1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nguyen ly ke toan

65 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý Kế Toán
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học vi mô Nghiên cứu các bộ phận hợp thành của nền kinh tế như: Người tiêu dùng, người sản xuất, một doanh nghiệp, một ngành, một thị trường.. Kinh tế học vĩ mô  Nghiên cứu t

Trang 1

A.Những vấn đề cơ bản của kinh tế

vĩ mô

• I Một số khái niệm cơ bản

• II Một số vấn đề cơ bản của

kinh tế vĩ mô

Trang 2

A.Những vấn đề cơ bản của kinh tế

vĩ mô

I Một số khái niệm cơ bản

1.Kinh tế học

- Sự giới hạn hoặc khan hiếm các nguồn tài nguyên là lý do của việc hình thành và phát triển kinh tế học.

- Kinh tế học là khoa học nghiên cứu những lựa chọn của cá nhân và xã hội về cách thức sử

Trang 3

2 Kinh tế học vi mô và kinh tế học

vĩ mô

Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng và các hoạt động kinh tế dưới hai góc độ:

• - Góc độ cụ thể từng yếu tố của nền kinh tế

• kinh tế học vi mô.

• - Góc độ tổng thể của toàn bộ nền kinh tế

• kinh tế học vĩ mô.

Trang 4

• 2.1 Kinh tế học vi mô

 Nghiên cứu các bộ phận hợp thành của nền kinh tế như: Người tiêu dùng, người sản xuất, một doanh nghiệp, một ngành, một thị trường.

• 2.2 Kinh tế học vĩ mô

 Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể gồm: Tổng cầu, tổng cung, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, xuất nhập khẩu, ngân sách, đầu tư và phát triển, phân phối nguồn lực, phân phối thu nhập.

Trang 5

3 Một số chỉ tiêu cơ bản của

kinh tế học vĩ mô

• 3.1 Tổng sản phẩm quốc nội – GDP

(Gross Domestic Product)

 Tổng giá trị của tất cả hàng hoá và

dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong

phạm vi một lãnh thổ, và được tính trong một thời kỳ cụ thể, thường là một năm.

Trang 6

• 3.2 Tổng sản phẩm quốc dân –

GNP (Gross National Product)

 Tổng giá trị của tất cả hàng hoá và

dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi những

người có cùng quốc tịch, và được tính trong một thời kỳ cụ thể, thường là một năm.

Trang 7

• NFFI = IFFI – OFFI

• IFFI: Thu nhập của yếu tố chuyển vào

• OFFI: Thu nhập yếu tố chuyển ra

Trang 8

Bảng 1: Chỉ tiêu GDP và GNP

một số nước năm 2000

(tỉ USD)

GNP/GDP

(%) Mỹ

97,6 101,4 107,8 89,7 98,6

Trang 9

3.3 GDP hay GNP bình quân đầu người

và theo sức mua tương đương

• - GDP hay GNP bình quân đầu người

 Tổng GDP hay GNP trên số dân của một quốc gia.

• - Theo sức mua tương đương (Purchasing Power Parity – PPP)

•  Tính toán trên cơ sở quy đổi thu nhập của quốc gia đó theo sức mua chung của thế giới.

Trang 10

Bảng 2: GNP/người và GNP/người theo PPP

một số nước năm 2002

35060 26070 2990 8280 4280 23090 6680 2240

ĐVT:USD

Trang 11

3.4 Chỉ tiêu phát triển con người

(Human Development Index – HDI)

 Chỉ tiêu HDI là sự kết hợp 3 yếu tố: tuổi thọ, giáo dục và GDP/người tính theo PPP.

 HDI = (X + Y + Z )/3

• Trong đó:

• X: Chỉ số tuổi thọ

• Y: Chỉ số giáo dục

• Z: Chỉ số thu nhập (theo PPP)

Trang 12

Bảng 3: Chỉ số HDI một số nước Asean

110 59 77 25 70 109

*: vị trí xếp hạng HDI của Việt Nam năm 1995: 122

Trang 13

Bảng 4: Ước tính thời gian GDP bình quân đầu người Việt Nam đuổi kịp các nước trong khu vực

Nguồn: WB, 2002, Asea Week tháng 8 - 2000 & uớc tính của tác giả

Nước GDP/ng

năm 2000 (USD)

Tăng trưởng GDP/ năm

GĐ (1999 –

2010 (%)

Tăng trưởng GDP/ng dự đoán (%)

Thời gian đuổi kịp các nước Asean (năm)

7,4 4,4 5,8 4,8 4,4 5,4

6,0 3,0 3,5 3,0 2,5 3,5

Trang 14

II Một số vấn đề cơ bản kinh tế vĩ mô

• 1 Sản lượng tiềm năng (Potential

Output)

• - Tại mức sản lượng tiềm năng luôn tồn tại một

tỉ lệ thất nghiệp nhất định (thất nghiệp tự nhiên).

• - Nền kinh tế có một tỉ lệ lạm phát vừa phải.

• - Sản lượng có xu hướng tăng lên đều đặn theo

thời gian khi các yếu tố sản xuất tăng lên.

• - Ở mức sản lượng tiềm năng không phải là mức sản lượng tối đa.

Trang 15

Đồ thị 2.1: Đồ thị của sản lượng

tiềm năng theo giá

P

Trang 16

2 Tổng cầu (Aggregate Demand –

AD)

• - Tổng cầu là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài dự kiến chi tiêu ở mỗi mức giá nhất định.

• -Tổng cầu thiết lập mối quan hệ giữa GDP thực yêu cầu và mức giá trong điều kiện tất cả các yếu tố khác được giả thiết không đổi.

Trang 17

2.1 Đồ thị đường cầu

Trang 18

2.2 Đặc điểm của đường cầu

• Tại sao đường cầu dốc xuống?

• Khi giá của tất cả sản phẩm và dịch vụ (mức giá chung) tăng sẽ có 3 yếu tố thay thế cho khối lượng các sản phẩm và dịch vụ tạo thành GDP thực, đó là:

- Tiền tệ và những tích sản tài chính

- Sản phẩm và dịch vụ tương lai

- Sản phẩm và dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài

AD dốc xuống

Trang 19

2.3 Những nhân tố tác động đến AD

• - Lãi suất

• - Lạm phát được dự đoán

• - Tỉ giá hối đoái (tác động kép)

• - Lợi nhuận dự đoán (tác động kép)

• - Khối lượng tiền (tác động kép)

• + Tác động cán cân thực

• + Tác động của lãi suất

• - Sự giàu có của dân chúng

• - Cầu của khu vực công về sản phẩm và dịch vụ

• - Thuế và chi chuyển nhượng

• - Thu nhập của ngoại quốc

• - Dân số

Trang 20

3 Tổng cung (Aggegate Supply -

AS)

• Tổng cung là toàn bộ giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp, người sản xuất trong và ngoài nước cung ứng cho nền kinh tế tương ứng với mỗi mức giá chung nhất định trong một khoảng thời gian và trong những điều kiện nhất định.

Trang 21

3.1 Đồ thị và đặc điểm của đường

Trang 22

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tổng cung

• a Sự thay đổi giá cả của các yếu tố đầu vào làm

thay đổi tổng cung ngắn hạn

• - Tiền lương

• - Giá cả các yếu tố sản xuất khác.

• b Các yếu tố làm thay đổi tổng cung ngắn hạn và dài hạn

• - Nguồn nhân lực

- Trình độ kỹ thuật công nghệ

- Nguồn nguyên liệu

- Thời tiết

- Những thay đổi trong thành phần của GDP thực

Trang 23

4 Cân bằng kinh tế vĩ mô

• 4.1 Các đồ thị thể hiện trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô

• a Đồ thị thể hiện trạng thái cân bằng thất nghiệp

(cân bằng khiếm dụng)

Trang 24

b Đồ thị thể hiện trạng thái cân bằng trên mức

toàn dụng (mức chênh lệch lạm phát)

Trang 25

c Đồ thị thể hiện trạng thái cân bằng toàn dụng (trạng thái cân bằng của mục tiêu kinh tế vĩ mô)

Trang 26

4.2 Aûnh hưởng của sự thay đổi tổng cầu đối

với cân bằng kinh tế vĩ mô

Trang 27

 Trong ngắn hạn , việc mở rộng tiền tệ, sụt giảm lãi suất  gia tăng sản lượng và gia tăng mức giá.

 Trong dài hạn, giá cả tăng lên, tác động của việc mở rộng tiền tệ đối với sản lượng và lãi suất biến mất  Tiền tệ có tính trung tính trong dài hạn.

 Một chính sách ngân sách cũng hoàn

toàn tương tự.

Trang 28

4.3 Aûnh hưởng của thay đổi tổng cung đối với cân bằng

kinh tế vĩ mô Đồ thị 2.8: Phân tích những tác động của một thay đổi

tổng cung đối với GDP thực và mức giá.

P

AD0

AS0 AS1

E

E1 Pe

P1

Trang 29

AS0 AS1

AD1

AD0

0 Y1 Ye=Yp GDPr

Trang 30

B Một số mục tiêu quản lý

vĩ mô

I Lạm phát

II Thất nghiệp

III Cân bằng ngân sách và cán cân thanh toán

IV Đầu tư và tăng trưởng

V Công bằng xã hội

Trang 31

I Lạm phát

• 1 Khái niệm

• - Theo M.Friedman: “ Lạm phát xuất hiện và chỉ xuất hiện khi số lượng tiền trong lưu thông tăng lên với nhịp độ nhanh hơn so với sản xuất Từ đó gây ra tình trạng quá nhiều tiền đuổi bắt quá ít sản phẩm”.

• - Lạm phát là sự nghèo đi của dân chúng.

• - Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung.

• - Lạm phát là sự bóc lột những người làm công ăn lương.

• - Lạm phát là một dãy tình huống cầu dư thừa, v.v

Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ tăng lên đồng thời sức mua thực tế của đồng tiền giảm xuống theo thời gian.

Trang 32

2 Đo lường lạm phát

• - Tỉ lệ lạm phát = (IPt – Ipt-1)*100/Ipt-1

• Trong đó:

• IPt:Chỉ số giá năm hiện hành

• IPt-1: Chỉ số giá năm trước

• - Chỉ số giá là tỉ lệ (%) so sánh giữa số tiền phải trả để mua một giỏ hàng hoá trong năm đó với số tiền phải trả để mua cùng một giỏ hàng hoá đó trong năm gốc.

Trang 33

• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

• - Chỉ số giá tiêu dùng đo lường mức giá trung bình của những sản phẩm, dịch vụ mà một gia đình tiêu dùng (giỏ hàng hoá).

• - Chỉ số giá tiêu dùng được tính toán dựa trên cơ cấu chi tiêu hộ gia đình đa mục tiêu do Tổng cục Thống kê xây dựng năm 1995 gồm một giỏ hàng hoá 296 mặt hàng.

Trang 34

Công thức tính chỉ số giá tiêu

Trang 35

3 Phân loại lạm phát

- Lạm phát vừa phải

- Lạm phát phi mã

- Siêu lạm phát

• 4 Nguyên nhân của lạm phát

• - Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế (lạm phát

ỳ)

• - Lạm phát do cầu kéo (đồ thị 3.1)

• - Lạm phát do chi phí đẩy (đồ thị 3.2)

Trang 36

Đồ thị 3.1: Lạm phát do cầu kéo P

E

E1 E2

Cơ chế tiếp tục vòng xoáy: lạm phát giá -lương

Trang 37

Đồ thị 3.2: Lạm phát do chi phí đẩy

E E1

Nếu cơ chế tiếp tục tiếp diễn  vòng xoáy: lạm phát chi phí – giá cả

Trang 38

5 Tác động của lạm phát

• 5.1 Những tác động tiêu cực của lạm phát

• Lạm phát (lạm phát từ 2 con số trở lên) các tác động tiêu cực sau:

 Rối loạn chức năng làm thước đo giá trị của tiền tệ  biến dạng các yếu tố và tín hiệu thị trường  các hoạt động sản xuất bị đình đốn

 Biến dạng hành vi kinh doanh, đặc biệt là hành

vi đầu tư  tình trạng khan hiếm không bình thường và lãng phí.

bất ổn giá trong tương lai, suy giảm lòng tin, động

Trang 39

 Tạo ra lãi suất thực tế âm tiết kiệm giảm và chuyển hướng ra khỏi đầu tư sản xuất suy

thoái kinh tế.

 Phân phối thu nhập thường kém đồng đều

trong các kỳ lạm phát cao

 Tăng nguy cơ phá sản do vỡ nợ và làm tăng chi phí dịch vụ nợ nước ngoài tính bằng ngoại tệ.

dòng đầu tư nước ngoài suy giảm

 Giá hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn 

thâm hụt tài chính  thâm hụt ngân sách nặng  châm ngòi cho khủng hoảng kinh tế.

Trang 40

5.2 Những tác động tích cực của lạm phát

• Lạm phát: 2- 5% (các nước phát triển); <=10% (các nước đang phát triển) Một số lợi ích sau:

• - Lạm phát tựa như dầu mỡ giúp “bôi trơn”

nền kinh tế

• - Lạm phát vừa phải bỏ ngỏ khả năng lãi suất thực âm kích thích tiêu dùng, vay nợ và đầu tư giảm bớt thất nghiệp xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế.

Trang 41

6 Các biện pháp để giảm lạm phát

• - Kìm chế hiện tượng “lạm phát cầu kéo”

Chính phủ cần tăng cường các biện pháp tài chính – tiền tệ theo hướng siết chặt:

• + Giảm phát hành tiền

• + Thu hẹp tín dụng

• + Tăng lãi suất tiền gửi

• + Tăng thu ngân sách, giảm chi ngân sách

• + Phát hành công trái

• +Tung vàng và ngoại tệ ra bán để rút bớt nội tệ trong lưu thông.

Trang 42

• - Thúc đẩy tổng cung, giảm thiếu hụt

Chính phủ cần thực thi các biện pháp:

• + Phát triển sản xuất hàng hoá, gia tăng dịch

vụ bằng việc khai thác, động viên các nguồn lực tiềm năng trong nước.

• + Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh

tự do và bình đẳng Tăng tổng cung, giảm chi phí sản xuất lẫn kiểm soát được tiền lương

Trang 43

II Thất nghiệp

• 1 Thất nghiệp

• - Người đang ở trong độ tuổi lao động

• - Có khả năng lao động

• - Muốn được lao động

• - Chưa có việc làm.

Trang 44

2 Các dạng thất nghiệp

• - Thất nghiệp tạm thời

• - Thất nghiệp do cơ cấu

• - Thất nghiệp theo chu kỳ

• - Thất nghiệp tự nhiên = Thất nghiệp tạm

Trang 45

3 Mối liên hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

• Đồ thị 3.3: Đường cong Phillips ngắn hạn và dài hạn

Trang 46

4 Chính sách giảm thất nghiệp ở nước ta

 Đại hội IX đã đề ra một số chủ trương giảm thất nghiệp ở nước ta như sau:

• - Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý

• - Hình thành và tổ chức tốt thị trường lao động

• - Tăng cường và hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại.

Trang 47

III Cân bằng ngân sách và cán cân

thanh toán

• 1 Ngân sách

• - Ngân sách là bản tường trình các kế hoạch chi

tiêu và tài trợ của chính phủ.

• - Ngân sách của chính phủ có thể thặng dư hoặc

thâm hụt.

• - Cân bằng ngân sách là mục tiêu của nền tài

chính quốc gia

Trang 48

 Các biện pháp tăng thu, giảm chi ngân sách:

• + Tăng nguồn thu ngân sách trong nước bằøng

các biện pháp hiệu quả Quan trọng là hoàn thiện hệ thống thu thuế, chống lậu thuế, trốn thuế.

• + Chống thất thoát ngân sách thông qua quản lý

các công trình xây dựng hiệu quả.

• + Không bù đắp bội chi ngân sách thông qua

phát hành tiền dưới bất kỳ hình thức nào.

• + Vay dân, vay nước ngoài là biện pháp chủ yếu

Trang 49

2 Cân bằng cán cân thanh toán

a.Các tài khoản của cán cân thanh toán – Balance Of Payments (BOP)

• - Tài khoản vãng lai – Current Accounts (CA)

• + Xuất khẩu ròng - Cán cân thương mại (X – M)

• + Các khoản trả lãi ròng – Net Factor Payments from abroad (NFP)

• + Các khoản chuyển nhượng ròng khác – Net Transfers from abroad (NTR)

• - Tài khoản vốn – Kapital Account (KA)

• - Tài khoản bù trừ (CA + KA)

Trang 50

• b Cân bằng cán cân thanh toán

• Tạo cân bằng trong cán cân thanh toán  giảm thiểu nhập siêu và tăng dự trữ ngoại tệ  các chính sách sau:

• - Duy trì tỉ giá hối đoái hợp lý nhằm kích thích xuất khẩu

• - Điều tiết nhập khẩu hợp ly.ù

• - Tranh thủ viện trợ của nước ngoài, kêu gọi sự giúp đỡ của kiều bào

• - Từng bước  đồng tiền Việt Nam có giá trị chuyển đổi đầy đủ, phương tiện thanh toán hữu

Trang 51

IV Đầu tư và tăng trưởng

• (3)Tiết kiệm là cơ sở của đầu tư Đầu tư

thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho tương lai

điều kiện tăng trưởng kinh tế

Trang 52

• 2 Tăng trưởng kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là mục tiêu của tất cả các nền kinh tế.

 Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc:

- Tài nguyên thiên nhiên

- Lao động

- Vốn

- Tiến bộ kỹ thuật

 Những trở ngại của tăng trưởng kinh tế:

- Bùng nổ dân số

- Mức tiết kiệm thấp

Trang 53

 Vượt qua những trở ngại để tăng trưởng:

- Kiểm soát dân số

- Viện trợ từ nước ngoài

- Cởi bỏ các hạn chế mậu dịch và thu hút đầu tư nước ngoài.

- Thúc đẩy tổng cầu.

 Mục tiêu:

• - Tăng trưởng về mặt lượng

• - Tăng trưởng về mặt chất.

Trang 54

V Công bằng xã hội

 Công bằng xã hội thể hiện theo quan điểm của Đảng ta trên cơ sở:

• - Công bằng theo chiều ngang: là thực hiện

công bằng, không phân biệt đối tượng, được thực hiện tuân theo sự vận hành của cơ chế thị trường.

• - Công bằng theo chiều dọc: là thực hiện công bằng trên cơ sở có phân biệt đối tượng, thực hiện thông qua các chính sách kinh tế và xã hội

Trang 55

C Một số vấn đề kinh tế vĩ mô chủ yếu của Việt Nam kể từ sau đổi mới

I Thời kỳ 1986 - 1991

II Thời kỳ 1992 - 1997

III Thời kỳ 1998 đến nay

IV Chính sách kích cầu của Việt Nam

Trang 56

Bảng 5: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai

Trang 57

I Thời kỳ 1986- 1991

 Chính phủ đã thực thi các biện pháp cải cách, định hướng thị trường bằng “liệu pháp sốc” như:

- Tự do hoá giá cả hầu hết các mặt hàng tiêu

dùng.

- Thực hiện chính sách lãi suất tiền gửi thực

dương.

- Thả nổi tỉ giá hối đoái.

- Thực hiện chế độ tự chủ tài chính trong các

doanh nghiệp Nhà nước.

Trang 58

II.Thời kỳ 1992 – 1997

• - Nền kinh tế Việt Nam đã ổn định.

• -Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân là

8,9%/năm (tương đương tốc độ tăng trưởng các NIEs ở Đông Á những năm 70, 80 thế kỷ trước).

• -Tỉ lệ lạm phát duy trì tích cực dưới 10%/năm

 Thể hiện chính sách đổi mới đã phát

Trang 59

III Thời kỳ 1998 đến nay

• Nền kinh tế Việt Nam đã bộc lộ dấu hiệu giảm

sút, thiếu ổn định Đó là hệ quả từ 3 nguyên nhân cơ bản sau:

• - Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài

chính châu Á Đặc biệt là bị tác động theo cơ chế “trễ “của nó.

• - Sự tác động tích cực của các chính sách sau đổi mới trong giai đoạn trước đã không còn phát huy tác dụng do điều kiện bên trong và bên ngoài đã có nhiều thay đổi

• - Cơ cấu kinh tế bộc lộ dấu hiệu mất cân đối

Trang 60

Bảng 6: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn

1996 – 2002

ĐVT:

%Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Ngày đăng: 27/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chỉ tiêu GDP và GNP - nguyen ly ke toan
Bảng 1 Chỉ tiêu GDP và GNP (Trang 8)
Bảng 2: GNP/người và GNP/người theo PPP - nguyen ly ke toan
Bảng 2 GNP/người và GNP/người theo PPP (Trang 10)
Bảng 3: Chỉ số HDI một số nước Asean - nguyen ly ke toan
Bảng 3 Chỉ số HDI một số nước Asean (Trang 12)
Bảng 4: Ước tính thời gian GDP bình quân đầu  người Việt Nam đuổi kịp các nước trong khu vực - nguyen ly ke toan
Bảng 4 Ước tính thời gian GDP bình quân đầu người Việt Nam đuổi kịp các nước trong khu vực (Trang 13)
Đồ thị 2.1: Đồ thị của sản lượng - nguyen ly ke toan
th ị 2.1: Đồ thị của sản lượng (Trang 15)
2.1. Đồ thị đường cầu - nguyen ly ke toan
2.1. Đồ thị đường cầu (Trang 17)
3.1. Đồ thị và đặc điểm của đường - nguyen ly ke toan
3.1. Đồ thị và đặc điểm của đường (Trang 21)
Đồ thị 2.5 - nguyen ly ke toan
th ị 2.5 (Trang 24)
Đồ thị 2.6 - nguyen ly ke toan
th ị 2.6 (Trang 25)
Đồ thị 2.7 - nguyen ly ke toan
th ị 2.7 (Trang 26)
Đồ thị 2.9 - nguyen ly ke toan
th ị 2.9 (Trang 29)
Đồ thị 3.1: Lạm phát do cầu kéo - nguyen ly ke toan
th ị 3.1: Lạm phát do cầu kéo (Trang 36)
Đồ thị 3.2: Lạm phát do chi phí đẩy - nguyen ly ke toan
th ị 3.2: Lạm phát do chi phí đẩy (Trang 37)
Bảng 5: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai - nguyen ly ke toan
Bảng 5 Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai (Trang 56)
Bảng 6: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn - nguyen ly ke toan
Bảng 6 Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w