1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN EG17.063

17 419 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 87,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ này được kế toán ghi: Nợ TK Tài sản cố định: 500 Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước để thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính còn thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi

Trang 1

Nguyên lý kế toán EG17.063 B

Báo cáo nào sau đây KHÔNG là báo cáo

Bảng cân đối thử có đặc điểm tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số

dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định

Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có

trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau

Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000

Bảng cân đối thử của công ty ANP có số

dư của các tài khoản kế toán như sau

(ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh

thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả

tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công:

40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK

Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn:

15.000, TK Thiết bị 61.000 Khi lập bảng

cân đối thử, tổng số tiền cột Nợ là:

131.000

Bảng CĐKT được lập dựa trên Cân đối tài sản – nguồn vốn

Bán một lô hàng có giá vốn 10.000, giá bán

20.000, thuế GTGT 10% (PP khấu trừ), kế

toán ghi nhận:

Nợ TK 632: 10.000/ Có TK 156: 10.000 và

Nợ TK 131: 22.000/Có TK 511: 20.000/Có

TK 3331: 2.000 Bên Nợ của tài khoản kế toán ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả

Bên Nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có

TK 911 phản ánh doanh thu Chênh lệch

Nợ - Có sẽ được kết chuyển sang :

Bên Nợ TK 421 nếu Lỗ, bên Có TK 421 nếu Lãi

Biết chi phí SXKD tại Công ty B trong kỳ:

CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,

CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000

Giả sử CPSX dở dang đầu kỳ là 5.000,

CPSX dở dang cuối kỳ là 7.000 Giá thành

trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:

178.000

Biết chi phí SXKD tại Công ty A trong kỳ:

CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,

CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000

Giả sử không có CPSX dở dang Giá thành

trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:

180.000

C

Trang 2

Có tình hình sản phẩm P tại công ty HUNG

như sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn là

8.000 kg, theo phương pháp LIFO, giá trị hàng

tồn cuối kỳ là:

26.000 triệu đồng

Có tình hình vật liệu A tại công ty POMME

như sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn là

9.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng

tồn cuối kỳ là:

113.000 triệu đồng

Có tình hình vật liệu M tại công ty LEMON

như sau:

Cuối năm N, số vật liệu tồn kho còn là 7.000

kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng xuất

trong kỳ là:

91.000 triệu đồng

Công ty SUSU, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị

đánh giá thấp hơn so thực tế làm cho: Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi Công ty AB do ông An và bà Bình góp vốn,

mỗi người góp 100 triệu đồng Cuối năm

20XX, tổng tài sản của công ty là 850 triệu,

tổng vốn chủ sở hữu là 350 triệu Hãy tính

tổng số nợ phải trả của công ty AB tại thời

điểm cuối năm 20XX?

500 triệu đồng

Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập kho,

giá trị 400 triệu VND Công ty TTT đã vay

ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 30%,

phần còn lại nợ người bán Nghiệp vụ này làm

cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm

400 triệu

Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300

triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển

khoản Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn

phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận

VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh

toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ) Kết

thúc các các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải

trả người bán là:

4.500

Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương Nợ TK Phải trả CNV: 1.550

Trang 3

còn nợ cho người lao động bằng chuyển

khoản, số tiền 1.550 triệu VND Lựa chọn cách

ghi đúng cho nghiệp vụ này:

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô

tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND,

thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh

toán bằng tiền vay dài hạn của ngân hàng

Nghiệp vụ này được kế toán ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 600

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô

tô vận tải, giá chưa thuế là 500 triệu VND,

thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh

toán bằng chuyển khoản Nghiệp vụ này được

kế toán ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 500

Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để

thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa

cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số

tiền này vào:

bên Nợ TK Phải thu khách hàng

Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi

cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu

VND Giá giao đại lí là 350 triệu VND

Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty không thay đổi (

Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử

dụng, giá trị 500 triệu VND Công ty TTT đã

vay dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%,

phần còn lại nợ người bán Nghiệp vụ này làm

cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm

500 triệu

Công thức tính giá thành sản phẩm là? Bằng: Giá trị dở dang đầu kỳ + Chi phí

sản xuất phát sinh trong kỳ - giá trị dở dang cuối kỳ

Công thức tính giá thành sản phẩm sản xuất

hoàn thành trong kỳ là:

(Ghi chú: CPSX là chi phí sản xuất)

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ

Công thức tính kết quả tiêu thụ: Bằng: Doanh thu thuần – Giá vốn –

Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ, vật liệu chính sử dụng không hết

Các thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán

kế toán là?

Tiền Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Cả 3 thước đo đều đúng

Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức chứng từ

ghi sổ là? Chứng từ tổng hợpChứng từ ghi sổ

Trang 4

Chứng từ gốc Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức nhật ký

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh được ghi

nhận:

Nợ TK622/Có TK 334, Có TK 338

Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A về đến

kho, đã thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK 152 (A)/Có TK 111

Chi phí lắp đặt chạy thử ô tô mới mua để phục

vụ cho SXKD bằng chuyển khoản: Nợ TK 211/Có TK 112

Chi phí chế biến gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí

sản xuất chung Chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận

Chi phí quảng cáo, thuê cửa hàng, nhân viên

bán hàng được ghi nhận vào: Ghi Nợ TK 641

Chi phí bán hàng gồm: Tất cả các phương án đều đúng

(Chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng - Khấu hao, dịch vụ mua ngoài… dùng cho bán hàng - Chi phí nhân công phục vụ bán hàng)

Chiết khấu thương mại là? Số tiền thưởng cho người mua do mua

với số lượng lớn Chỉ tiêu Chi phí bán hàng được phản ánh trên Báo cáo KQKD

Cho số liệu sau tại doanh nghiệp tư nhân

NLKT (Đvt: triệu đồng):

Số dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở hữu là

1.500; trong kỳ tổng phát sinh của tài khoản

Rút vốn là 50; lợi nhuận từ kinh doanh được

ghi nhận là 100 Số dư cuối kỳ của tài khoản

vốn chủ sở hữu sẽ là:

1.550

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng

7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng):

– Số dư ĐK TK Hàng hoá: 350

– Mua hàng hoá nhập kho lần 1: 200

– Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá xuất

130

– Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300

– Mua hàng hoá nhập kho lần 2: 200

– Khách hàng trả lại một lô hàng bán từ kì

480

Trang 5

trước trị giá 80, đã nhập kho.

Tổng phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là:

Đ

Doanh thu bán hàng là? Tổng giá trị được thực hiện khi bán hàng

hóa cho khách hàng Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản

Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án

Đơn vị có hình thức sổ nào để lựa chọn : Tất cả các phương án đều đúng

Định khoản kế toán? Là việc xác định ghi Nợ/Có cho các đối

tượng kế toán Định khoản kế toán là việc xác định các tài khoản để ghi Nợ, ghi Có.

Định khoản giản đơn? Là định khoản liên quan ít nhất 2 đối tượng

kế toán Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Phải trả người bán: 300

Có TK Vay ngắn hạn: 300

Tổng nguồn vốn không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Tài sản cố định: 300

Có TK Tạm ứng: 300

Tổng tài sản không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Nguyên vật liệu: 100

Có TK Tiền gửi ngân hàng: 100

Tổng tài sản không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Tài sản cố định: 300

Có TK Phải trả người bán: 300

Tổng nguồn vốn tăng thêm 300

Để ĐTN thực hiện hợp đồng viết phần

mềm quản lý, Công ty ANP đã chuyển

7.000

Trang 6

trước 10.000 Sau khi hoàn thành, bàn giao

phần mềm cho ANP kèm theo hóa đơn với

số tiền 25.000, ĐTN đã nhận từ ANP

8.000 Số dư TK Phải thu khách hàng tại

ĐTN là (ĐVT: ngđ):

G

Giữa TK tổng hợp và TK phân tích Không có quan hệ đối ứng với nhau

Giá trị SPDD cuối kỳ tính theo CP NVL

chính bao gồm

Giá trị VL chính trong bán hàng thành phẩm

H

Hàng mua đang đi đường là hàng? Đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về

nhập kho Hàng gửi bán là hàng Chưa xác định là tiêu thụ

Hệ thống sổ kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng.( Hệ thống

sổ tổng hợp.- Hệ thống sổ chi tiết.)

Hệ thống chứng từ kế toán gồm: Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống

chứng từ hướng dẫn

Hình thức sổ nào giúp phản ánh mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một quyển

sổ tổng hợp theo trình tự thời gian?

Tất cả các phương án đều đúng

Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại

Hao hụt trong định mức (trong quá trình

vận chuyển) làm giảm giá trị của vật liệu nhập kho.

K

Kế toán có ý nghĩa với: Tất cả các phương án đều đúng

Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho

trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hóa

đơn giá trị gia tăng định khoản:

Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112

Kế toán quá trình thu mua theo giới thiệu

trong sách nguyên lý kế toán được thực

hiện theo phương pháp:

Kê khai thường xuyên

Kế toán quá trình bán hàng theo giới thiệu

trong tài liệu nguyên lý kế toán được thực

hiện theo phương pháp:

Kê khai thường xuyên

Trang 7

Kế toán doanh thu bán hàng trong trường

hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ định khoản:

Nợ TK111,112,131/Có TK 511, Có TK33311

Kết cấu của tài khoản chi phí Theo kết cấu quy ước

1 Kết cấu của tài khoản nguồn vốn Tăng bên Có

Kết cấu của tài khoản tài sản Tăng bên Nợ

Kết cấu của tài khoản doanh thu Không có số dư

Kết chuyển chi phí tính giá thành sản

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định

kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511/ Có TK 911

Kết chuyển giá vốn xác định kết quả: Nợ TK911/Có TK632

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán để xác

định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911/Có TK 632, Có TK 641, Có

TK 642

Khấu hao tài sản cố định phát sinh tại phân

Khi bán hàng trực tiếp giá vốn ghi nhận

như thế nào?

Nợ TK632/ Có TK155.156.154

Khi chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công

tác, kế toán lập chứng từ gì trong các chứng

từ sau?

Phiếu chi

Khi thu tiền khách hàng trả nợ, kế toán lập

chứng từ gì trong các chứng từ sau ?

Phiếu thu

Khi mua NVL nhập kho ghi nhận như thế

Khi phát sinh chi phí bốc dỡ giá trị hàng

hóa nhập kho sẽ

tăng

Khoản mục nào sau đây không phải là chi

Khoản mục nào sau đây không phải là

nguồn vốn

Ứng trước tiền cho người bán hàng

Q

Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm

Quá trình mua hàng là quá trình? Thứ nhất

Quá trình bán hàng giúp chuyển: Vốn hàng hóa thành tiền và thực hiện lợi

nhuận Quá trình tiêu thụ giúp chuyển? Vốn hàng hóa thành tiền và thực hiện lợi

nhuận Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình…

của sản xuất kinh doanh: Cuối cùng

Trang 8

Quan hệ giữa tài sản(TS) và nguồn vốn

Quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc loại: Nợ phải trả

L

Lý do phân biệt kế toán thành kế toán quản

trị và kế toán tài chính là do: Yêu cầu của người sử dụng thông tin Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể

hiện trên

Báo cáo kết quả kinh doanh

Lô hàng gửi bán được khách chấp nhận

mua, giá vốn là 20.000, giá bán 30.000

(thuế GTGT 10%, PP khấu trừ), kế toán ghi

nhận

Nợ TK 632: 20.000/ Có TK 157: 20.000 và

Nợ TK 131: 33.000/Có TK 511: 30.000/Có

TK 3331: 3.000

M

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có mấy

Mối quan hệ giữa 3 loại hạch toán: Cung cấp số liệu cho nhau

Mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng

chuyển khoản và đưa thẳng vào sản xuất

không qua kho Công ty áp dụng thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 621, Nợ TK 133/ Có TK 112

Mua vật liệu giá cá VAT 10% (theo PP

khấu trừ) 11trđ Vận chuyển 2trđ Giá gốc

của lô vật liệu là:

12trđ

Mua vật liệu giá cả VAT 10% (theo PP

khấu trừ) 11trđ Được giảm giá 2% Giá

gốc của lô vật liệu là:

9,8trđ

Mua nguyên vật liệu A kho theo giá chưa

thuế GTGT là 1.000, chi phí vận chuyển

do người bán chịu là 60 Công ty áp dụng

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ Giá gốc nhập kho của nguyên vật liệu

A là:

1.000

Mua nguyên vật liệu B kho theo giá có

thuế GTGT 10% là 5.500, chi phí vận

chuyển trả cho đơn vị vận chuyển là 100

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Giá gốc nhập kho

của nguyên vật liệu B là:

5.100

Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 190.000

Trang 9

200.000 chưa thuế GTGT 5%, do mua

nhiều nên được giảm 5% Giá gốc nhập

kho của lô hàng là:

Mua vật tư chưa thanh toán tiền cho người

bán được ghi: ghi Nợ TK Vật tư và ghi Có TK Phải trả người bán

Mục đích của kế toán tài chính, chủ yếu là Lập báo cáo tài chính

N

Nợ phải trả là gì? Phần vốn đi chiếm dụng và phải cam kết

hoàn trả Nội dung nào sau đây là phương pháp tính

giá xuất kho hàng hóa, vật tư ? Nhập trước xuất trước

Nội dung nào sau đây được trình bày trên

Báo cáo kết quả kinh doanh Chi phí tài chinh (lãi vay)

Nội dung nào sau đây được trình bày trên

bảng cân đối kế toán

Hàng hóa tồn kho

Nội dung nào sau đây được trình bày trên

Nội dung nào sau đây được trình bày trên

bảng cân đối kế toán?

Tài sản cố định vô hình

Nội dung của quá trình sản xuất sẽ xuất

hiện các chi phí là? Cả 3 chi phí đều đúng

Nội dung của quá trình tiêu thụ sẽ xuất

hiện:

Tất cả các phương án đều đúng (Giá vốn-doanh thu-thanh toán)

Nội dung nào sau đây là chi phí sản xuất ? Chi phí lương quản đốc phân xưởng sản

xuất Nội dung nào sau đây KHÔNG là chi phí

Nội dung nào sau đây KHÔNG được trình

bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh?

Quỹ đầu tư phát triển

Nội dung nào sau đây được tính vào giá trị

Nội dung của tổ chức báo cáo kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng

Nguồn vốn bao gồm: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở

hữu Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích yêu cầu Ghi nhận doanh thu khi khách hàng chấp

nhận thanh toán Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Tất cả các phương án đều đúng

Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền yêu cầu Chỉ quan tâm dòng tiền ra – vào khi xác

định kết quả kinh doanh

1 Nguyên tắc giá gốc cho biết: Giá gốc của tài sản là toàn bộ số tiền đã trả,

phải trả hoặc theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm ghi nhận

Trang 10

Nguyên tắc nào được sử dụng trong tổ

chức công tác kế toán? Tất cả các phương án đều đúng

Những nội dung sau, nội dung nào là tài

sản ngắn hạn của doanh nghiệp ?

Nguyên vật liệu trong kho Nhập kho sản phẩm hoàn thành từ sản xuất: Nợ TK 155/ Có TK 154

Nhóm tài khoản hỗn hợp là những tài

Ngày 20/10 doanh nghiệp mua một hệ

thống lọc nước, trị giá mua chưa thuế là 12

triệu đồng, tuy nhiên doanh nghiệp mới

thanh toán cho nhà cung cấp 10 triệu đồng,

còn 2 triệu đồng thanh toán sau một tháng

Chí vận chuyển và lắp đặt máy 1 triệu

đồng, vậy trị giá hệ thống lọc nước là bao

nhiêu?

13 triệu đồng

Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu A về nhập

kho, thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ, chưa thanh toán tiền được ghi:

Nợ TK 152 (A), Nợ TK 133 / Có TK 331

Nghiệp vụ “xuất kho thành phẩm gửi

bán”làm ảnh hưởng đến

Báo cáo kết quả kinh doanh

P

Phân loại hạch toán gồm có mấy loại hạch

toán?

3

Phương pháp sau không phải là phương

Phương pháp kê khai thường xuyên đòi

hỏi:

Theo dõi thường xuyên liên tục biến động tăng, giảm của hàng tồn kho

Phương pháp tiêu thụ gửi bán: giá trị của

hàng gửi bán khi xuất kho được ghi Nợ

TK?

TK157

T

Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu

khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng

thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn

bảo trì máy tính 9.000 Số dư TK này trước

khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT:

ngđ):

6.000

Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán

có số dư thông thường là 16.000 trước khi

ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000 Như

vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này

thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn

11.000

Ngày đăng: 12/09/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w