, cung cấp phơng pháp học giải toán,phơng pháp tự học ở nhà cho các em Bản thân giáo viên cần hớng dẫn gợi mởcho học sinh và chú ý chấm chữa bài tỉ mỉ cho học sinh Dới đây là một số biệnpháp cụ thể :
Trang 7Biện pháp thứ nhất
Thực hiện chuyên đề : ”nâng cao chất lợng giải toán
có lời văn cho học sinh " với giáo viên
trờng tiểu học đỗ động.
Muốn học sinh giải toán có lời văn tốt thì giáo viên cần có phơng phápnghệ thuật giảng dạy thu hút học sinh, gây hứng thú và tạo sự ham thích giảitoán cho học sinh Chính vì vậy tôi đã tổ chức cho giáo viên trong trờng học tậpchuyên để : " Nâng cao chất lợng giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học vớigiáo viên trờng tiểu học Đỗ Động " do tôi biên soạn nội dung và thực hiện ngày
20 tháng 8 năm 2009 Trong chuyên đề này tôi đã cung cấp cho giáo viên một sốphơng pháp giảng dạy, phơng pháp giải toán có lời văn, nhằm thu hút
đợc học sinh ham mê giải toán có lời văn cho học sinh
* Dạy lý thuyết :Giáo viên cần dạy cho học sinh nắm chắc các dạng bài
toán giải có lời văn từ lớp 1 đến lớp 4 Cho các em nắm chắc đợc các dấu hiệu đểnhận biết các bài toán qua các từ ngữ trong đề bài ( Hơn, kém , gấp ; giảm; nếu thì; giả sử ) Đặc biệt các dạng bài toán cơ bản ở lớp 3, lớp 4 đó là các dạng bàitoán cơ bản làm tiền đề cho học sinh giải đợc các bài toán phức tạp trong chơngtrình lớp 4, lớp 5 và các lớp trên
- Khi dạy phần này giáo viên nên cho học sinh tóm tắt bằng sơ đồ để dễnhận biết vấn đề của bài toán Khi dạy toán giải có những yếu tố trừu t ợng,cha t-ờng minh giáo viên cần sử dụng trực quan thờng xuyên (nên dùng đèn chiếu)trong quá trình giảng dạy để quấn hút đợc sự chú ý của học sinh hơn từ đó họcsinh dễ nhận biết đợc yêu cầu của bài toán đề ra
- Trong giải toán có lời văn học sinh biết cách tìm câu trả lời cho bài toán
đúng và phù hợp là không đơn giản do đó giáo viên cần dạy cho học sinh tìm ra
điểm tựa để tìm câu trả lời : Dựa vào câu hỏi của bài toán với dạng bài toán đơn giản giải bằng một phép tính; dựa vào các yếu tố trung gian cần phải tìm trongbài toán đối với các bài toán giải hai; ba phép tính
* Dạy phơng pháp giải bài toán có lời văn
Sau khi đã nắm chắc lý thuyết; phơng pháp giải bài toán đơn giản trong bài học lý thuyết thì việc thực hành giải các bài toán có lời văn là rất cần thiết vàquan trọng vì nó quyết định việc hình thành và phát triển t duy, tích luỹ vốn kiếnthức toán học cho các em Cách trình bày bài toán giải lôgic quyết định đến tínhcách của học sinh chính vì vậy giáo viên cần dạy cho các em học giải bài toán
có lời văn theo các bớc : Đọc,tìm hiểu kỹ đề bài toán; tóm tắt đề bài toán;phân
tích đề bài toán;giải các bớc trung gian (nếu có);lập trình tự giải bài toán)
Trong chuyên đề này tôi chỉ giới thiệu kỹ về các bớc giải, các phơng
Trang 8pháp giải dạng toán" tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của 2 số đó" Để dạy
tốt các bài toán giải có lời văn thì giáo viên sử dụng phơng pháp chủ đạo là gợi
mở, dẫn dắt và phát huy tímh tích cực của học sinh Giáo viên cần cung cấp chohọc sinh :
*Các bớc giải bài toán.
+Tìm mỗi số theo số phần đợc biểu thị
+Thử lại theo các điều kiện của đề bài
*Một số kiến thức cần chú ý có liên quan việc xác định hiệu số:
+ Hiệu của hai số không đổi khi cùng thêm ( hoặc cùng bớt) vào số bị trừ
+Nếu chuyển a đơn vị từ đại lợng A sang đại lợng B thì đại lợng A hơn
đại lơng B là c đơn vị suy ra lúc đầu A hơn B hai lần số avà c đơn vị
Trang 9+Nếu chuyển a đơn vị từ đại lợng A sang đại lợng B thì đại lợng B hơn đạilợng A là c đn vị suy ra lúc đầu A hơn B hai lần số a trừ c đơn vị.
* Tất cả các trờng hợp trên đều đa về bài toán cơ bản " Tìm hai số khi biếthiệu số và tỷ số của 2 số mới, sau đó tìm 2 số phải tìm."
*Thờng xuyên ôn, bổ sung kiến thức, kiểm tra.
Khi các em đã nắm chắc lý thuyết, phơng pháp giải không phải thế sẽ họcgiỏi giải toán mà điều quan trọng cần phải thờng xuyên ôn tập, luyện tập, kiểmtra và bổ xung kiến thức cho các em để các em có hệ thống kiến thức lôgíc, táitạo kiến thức nhanh, không bị nhầm lẫn giữa các dạng toán giải khi thực hànhgiải toán Do đó giáo viên cần hớng dẫn các em biết cách tự luyện tập, tự kiểm tra, tự học ở nhà, tự tham khảo các tài liệu mở rộng, Tập cho các em thói quensay mê học giỏi toán
Sau khi thực hiện chuyên đề :" Nâng cao chất lợng giải toán có lời văn chohọc sinh tiểu học" đối với giáo viên.Tôi yêu cầu với giáo viên trực tiếp giảngdạy thực nghiệm với học sinh của mình trong năm học 2009 - 2010 Tôi đã trựctiếp chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện giảng dạy thực hành ở khối 4; khối 5, kếthợp với giáo viên chủ nghiệm lớp 5A dạy thực nghiệm với học sinh lớp 5A vàbồi dỡng học sinh giỏi khối 5 với một số các biện pháp cụ thể hoá của chuyên đề
đã thực hiện với dạng bài toán :tìm hai số khi biét hiệu số và tỉ số của hai số
*Muốn học sinh làm toán giải tốt thì trớc tiên cần cho các em nắm chắc kỹ
thuật tính toán, nắm chắc các dạng toán điển hình ; phân biệt từng dạng toánChú
ý đến dạng toán "tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của hai số đó."Chính vì vậy ,sau khi xem xét lực học của các em, sự nhận thức của từng học sinh Tôi đã chocác em ôn lại phơng pháp giải "Bài toán biết hiệu- tỉ của hai số", cách phát hiện
ra dạng bài toán cần những yếu tố nào: "hiệu số", "Tỉ số", yếu tố nào t ờng minh,yếu tố nào cha tờng minh, ẩn ở dới dạng nào? hình thức nào? cách tìm ra sao?Tôi
đã cho các em nắm chắc các bớc giải và các phơng pháp
giải loại bài toán : tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của nó" (Các bớc giải bài
toán, các phơng pháp thờng dùng để giải, một số kiến thức cần chú ý có liên quan đến xác định hiệu số )
Qua việc củng cố kiến thức cho học sinh nắm chắc các dạng toán và cáckiến thức có liên quan đến việc xác định hiệu số, tỉ số, biết phân tích các đề bàitoán tôi thấy các em bớc đầu có ý thức tập trung vào học giải toán Song công
Trang 10vươc cđn thiỏt lÌ phội bă sung kẺp thêi kiỏn thục cŨ bộn cho hảc sinh VÈ ẽ lụatuăi cĨc em cßn nhá " mội chŨi hŨn mội hảc " , hay quởn, kiỏn thục phđn nÌo bẺrŨi rông trong nhẺp nghừ hỉ Cho nởn ngay tõ ợđu nÙm hảc tỡi thêng kiốm tra,khộo sĨt hảc sinh song song vắi viơc ỡn tẹp ợố kiốm tra mục ợé kiỏn thục cĐatõng em, cĨc bÌi kiốm tra thêng lÌ cĨc bÌi toĨn ợŨn giộn, cĨc cờu hái cã liởnquan ợỏn phŨng phĨp giội toĨn nhng kiỏn thục cđn chó ý liởn quan ợỏn viơc xĨc
ợẺnh hiơu, tủ sè bẺ "ẻn" Tõ ợã cĨc em ợỈ tù hơ thèng cĨc dÓng bÌi toĨn cŨ bộn,phŨng phĨp giội, kü thuẹt, "mỦo" giội toĨn khi biỏt "hiơu - từ sè" cĐa chóng" vÌkiỏn thục - kü nÙng giội toĨn "hiơu- từ" ợîc s¾p xỏp hơ thèng trong bé nhắ cĐamçi em, lÊp nhƠng chç kiỏn thục hăng cho cĨc em Bững nhiồu hÈnh thục nh: hĨihoa dờn chĐ,trß chŨi hảc tẹp,thi giội toĨn nhanh, tù kiốm tra lÉn nhau theocập ,theo nhãm
VÝ dô 1: BÌi kiốm tra sau khi cĐng cè vÌ bă sung kiỏn thục
Hạng vÌ HÌ cĩng chŨi trß chŨi c¾t hoa Hạng c¾t ợîc nhiồu hŨn HÌ 38
bỡng hoa TÝnh sè hoa cĐa mçi bÓn c¾t ợîc? Biỏt rững
Khi tiỏn hÌnh giội bÌi toĨn nÌy cĨc em cđn tÈm ợîc "ChÈa khoĨ" cĐa bÌi toĨn
qua cĨc yỏu tè ợỈ biỏt lÌ:
+Hiơu sè hoa cĐa hai bÓn: 38 bỡng
Trang 11Trong bài toán này nếu các em xác định nhầm tỷ số thì sẽ không giải đợchoặc kết quả ra sai Sau khi xác định đợc tỷ số các em áp dụng phơng pháp giảidạng toán cơ bản"tìm hai số khi biết hiệu - tỉ của hai số đó" để tìm ra kết quả.
Đáp số: Hồng: 95 bông
Hà: 57 bông
Kết quả của bài kiểm tra:
"Tìm hai số khi biết hiệu số và tỷ số của hai số đó"
Để giúp giáo viên có nhiều phơng pháp hớng dẫn học sinh giải toán và gây
đợc hứng thú cho học sinh trong giờ học giải toán Tôi đã thực hiện chuyên
đề :Phơng pháp dạy- hoc giải toán tìm hai síi khi biết hiệu - tỉ của nó Trongchuyên đề này tôi cung cấp cho giáo viên các phơng pháp giải bài toán hiệu -tỉ,cách trình bày bài, Qua chuyên đề giáo viên cần cho học sinh hiểu, nắm đợc:Giải toán là một công việc rất thú vị, nhng giải toán cũng là một công việc khókhăn, phức tạp Muốn giải đợc các bài toán, chúng ta phải nắm chắc các điều đãhọc, phải biết làm tính đúng, phải biết cách suy luận, phải có tính bền bỉ, vợt khó
Mỗi bài toán nói lên một sự việc trong cuộc sống Cuộc sống xung quanh
ta lại muôn hình, muôn vẻ nên ta không thể có một quy tắc nhất định nào để giảimọi bài toán Tuy vậy nếu biết cách suy nghĩ, ta sẽ càng ngày càng giải tốt nhiềubài toán hơn Chính vì vậy khi dạy học giải toán cho học sinh, giáo viên đa racho các em nhng chú ý nh sau :
a-Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ đề bài toán.
Yêu cầu học sinh khi làm bài cần phải đọc kỹ đề bài, đọc đi đọc lại, gạchchân dới các từ "chìa khoá" "hơn", "kém", "gấp", "thêm", "bớt" những câu vănnêu lên mối quan hệ giữa các đại lợng suy nghĩ, xem xét những từ đó, câu đónói lên mối quan hệ nào giữa các đại lợng cần tìm, gợi ra phép tính gì?
Trang 12Cần tập trung suy nghĩ vào câu hỏi chính của bài toán để tìm cách giải Các
em cần nắm vững bài toán cho biết gì?, hiệu số là bao nhiêu?, tỉ số là baonhiêu?.Bài toán có mấy đại lợng? đã biết yếu tố nào? đại lợng nào? cần tìm yếu
tố nào? đại lợng nào? cần tìm yếu tố đó, đại lợng đó, bằng cách nào sử dụng kiến thức nào? Đặc biệt chú ý các bài toán 3; 4 đại lợng Các em phải phân tích kỹ đầubài , tìm các mối liên hệ giữa các đại lợng để giải quyết tìm ra "chìa khoá"củabài toán
d-Giải các bớc trung gian (nếu có ): là tìm cách làm đơn giản bài toán
phức tạp đã cho
Cần tìm cách làm đơn giản các đề bài toán phức tạp Khi gặp các đề bài có
vẻ phức tạp do ngời ra đề thay đổi một vài từ cho có vẻ rắc rối thì ta cần bìnhtĩnh đọc kỹ đề bài làm đơn bài toán đa vào dạng cơ bản trớc khi bắt tay vào giảibài toán
Ví dụ 2 : Trong đợt kiểm tra định kỳ, số điểm 10 của lớp 5C bằng
*Khi giải bài toán này các em rất lúng túng vì bài toán có 3 đại lợng màlại ẩn tỷ số do đó tôi đã hớng dẫn và gợi mở để các em thực hiện biến đổi bàitoán từ phức tạp thành đơn giản
+ Học sinh đọc kỹ đề bài, gạch chân các câu, từ trọng tâm của đề
+ Phân tích đề bài :
- Hiệu số điểm 10 của lớp 5A và 5C là bao nhiêu ? (14 điểm )
- Tỷ số điểm 10 của lớp 5A và 5C đã biết cha ? Dựa vào câu nào để em
Trang 13Nh vậy đối với các bài toán có yếu tố không tờng minh quá trình biến đổi
ở bớc trung gian rất quan trọng và phức tạp do vậy đòi hỏi các em phải thật bìnhtĩnh, đọc thật kỹ đề bài phân tích từng câu, từng chữ trong đề bài để tránh nhầmlẫn, ngộ nhận
e-Lập trình tự giải bài toán ( Chính là công việc viết bài giải của bài toán )
+Sau khi nghiên cứu kỹ đề bài, phân tích đề bài, giải các bớc trung gian các em dựa vào đó để lập trình tự giải bài toán theo đúng các bớc đã học, rồi thử lại kết quả, đáp số
+Khi thực hiện trình bày bài giải của bài toán các em cần lu ý: tính toáncẩn thận, ghi số, chữ rõ ràng (tránh ghi nhầm, lộn chữ số) Mỗi phép tính cần cócâu trả lời đầy đủ, chặt chẽ lô gích, rõ ràng Đặc biệt chú ý các bài toán thì cầnchú ý đến lập luận chặt chẽ để tìm ra hiệu số , tỉ số "ẩn hiệu số", "ẩn tỉ số" thì
Trang 14cần chú ý đến lập luận chặt chẽ để tìm ra tổng số, tỉ số của hai đại lợng mới Saukhi tìm ra đại lợng mới rồi thì cần phải xem xét kỹ lại đầu bài để tìm đại lợngcần tìm theo yêu cầu đầu bài.
+Bốn điều (a,b,c,d) là công việc chuẩn bị nhng rất quan trọng, nó quyết
định cho sự thành công trong điều ( e ) và nó rèn kỹ năng t duy tổng hợp cho họcsinh tốt
Ví dụ 3:
Trong ví dụ 2 tôi đã hớng dẫn các giải bớc trung gian của bài toán Trong
ví dụ này giáo viên hớng dẫn các em trình bày bài giải của bài toán
Bài giải
Theo đầu bài:
Số điểm 10 lớp 5C 3 = (1)
Số điểm 10 lớp 5B 4
Số điểm 10 lớp 5B 2 4
= = (2)
Số điểm 10 lớp 5A 5 10
Nhân cả tử số và mẫu số của (2) với 2 thì giá trị của phân số không thay đổi )
Nh vậy ta coi số điểm 10 của lớp 5B là 4 phần bằng nhau thì số điểm 10 củalớp 5C là 3 phần, lớp 5A là 10 phần bằng nhau nh thế, ta có sơ đồ :
?
Số điểm 10 lớp 5B
Số điểm 10 lớp 5C 14 điểm 10
Số điểm 10 lớp 5A ?
Giá trị 1 phần có số điểm 10 là : 14 : ( 10 - 3 ) = 2 ( điểm 10 )
Lớp 5C có số điểm 10 là :
2 x 3 = 6 ( điểm 10 )Lớp 5B có số điểm 10 là :
2 x 4 = 8 ( điểm 10 )Lớp 5A có số điểm 10 là :
2 x 10 = 20 ( điểm 10 )
hoặc 6 + 14 = 20( điểm 10 )