SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.SKKN Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt so sánh phân số.
Trang 1UBND HUYỆN CẨM MỸ
TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG
Mã số:
SÁNG KIẾN
MỘT SỐ CÁCH GIÚP HỌC SINH LỚP 4
THỰC HIỆN TỐT SO SÁNH PHÂN SỐ
Người thực hiện: Nguyễn Thanh Dũng
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016 - 2017
BM 01-Bia SK
Trang 2MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Mục lục ………
Sơ lược lí lịch khoa học………
Lí do chọn đề tài ………
Cơ sở lí luận và thực tiễn Cơ sở lí luận ………
Cơ sở thực tiễn ………
Tổ chức thực hiện các giải pháp Giải pháp 1: So sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc tử số (Dành cho học sinh tiếp thu chậm)………
Giải pháp 2: So sánh bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng (Dành cho học sinh tiếp thu chậm) ……….
Giải pháp 3: So sánh phân số với đơn vị (Dành cho học sinh tiếp thu chậm) ………
Giải pháp 4: So sánh các phân số dựa vào các tính chất cơ bản của phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu) ………
Giải pháp 5: So sánh phân số dựa vào phân số trung gian (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu) ………
Giải pháp 6: So sánh hai phân số dựa vào so sánh phần bù với 1 của các phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu) ……….
Giải pháp 7: So sánh phân số bằng cách so sánh phần hơn với 1 của các phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu) ……….
Giải pháp 8: So sánh hai phân số bằng cách so sánh phân số đảo ngược của chúng (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu) ………
Hiệu quả của sáng kiến … ………
Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng …… ………
Danh mục tài liệu tham khảo …… ………
Phụ lục: Đề khảo sát ……….………
Phiếu nhận xét, đánh giá
1 2 3
3 3 4 5 6
7 7 8 8
9 9 10 10 11
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Thanh Dũng
BM02-LLKHSK
Trang 32 Ngày tháng năm sinh: 22 / 5 / 1980
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: Ấp 1 - Xuân Tây – Cẩm Mỹ - Đồng Nai
5 Điện thoại: 061 3749057 (CQ)/(NR) ; ĐTDĐ: 0907256127
6 Fax: E-mail: dunglhpcm@gmail.com
7 Chức vụ: Giáo viên
8 Nhiệm vụ được giao: Giáo viên giảng dạy, chủ nhiệm lớp 4 – Khối trưởng
khối 4-5.
9 Đơn vị công tác: Trường TH Lê Hồng Phong Xuân Đông – Cẩm Mỹ
-Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Năm nhận bằng: 2015
- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Tiểu học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy
- Số năm có kinh nghiệm: 15
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập của phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 4.
+ Một số giải pháp rèn Kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
+ Một số giải pháp giúp giáo viên tiểu học khai thác và sử dụng hiệu quả các tính năng sẵn có của bộ thiết bị dạy học tiên tiến
+ Phương pháp dạy học: “Lấy học sinh làm trung tâm” trong dạy học môn Toán ở lớp 4
Sáng kiến
MỘT SỐ CÁCH GIÚP HỌC SINH LỚP 4 THỰC HIỆN TỐT
SO SÁNH PHÂN SỐ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
BM03-TMSK
Trang 4Như chúng ta đã biết môn Toán có một vị trí đặc biệt quan trọng Đó là môn khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giới thực, có một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức rất cần thiết cho đời sống, sinh hoạt lao động Đó cũng là công cụ rất cần thiết để học các môn học khác, ngoài ra toán học nó còn giúp phát triển tư duy cho học sinh Đặc biệt năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng tư duy và hợp lý và diễn đạt đúng Các suy luận đơn giản kích thích trí tưởng tượng… Đó cũng chính là một phần quan trọng trong mục tiêu của môn Toán ở Tiểu học Để đáp ứng được mục tiêu trên, người giáo viên phải nắm vững nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy nhất là trong giai đoạn hiện nay Dạy học môn Toán phải thực hiện được mục tiêu mới và quan trọng đó là: Giúp học sinh tích cực ứng dụng các kiến thức và kỹ năng về môn Toán để giải quyết những tình huống thường gặp trong đời sống hàng ngày Nhiều giải pháp đã và đang được nghiên cứu và áp dụng để góp phần thực hiện mục tiêu nói trên Chính
vì vậy đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm vững nội dung, mục tiêu bài học mà phải có phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm, đối tượng học sinh
Để nâng cao chất lượng dạy học cũng như phát huy được tính tích cực của
học sinh trong dạy học toán mảng Phân số nói chung và trong dạy học phần So
sánh phân số nói riêng là một việc làm rất cần thiêt đối với mỗi giáo viên Chính
vì thế mà tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm: Một số cách giúp học sinh lớp 4 thực
hiện tốt so sánh phân số.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận.
“Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần
thiết về tự nhiên xã hội và con người …” (Điều 24, Luật Giáo dục) Toán học với
tư cách là môn khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giới hiện thực giúp con người có một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức cơ bản cần thiết cho đời sống sinh hoạt và lao động Đó cũng chính là những công cụ rất cần thiết để học các môn học khác và để tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh giúp cho hoạt động trong thực tiễn có hiệu quả
Trong chuơng trình Tiểu học mới, Phân số được đưa xuống dạy ở học kì II của lớp 4, một loại số mới biểu thị một hay nhiều phần bằng nhau của đơn vị Nội dung so sánh phân số học sinh lớp 4 và lớp 5 được học chủ yếu thông qua so sánh phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số; dạng bài tập so sánh phân số có cùng tử
số được giới thiệu ở tiết Luyện tập
Nhưng trên thực tế khi so sánh các phân số với nhau, ta có nhiều cách so sánh, trong đó có những cách so sánh phân số nhanh gọn mà không cần quy đồng mẫu số hoặc quy đồng tử số
2 Cơ sở thực tiễn.
+ Về phía học sinh: Vướng mắc thường gặp
- Một số bài toán so sánh phân số không được quy đồng
- Một số bài toán so sánh phân số phức tạp mà việc so sánh bằng cách quy đồng mẫu sẽ gặp khó khăn
Trang 5- Một số bài toán yêu cầu học sinh so sánh bằng nhiều cách khác nhau.
- Một số bài toán yêu cầu so sánh phân số bằng cách hợp lí, thuận tiện nhất
- Một số bài toán so sánh phân số nhiều phân số phức tạp
+ Về phía giáo viên:
- Một số giáo viên cảm thấy ngại và thấy khó dạy ngay từ bài đầu tiên: Khái niệm phân số Chưa thấy rõ được mối quan hệ giữa phân số và số tự nhiên, quan hệ giữa phân số và phép chia số tự nhiên, một điều quan trọng khi giảng dạy phần này Chưa biết khai thác triệt đề các bài tập có trong chương trình để xây dựng bài mới để học sinh tiếp thu một cách tự nhiên và hiệu quả nhất
- Một số giáo viên chưa biết cách chọn lựa cách giải nào nhanh, gọn, hợp lí
mà giúp nhiều học sinh có thể làm được để phát triển tư duy cho các em
Từ những thực tế trên, tôi thấy cần tìm ra những biện pháp cụ thể, thiết thực hơn để giúp học sinh tiếp thu chậm nắm được cách làm và giúp học sinh có năng khiếu phát huy năng lực của mình
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Giải pháp 1: So sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc tử số
(Dành cho học sinh tiếp thu chậm)
a So sánh hai phân số cùng mẫu số:
Ví dụ: So sánh hai phân số
7
3
và
7 5
Tổ chức cho các em có nhận xét gì về số 3, 5 ở phần tử số của 2 phân số và mẫu số của hai phân số đó như thế nào: Ta thấy : 3 < 5 nên
7
3
<
7
5
Từ đó cho các
em rút ra kết luận: Hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại Cho học sinh học thuộc và thực hành Sau đó tôi hướng cho học sinh cách thực hiện chung như sau:
b
a
và
b
c
( b ≠ 0); Nếu a > c ⇒
b
a
>
b
c
;
Nếu a < c ⇒
b
a
<
b
c
; Nếu a = c ⇒
b
a
=
b c
b So sánh hai phân số khác mẫu số (thường dùng cho bài toán có mẫu số nhỏ)
Ví dụ: So sánh các cặp phân số sau : a)
3
2
và
5
4
b)
15
4
và
5 3
Tiếp tục cho cá nhân học sinh nhận xét mẫu số của hai phân số như thế nào, vậy thì làm cách nào để đưa về cùng chung mẫu số, học sinh suy nghĩ và trả lời, phải quy đồng mẫu số của hai phân số (nếu học sinh không trả lời tôi gợi ý cho học sinh), hướng dẫn cho học sinh quy đồng và so sánh
Bài giải: a) Ta có :
3
2
=
5 3
5 2
×
×
=
15
10
;
5
4
=
3 5
3 4
×
× =
15 12
Trang 6Vì
15
12
>
15
10
nên
5
4
>
3 2
b) Vì 15 : 5 = 3 nên
5
3
=
3 5
3 3
×
×
=
15
9
; ta thấy
15
9
>
15
4
nên
5
3
>
15 4
Cho học sinh rút ra kết luận: Hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số
hai phân số đó rồi so sánh tử số của chúng với nhau
c So sánh 2 phân số cùng tử số :
Ví dụ: So sánh 2 phân số
10
7
và
15 7
Bài giải : 10 < 15 nên
10
7
>
15 7
Cho học sinh rút ra kết luận: Hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số
bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại
Từ ví dụ trên tôi hướng cho học sinh cách thực hiện theo công thức chung như sau:
b
a
và
d
a
( b,d ≠ 0 ): Nếu b < d ⇒
b
a
>
d
a
; Nếu b > d ⇒
b
a
<
d a
Nếu b = d ⇒
b
a
=
d a
d So sánh 2 phân số khác tử số: (thường dùng cho các bài toán có tử số nhỏ)
Ví dụ: So sánh các cặp phân số a
7
4
và
8
5
b
7
4
và
9
8
Tiếp tục cho cá nhân học sinh nhận xét mẫu số của hai phân số như thế nào, vậy thì làm cách nào để đưa về cùng chung mẫu số, học sinh suy nghĩ và trả lời, phải quy đồng mẫu số của hai phân số (nếu học sinh không trả lời tôi gợi ý cho học sinh), hướng dẫn cho học sinh quy đồng và so sánh
Bài giải : a
7
4
=
5 7
5 4
×
×
=
35
20
;
8
5
=
4 8
4 5
×
×
=
32 20
Vì
35
20
<
32
20
nên
7
4
<
8
5
b
7
4
=
2 7
2 4
×
× =
14
8
Vì
14
8
<
9
8
nên
7
4
<
9
8
Cho học sinh rút ra kết luận: Muốn so sánh hai phân số không cùng tử số,ta
có thể quy đồng tử số hai phân số đó rồi so sánh mẫu số của chúng với nhau
2 Giải pháp 2: So sánh bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng (Dành cho
học sinh tiếp thu chậm)
Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét các phân số, cho học sinh dựa vào
sơ đồ đoạn thẳng suy nghĩ làm thế nào để so sánh hai phân số đã cho dưới đây bằng cách nhanh nhất… từ đó tôi hướng cho các em cách giải như sau:
Trang 7Ví dụ: So sánh hai phân số sau (không quy đồng tử hay mẫu):
4
1
và
5 2
Bài giải : Ta có sơ đồ :
4 1
5 2
Cho các em nhận xét và rút ra kết luận: Ta có thể so sánh hai phân số bằng việc biểu diễn từng phân số trên các đơn vị đo độ dài như nhau rồi so sánh độ dài biểu thị từng phân số với nhau Phân số nào có độ dài biểu thị lớn hơn thì phân số
đó lớn hơn
Lưu ý: Cách này chỉ dùng để so sánh các cặp phân số có tử số và mẫu số của mỗi phân số đều nhỏ đủ để có thể biểu thị trên sơ đồ.
3 Giải pháp 3: So sánh phân số với đơn vị (Dành cho học sinh tiếp thu
chậm)
Ví dụ: So sánh phân số với 1
a)
7
4
b)
2
9
c)
5 5
Tương tự cho học sinh nhận xét các phân số, cho học sinh suy nghĩ làm thế nào để so sánh các phân số trên với 1, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1… từ đó tối hướng cho các em cách giải như sau:
Bài giải:
a) Ta thấy :
7
4
<
7
7
vì
7
7
= 1;
7
4
< 1 nên
7
4
<
7 7
b) Ta có :
2
9
>
2
2
vì
2
2
= 1;
2
9
> 1 nên
2
9
>
2 2
c) Ta có :
5
5
= 1
Cho học sinh rút ra kết luận: Nếu phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số
bé hơn 1
b
a
nếu a < b thì
b
a
< 1 Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân
số lớn hơn 1
b
a
nếu a > b thì
b
a
> 1 Nếu phân số có tử số bằng mẫu số thì phân
số bằng 1
b
a
nếu a = b thì
b
a
= 1
4 Giải pháp 4: So sánh các phân số dựa vào các tính chất cơ bản của
phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu)
Trang 8Tương tự cho học sinh nhận xét các phân số, cho học sinh suy nghĩ làm thế nào để tìm được phân số nào lớn nhất, phân số nào nhỏ nhất trong dãy các phân số
đã cho… từ đó tôi hướng cho các em cách giải như sau:
Ví dụ: Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất, phân số nào nhỏ nhất:
896
370
;
896896
370370
;
896896896 370370370
Ta thấy :
896896
370370
=
1001 896
1001 370
×
×
=
896
370
896896896
370370370
=
1001001 896
1001001 370
×
×
=
896 370
Vậy
896
370
=
896896
370370
=
896896896 370370370
Cho các em nhận xét và kết luận: Gặp bài toán so sánh phân số, học sinh thường nghĩ xem phân số nào lớn hơn, phân số nào nhỏ hơn nên tìm mọi cách để
so sánh Nhưng điều bất ngờ là các phân số đó bằng nhau Như vậy để so sánh thì trước hết ta nên đưa các phân số đó về phân số tối giản (nếu có thể ), sau đó sẽ so sánh
5 Giải pháp 5: So sánh phân số dựa vào phân số trung gian (Dành cho
học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu)
Tương tự cho học sinh nhận xét các phân số, cho học sinh suy nghĩ làm thế nào để tìm được các cặp phân số bằng nhau trong dãy các phân số đã cho bằng cách nhanh nhất… từ đó tôi hướng cho các em cách giải như sau:
Ví dụ: So sánh các cặp số sau bằng cách nhanh nhất:
a)
27
16
và
29
15
; b)
9
2
và
12 5
Bài giải: a)
27
16
và
29
15
- Cách 1: Ta có :
27
16
>
29
16
và
29
16
>
29
15
nên
27
16
>
29 15
- Cách 2: Ta thấy :
27
16
>
27
15
và
27
15
>
29
15
nên
27
16
>
29 15
Câu b
9
2
và
12
5
- Cách 1:
9
2
<
9
3
và
12
5
>
12
4
mà
9
3
=
12
4
=
3 1
Vậy :
9
2
<
3
1
<
12
5
nên
9
2
<
12
5
- Cách 2 :
9
2
<
8
2
mà
8
2
=
4
1
=
12
3
;
12
3
<
12
5
nên
9
2
<
12 5
Trang 9
Cho các em nhận xét và kết luận: So sánh qua phân số trung gian là ta tìm một phân số trung gian sao cho phân số trung gian lớn hơn phân số này nhưng nhỏ hơn phân số kia Đặc biệt tôi lưu ý cho học sinh: Có 2 loại phân số trung gian
+ Loại 1 : Phân số trung gian có tử số bằng tử số của một trong hai phân số
đã cho, mẫu số trùng với mẫu số của phân số còn lại Loại phân số trung gian này
có hai cách chọn :
Cách 1: Phân số trung gian có tử số của phân số thứ nhất, mẫu số là mẫu số của phân số thứ hai
Cách 2: Phân số trung gian có mẫu số là mẫu số của phân số thứ nhất, tử số
là tử số của phân số thứ hai
Loại phân số trung gian này chỉ áp dụng với những bài toán so sánh hai phân
số mà tử số của phân số thứ nhất bé hơn tử số của phân số thứ hai và mẫu số của phân số thứ nhất lớn hơn mẫu số của phân số thứ hai
+ Loại 2: Phân số trung gian thể hiện mối quan hệ giữa tử số và mẫu số của
hai phân số
6 Giải pháp 6: So sánh hai phân số dựa vào so sánh phần bù với 1 của
các phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu)
Tương tự cho học sinh nhận xét các phân số, cho học sinh suy nghĩ làm thế
nào để so sánh hai phân số đã cho dưới đây bằng cách nhanh nhất… từ đó tôi hướng cho các em cách giải như sau:
Ví dụ: So sánh hai phân số (không quy đồng mẫu hay tử):
2016
2015
và
2017 2016
Ta thấy : 1-
2016
2015
=
2016
1
; 1 -
2017
2016
=
2017 1
Vì
2016
1
>
2017
1
nên
2016
2015
<
2017 2016
Cho các em nhận xét và rút ra kết luận: Trong hai phân số nếu phân số nào có phần bù lớn hơn 1 thì phân số đó bé hơn và ngược lại
1-
b
a
< 1 -
d
c
thì
b
a
>
d
c
1-
b
a
> 1 -
d
c
thì
b
a
<
d
c
Cách này thường áp dụng với những bài toán so sánh phân số mà mẫu số hai phân số cùng lớn hơn tử số hai phân số một lượng như nhau
7 Giải pháp 7: So sánh phân số bằng cách so sánh phần hơn với 1 của
các phân số (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu)
- Phần hơn với đơn vị của phân số là hiệu của phân số và 1
- Trong 2 phân số, phân số nào có phần hơn thì phân số đó lớn hơn
Ví dụ: So sánh hai phân số sau (không quy đồng mẫu hay tử):
2015
2016
và
2016 2017
Trang 10Bước 1: Ta có :
2015
2016
- 1 =
2015 1
2016
2017
- 1 =
2016 1
Bước 2: So sánh phần hơn của đơn vị, kết luận về 2 phân số cần so sánh
Vì
2015
1
>
2016
1
nên
2015
2016
>
2016 2017
8 Giải pháp 8: So sánh hai phân số bằng cách so sánh phân số đảo
ngược của chúng (Dành cho học sinh tiếp thu nhanh, có năng khiếu)
Ví dụ: So sánh hai phân số sau (không quy đồng mẫu hay tử):
7
3
và 9 4
Bài giải: Đảo ngược của phân số
7
3
là 3
7 = 2 3 1
Đảo ngược của phân số
9
4
là 4
9 = 2 4 1
Ta thấy 2
3
1 > 2 4
1 suy ra
3
7
>
4
9 nên 7
3 <
9
4 ( phân số nào có đảo ngược lớn hơn thì phân số đó bé hơn)
* Lưu ý: giải pháp này chỉ vận dụng cho phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
Trong năm học vừa qua (2015-2016), tôi đã vận dụng các giải pháp trên cho lớp của mình chủ nghiệm Sau khi kết thúc mảng phân số tôi đã tổ chức khảo sát trên 2 lớp: lớp chủ nhiệm 28 HS (lớp thực nghiệm) và lớp của đồng nghiệp 28 HS (lớp đối chứng) đã cho kết quả rất khả quan như sau:
Số lượng HS đạt Tỉ lệ Số lượng HS đạt Tỉ lệ
Qua kết quả khảo sát cho thấy số lượng học sinh của lớp đối chứng 17 học sinh (chiếm 60,7%) chỉ hoàn thành được bài tập 1 và 2 (nội dung cơ bản trong chương trình Sách giáo khoa hiện nay) vì chưa được tác động nhiều đến các giải pháp đã nêu trên Bên cánh đó, lớp thực nghiệm có 8 học sinh đạt điểm 9-10 (chiếm 28,6%) còn lớp đối chứng không có học sinh làm được bài tập 4 (So sánh