Các loại số tuyệt đối, gồm có: Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm Các loại dự đoán thống kê theo giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế gồm có: Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán,
Trang 1NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ VỀ KINH TẾ
EG20.066 C
Các biện pháp giảm sai số trong điều tra
chọn mẫu gồm:
Tất cả các phương án đều đúng
Các bước giải một bài toán phân tích hồi
quy và tương quan gồm:
5 bước
Các dạng chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp có
thể được tính theo các phương pháp: Tất cả các phương án đều đúng.
Các loại dãy số thời gian gồm có: Dãy số thời kỳ – Dãy số thời điểm
Các loại số tương đối gồm có: 5 loại: Số tương đối động thái, số tương đối
kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối so sánh và số tương đối cường độ
Các loại sai số trong điều tra chọn mẫu
gồm:
Tất cả các phương án đều đúng
Các loại số tuyệt đối, gồm có: Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm
Các loại dự đoán thống kê (theo giáo trình
Nguyên lý thống kê kinh tế) gồm có:
Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra:
dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn -Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng
Các thành phần của dãy số thời gian gồm
Các tham số nào dưới đây không chịu ảnh
hưởng bởi các lượng biến đột xuất
Số trung vị và mốt
Các trường hợp nhận xét chỉ số giá đơn
(ip), gồm có:
Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm và Nếu
ip > 100: giá cả hàng hóa tăng đều đúng
Các trường hợp nhận xét chỉ số giá thành
đơn (iz), gồm có:
Tất cả các phương án đều đúng
Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng
đơn (iq), gồm có:
Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian gồm
có:
5 chỉ tiêu
Các nhân tố tác động đến sai số chọn mẫu
gồm: Tất cả các phương án đều đúng
Các phương pháp (hay các cách) chọn số
đơn vị mẫu điều tra, gồm:
Chọn mẫu với xác suất đều, chọn lặp và không lặp
Căn cứ vào nội dung có thể chia các chỉ Chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu khối lượng
Trang 2tiêu thống kê thành:
Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để
biểu diễn xu hướng phát triển của hiện
tượng qua thời gian khi:
Dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
Có số liệu về mức tang doanh thu của cửa
hang A trong 4 năm qua, lần lượt là 10%,
8%, 6% and 4% Vậy mức tăng bình quân
về doanh thu của cửa hàng A trong 4 năm
qua là:
7,0%
Có tài liệu về doanh thu của một doanh
nghiệp qua các năm như sau: Doanh thu
của doanh nghiệp trong giai đoạn
2015-2019 tăng bình quân là:
18,0 tỷ đồng
Chỉ tiêu thống kê là: Tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản
ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan
hệ tỷ lệ của hiện tương kinh tế-xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể
Chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp là: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tốc độ tăng
(giảm):
Năm 2019 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 40% so với năm 2015
Chỉ số phát triển biểu thị sự so sánh: 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo
thời gian
Chỉ số kế hoạch biểu thị sự so sánh: Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế
hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu Chỉ số không gian biểu thị sự so sánh: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua
những điều kiện không gian khác nhau Chỉ số kinh tế biểu thị quan hệ tỷ lệ về: Mức độ của hiện tượng kinh tế qua thời
gian – Mức độ của hiện tượng kinh tế qua không gian
Chỉ số kinh tế biểu thị quan hệ tỷ lệ
về:Tổng vốn của doanh nghiệp có thành
phần gồm:
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về
lượng qua thời gian thực chất là:
Bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng
Chỉ số tổng hợp lượng hàng Laspeyres (Iq)
tính theo công thức trung bình cộng gia
quyền dùng quyền số là:
Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc
Chỉ số tổng hợp lượng hàng Paasche (Iq)
tính theo công thức trung bình điều hòa
dùng quyền số là:
Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo
Trang 3Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo
phương pháp Laspeyres dùng quyền số là: Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặthàng ở kỳ gốc Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo
phương pháp Paasche dùng quyền số là:
Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo
Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres (Ip) tính
theo công thức trung bình cộng gia quyền
dùng quyền số là:
Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc
Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche (Ip) tính
theo công thức trung bình điều hòa dùng
quyền số là:
Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo
phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo
phương pháp Paasche dùng quyền số là:
Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo
Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo
phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc
Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo
phương pháp Paasche dùng quyền số là: Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
D
Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình
quân được áp dụng khi: Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉnhau - Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ
nhau
Dự đoán dựa vào lượng tăng tuyệt đối bình
quân được áp dụng khi: Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉnhau
Dự đoán dựa vào ngoại suy hàm xu thế
tuyến tính gồm mấy bước:
Tất cả các phương án đều đúng
Dãy số thời gian là: Dãy các trị số của 1 hoặc 1 số chỉ tiêu
thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Dãy số phân phối gồm có: Dãy số thuộc tính - Dãy số lượng biến Dãy số phân phối là sản phẩm của: Phân tổ thống kê
Dãy số phân phối có các tác dụng sau: Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào
các tổ theo tiêu thức nghiên cứu – Là cơ sở
để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê
Dựa vào các đặc điểm chung giống nhau và
không giống nhau, người ta chia tổng thể
thống kê thành:
Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất
Dựa vào đặc điểm nhận biết được hay
không nhận biết được của các đơn vị tổng
thể, người ta chia tổng thể thống kê thành:
Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
Trang 4Để giải bài toán suy rộng tài liệu điều tra
chọn mẫu thì phải cho trước: Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu,tức cho trước sai số của phép ước lượng
Để giải bài toán tính xác suất tin cậy khi
suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải
cho trước:
Phạm vi sai số chọn mẫu
Để tiến hành chọn n đơn vị của tổng thể
mẫu từ N đơn vị của tổng thể chung, ta sử
dụng:
2 phương pháp
Đặc điểm của số tuyệt đối: Tất cả các phương án đều đúng
Đặc điểm của số tương đối: Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối
và muốn tính được số tương đối cần phải
có gốc so sánh
Để đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên
hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức
số lượng, cần sử dụng các tham số:
Hệ số xác định và hệ số tương quan
Để đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên
hệ tương quan phi tuyến tính giữa 2 tiêu
thức số lượng, cần sử dụng các tham số:
Tỷ số tương quan
Điều kiện thiết lập dãy số thời gian gồm: Tất cả các phương án đều đúng
Đơn vị tính của số tuyệt đối là: Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
Đơn vị tính của số tương đối là: Số lần, số % hoặc các đơn vị kép
Đơn vị đo lường vốn là: Đơn vị tiền tệ
Độ lệch tiêu chuẩn của một mẫu gồm 100
quan sát là 64 Phương sai của mẫu này sẽ
là:
4096
Độ lệch tuyệt đối bình quân là: Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ
lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số
Đối tượng nghiên cứu của thống kê là: Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện
tượng kinh tế - xã hội số lớn, trong điều kiện lịch sử cụ thể
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ
bình quân qua thời gian chính là:
Bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số
Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra: Điều tra không toàn bộ
G
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên
hoàn ở thời gian i phản ánh quan hệ so sánh
giữa:
Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian
đó, hoặc phản ánh quan hê so sánh giữa mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên Cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm)
Trang 5hoàn cho biết: liên hoàn thì ứng với 1 số tuyệt đối là bao
nhiêu
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm)
liên hoàn là:
Một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối
H
Hai chỉ tiêu ROA và ROE: Có mối quan hệ với nhau theo một công
thức xác định Hàm hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai
biến X và Y là: Hệ số xác định của mô
hình là 0,81 Hệ số tương quan
là:y^=-2,88+1,77x
+0,90
Hệ số tương quan tính ra < 0 phản ánh: Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ nghịch,
và ngược lại
Hệ số tương quan tính ra = 0 phản ánh: Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ
tương quan tuyến tính Cần tìm 1 dạng liên
hệ khác phù hợp hơn (liên hệ tương quan phi tuyến tính)
Hệ số tương quan bằng 0,8 cho biết: 64% biến thiên của biến phụ thuộc được
giải thích bởi biến độc lập
Hệ số tương quan tính ra càng gần [1;1]
phản ánh:
Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ
Hệ số tương quan tính ra = ±1 phản ánh: Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số
Hệ số biến thiên là: Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh
giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
Hệ số khả năng thanh toán nhanh, bằng (=): Tài sản ngắn hạn, trừ (-) hàng tồn kho, chia
cho (:) Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời, bằng
(=): Tiền và tương đương tiền, chia cho (:) nợngắn hạn
K
Kết quả phân tích hồi tích hồi qui mối liên
hệ giữa doanh thu $1000 và chi phí quảng
cáo $ như sau: Điều này có nghĩa là
y^=80000+4x
Khi chi phí quảng cáo tang them 1$ thì doanh thu sẽ tang them 4000$
Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, số tổ
được hình thành dựa vào:
Sự khác nhau về loại hình, hay các biểu hiện khác nhau của tiêu thức
Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, dãy
số phân phối có đặc điểm nào dưới đây? Có thế xác định số tổ tương ứng với số biểuhiện của tiêu thức
Trang 6Khi không có mối liên hệ tương quan tuyến
tính giữa hai biến thì: Hệ số tương quan bằng 0
Khi giải bài toán xác định cỡ mẫu thì phải
cho trước:
Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu
và phạm vi sai số chọn mẫu Khi tính chỉ số phản ánh biến động về giá
bán các mặt hang giữa hai thị trường A và
B, quyền số được đử dụng là:
Tổng lượng hang hóa tiêu thụ ở cả hai thị trường của từng mặt hàng
Ký hiệu nào dưới đây được dung để ước
lượng cho trung bình của tổng thể chung
?
x-L
Lao động từ các chi nhánh khác nhau của
ngân hàng BIDV được gán mã khác nhau
Chẳng hạn, ở chi nhánh Ba Đình được gán
mã 1, chi nhánh Hà Thành được gán mã
2… Như vậy, thông tin này sử dụng thang
đo:
định danh
Liên hệ hàm số là liên hệ mà trong đó: Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác
động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định
Liên hệ tương quan là liên hệ mà trong đó: Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có
thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối phản ánh sự
thay đổi về: Mức tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứuqua 2 thời gian Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là: Số bình quân cộng của các lượng tăng
(giảm) liên hoàn
Lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai
đoạn 2015-2019 là:
Tốc độ phát triển bình quân về lợi nhuận
của doanh nghiệp trong giai đoạn
2015-2019 là:
Không tính được vì thiếu số liệu
M
Một cuộc điều tra được thực hiện với 300
lao động ở Hà Nội Nhóm này được gọi là:
Mẫu
Mức độ bình quân theo thời gian là: Số bình quân cộng của các mức độ trong
dãy số thời gian
Mục đích của điều tra chọn mẫu là để ước Số trung bình và tỷ lệ của tổng thể chung
Trang 7lượng các tham số:
N
Nhận định nào sau đây là không đúng? Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc
độ tăng giảm định gốc
Nhận định: do sự biến động của kết cấu số
lượng sản phẩm sản xuất của từng phân
xưởng làm cho giá thành bình quân chung
toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tăng 2 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:
01 0 2
Nhân tố nào không ảnh hưởng đến phạm vi
sai số chọn mẫu? Trung bình mẫu
Nếu muốn biết một đồng vốn bỏ ra sẽ đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, người ta phải
tính:
Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn
Nếu muốn biết để thu được một đồng lợi
nhuận phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn,
người ta phải tính:
Mức hao phí vốn cho một đơn vị lợi nhuận
Nếu muốn biết tình hình chiếm dụng vốn
của doanh nghiệp, người ta sẽ tính chỉ tiêu:
Tỷ suất nợ phải trả so với nợ phải thu
Nếu muốn so sánh độ biến thiên về doanh
thu bán hang cho các cửa hang khác nhau
về qui mô nhưng cũng bán một loại sản
phẩm, tham số nào dưới đây là phù hợp?
Hệ số biến thiên
Nếu biết số trung bình của một mẫu nhỏ
hơn số trung vị, kết luận nào dưới đây là
đúng về hình dáng của phân phối?
Phân phối lệch trái
T
Tốc độ phát triển bình quân là: Số bình quân nhân của các tốc độ phát triển
liên hoàn
Tốc độ phát triển là chỉ tiêu: Tương đối, phản ánh sự biến động của hiện
tượng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu: Tương đối, phản ánh sự tăng lên (hay giảm
đi) của hiện tượng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là bao nhiêu lần (hay bao nhiêu %)
Tổng thể thống kê là: Hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, gồm
nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt hợp thành, cần đươc quan sát, phân tích mặt lượng của chúng
Tiêu thức thống kê là: Các đặc điểm của đơn vị tổng thể
Tiêu thức thống kê được chia thành: Hai loại
Tiêu thức thuộc tính là: Tiêu thức mà các biểu hiện của nó được
Trang 8dùng để phản ánh tính chất hoặc loại hình của các đơn vị tổng thể, không biểu hiện trực tiếp được bằng con số
Tiêu thức số lượng là: Tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp được
bằng con số
thập và phân tích các dữ liệu về mặt định lượng
Trong dãy số thời gian, thời gian có thể là: Tất cả các phương án đều đúng
Trong dãy số thời gian, trị số của chỉ tiêu
thống kê có thể là: Tất cả các phương án đều đúng
Trong dãy số phân phối lượng biến, số
quan sát trong một tổ gọi là:
Tần số của tổ
Trong đánh giá dịch vụ của một nhà hang,
danh sách tất cả khách hang của nhà hang
đó trong một tuần cụ thể sẽ tạo thành một:
Tổng thể chung
Trong điều tra chọn mẫu, tổng thể chung là
Trong điều tra chọn mẫu, tổng thể mẫu là
tổng thể:
Bao gồm n đơn vị được chọn ngẫu nhiên từ
N đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
Trong điều tra chọn mẫu, các tham số của
2, P
Trong điều tra chọn mẫu, các tham số của
2, f
Trong điều tra chọn mẫu, cỡ mẫu phụ thuôc
vào:
Tất cả các phương án đều đúng
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b0
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b1
phản ánh:
Sự thay đổi của Y khi X tăng 1 đơn vị
Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn,
Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn,
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn,
tham số b1 là:
Hệ số góc, phản ánh
Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn,
tham số b0 là:
Hệ số tự do, phản ánh
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi
quy và tương quan, thăm dò dạng hàm của
mối liên hệ là bước thứ:
2
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi 4
Trang 9quy và tương quan, ước lượng các tham số
của phương trình hồi quy và giải thích ý
nghĩa của từng tham số là bước thứ:
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi
quy và tương quan, xác định phương trình
hồi quy phản ánh mối liên hệ tương quan
giữa các Xi và Y là bước thứ:
3
Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi
quy và tương quan, đánh giá mức độ chặt
chẽ của mối liên hệ là bước thứ:
5
Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn,
biến Y là:
Biến phụ thuộc
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo tính
chất, người ta phân biệt: 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉtiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối
lượng (hay số lượng)
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo phạm vi
tính toán, người ta phân biệt: 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉđơn và chỉ số chỉ tổng hợp (hay chỉ số
chung)
Trong kết quả của một công trình nghiên
cứu mới công bố, các giá trị của hệ số xác
định được đưa ra Giá trị nào dưới đây
là không chính xác?
-0,64
Trong số các giá trị của hệ số tương quan
dưới đây, giá trị nào cho biết mối liên hệ
ngược chiều giữa hai biến X và Y?
-0,8
Tham số đo độ biến thiên chịu ảnh hưởng
nhiều nhất từ các lượng biến đột xuất là:
Khoảng biến thiên
Tham số đo độ biến thiên nào dưới đây
được tính không dựa trên độ lệch so với giá
trị trung bình?
Khoảng biến thiên
Tỷ suất EBIT trên vốn vay, bằng (=): Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho
(:) vốn vay bình quân
Tỷ suất EBIT trên vốn cố định, bằng (=): Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho
(:) vốn cố định bình quân
Tỷ suất lãi thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ trên doanh thu thuần, bằng (=):
Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (:) doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tỷ suất lãi thuần hoạt động kinh doanh trên
doanh thu thuần, bằng (=):
Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (:) doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lãi thuần sau thuế trên doanh thu
thuần, bằng (=): Lợi nhuận sau thuế, chia cho (:) tổng thunhập thuần của các hoạt động
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên EBIT, chia cho (:) tổng vốn có bình quân
Trang 10tổng vốn, bằng (=): trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu,
bằng (=): Lãi nhuận sau thuế, chia cho (:) vốn chủ sởhữu bình quân
Tỷ số nợ, bằng (=): Nợ phải trả, chia cho (:) tổng số nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ, bằng (=): Vốn chủ sở hữu, chia cho (:) tổng số nguồn
vốn
Tỷ lệ của tổng thể mẫu được dùng để xác
định:
Tỷ lệ của tổng thể chung
P
Phạm vi áp dụng điều tra chọn mẫu: Tất cả các phương án đều đúng
Phân tổ thống kê là: Căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào
đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau
Phân tổ theo tiêu thức số lượng được tiến
hành theo các cách: Phân tổ không có khoảng cách tổ – Phân tổcó khoảng cách tổ Phân tổ có khoảng cách tổ gồm có: Phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau
-Phân tổ có khoảng cách tổ không bằng nhau - Phân tổ có khoảng cách tổ mở Phân tổ có khoảng cách tổ gồm có: Tất cả các phương án đều đúng
Phân tổ có khoảng cách tổ áp dụng cho
trường hợp: Lượng biến liên tục, số lượng biến của tiêuthức rất lớn Phân tổ không có khoảng cách tổ áp dụng
cho trường hợp:
Lượng biến rời rạc, số lượng biến của tiêu thức không nhiều
Phân tích tương quan được dung để xác
độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số
Phương sai của một mẫu gồm 81 quan sát
là 64 Độ lệch tiêu chuẩn của mẫu này là: 8
Q
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của
Laspeyres không phải là: Giá bán hàng hoá kỳ gốc.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của
Paasche không phải là:
Giá bán hàng hoá kỳ nghiên cứu
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của
Laspeyres có thể là: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của
Paasche có thể là:
Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu