1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

44 306 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán
Trường học Trường Đại học Chính trị - www.ebookv
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Trình bày về bản chất, đối tuợng của hạch toán kế toán ● Trình bày về các phương pháp của kế toán ● Lấy kế toán quá trình kinh doanh chủ yếu ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để minh họa sự vận dụng các phương pháp đó trong hạch toán kế toán. ● Trình bày về sổ sách kế toán và các hình thức hạch toán kế toán ● Trình bày về tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị hạch toán.

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Tên học phần: Nguyên lý kế toán

Số đơn vị học trình: 3 đến 4 đơn vị

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên năm thứ 2, đã

học qua các môn Kinh tế chính trị, triết học,

một số môn cơ sở khác như Lý thuyết tài

chính.

Trang 3

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Tóm tắt nội dung của học phần

● Trình bày về bản chất, đối tuợng của hạch toán kế

toán

● Trình bày về các phương pháp của kế toán

● Lấy kế toán quá trình kinh doanh chủ yếu ở doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh để minh họa sự vận dụng các phương pháp đó trong hạch toán kế toán

● Trình bày về sổ sách kế toán và các hình thức hạch

toán kế toán

● Trình bày về tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị hạch

Trang 4

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Tài liệu nghiên cứu

Giáo trình: Nguyên lý kế toán

Sách tham khảo: Hệ thống chuẩn mực kế toán

Việt Nam; Hệ thống tài khoản kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/BTC ngày

20/03/2006, GT NLKT của các trường…

Hệ thống câu hỏi và bài tập môn nguyên lý kế

toán

Trang 5

CHƯƠNG I: BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

toán kế toán.

Trang 6

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1. Tính tất yếu khách quan của hạch toán

• Khái niệm của hạch toán

Hoạt động sản xuất muốn đạt hiệu quả cao thì con

người cần phải làm gì?

Trang 7

Khái niệm của hạch toán

Quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ trên

nhiều phương diện trong đó quản lý về tài

chính hết sức quan trọng.

Đòi hỏi nhà quản lý bám sát được các thông

tin liên quan đến quá trình sản xuất một cách

toàn diện, cxác và kịp thời

Trang 8

Khái niệm của hạch toán

Nguồn thông tin chủ yếu đó là thông tin từ

quá trình quan sát, đo lường, tính toán và

ghi chép.

Hạch toán là quá trình quan sát, đo

lường, tính toán và ghi chép lại quá trình tái sản xuất xã hội nhằm quản lí các quá trình

đó ngày một chặt chẽ hơn

Trang 9

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

2 Sự hình thành và phát triển của hạch

toán

Thời kỳ nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ

- thời kỳ phong kiến - CNTB và cho đến nay

Trang 10

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

Trang 11

Hạch toán nghiệp vụ

 Là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ đó

 Thước đo sử dụng: cả 3 loai thước đo

 Thường sử dụng các phương tiện thu thập và truyền tin đơn giản như chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc truyền miệng

 Đối tượng rất chung, cung cấp thông tin rời rạc của từng loại hoạt động và phương pháp đơn giản nên

hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn khoa

học độc lập

Trang 12

Hạch toán thống kê

 Là một môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong

mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện

tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian

và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó

 nhằm giúp cho con người chỉ đạo và quản lí các hiện tượng đó, đáp ứng lợi ích của con người Hạch toán thống kê đã trở thành một môn khoa học độc lập,

được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

 Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo

Trang 13

Hạch toán kế toán

Là loại hạch toán phản ánh thường xuyên, liên tục

và có hệ thống toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài

chính phát sinh trong các đơn vị , tổ chức kinh tế

 => Đối tượng quan sát và đo lường: tài sản và sự vận động của tài sản tại các đơn vị, tổ chức kinh tế (#

Htoán nghiệp vụ; # htoán thống kê)

 => Mục đích: Ktra, gsát, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế => Thông qua các quyết định kinh tế

Trang 14

Vậy bản chất của kế toán là gì?

riêng để nghiên cứu nhằm phản ánh và giám

đốc mọi diễn biến của hoạt động kinh tế-tài

chính.

 Là nghề nghiệp, KT là nghệ thuật tính toán

và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng

trình và giải quyết vấn đề)

 Về hình thức, KT là việc tính toán và ghi

Trang 15

Bản chất của kế toán

 Về nội dung, KT là việc cung cấp thông tin

toàn diện về hoạt động KT-TC tại đơn vị

nhằm KS, đánh giá và ra QĐ.

 Về trạng thái, KT phản ánh cả trạng thái tĩnh

và động nhưng chủ yếu là động.

 Theo Luật KT: KT là việc thu thập, xử lý,

kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và tài sản lao động.

Trang 16

B ản chất của kế toán

K toán là ngôn ng c a kinh ế ữ ủ

doanh

Trang 17

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HẠCH

TOÁN KẾ TOÁN

1. Chức năng của hạch toán kế toán

a Chức năng phản ánh(thông tin)

Cung cấp một hệ thống thông tin về tình hình tài

chính của các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế thể hiện

ở chỗ KT thực hiện theo dõi toàn bộ các hiện tượng KT-TC phát sinh thông qua việc QS, tính toán ghi

chép, phân loại, xử lý và tổng kết các dữ liệu có liên quan đến quá trình hoạt động và sử dụng vốn ở

đơn vị

Trang 18

Chức năng của hạch toán kế toán

b Chức năng giám đốc( kiểm tra)

Từ số liệu phản ánh về hoạt động kinh tế tài chính

KT nắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động ở đơn vị làm cơ sở cho việc đánh giá đúng đắn, kiểm soát chặt chẽ tình hình chấp hành luật pháp, thực hiện mục tiêu đã đề ra

nhằm cho hoạt động ngày càng hiệu quả Và cơ sở cho việc ra các QĐ kinh tế

Trang 19

2 Cỏc loại thụng tin kế toỏn

a Thụng tin kế toỏn tài chớnh

- Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng

thông tin của đơn vị kế toán, chủ yếu là các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp

- Đặc điểm: thụng tin mang tớnh quỏ khứ, cú độ tin

cậy cao, mang tớnh phỏp lệnh (tớnh mực thước và

chuẩn hoỏ cao)

Trang 20

2 Cỏc loại thụng tin kế toỏn

b Thụng tin kế toỏn quản trị

- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ

đơn vị kế toán

- Đặc điểm: thụng tin hướng về tương lai mang tớnh định hướng như lập KH ngắn, dài hạn, khụng mang tớnh toàn diện mà gắn với từng bộ phận, cú tớnh linh hoạt và thớch ứng khụng mang tớnh phỏp lệnh

Trang 21

3 Nhiệm vụ của HTKT

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa

vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán

 Phân tích thông tin, số liệu kế toán tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh

tế, tài chính của đơn vị kế toán

Trang 22

III Đối tượng của HTKT

1 Đối tượng chung của HTKT

Đó là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán được xem xét trong mối quan hệ hai mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài sản, sự vận động của vốn và

các mối quan hệ kinh tế pháp lý của đơn vị trong quá trình hoạt động

Vốn kinh doanhĐối tượng Sự vận động của vốn

Các quan hệ kinh tế pháp lý

Trang 23

Vốn kinh doanh

VKD được biểu hiện gồm TS và NHTTS hay TS và

NHTTS là hai mặt khác nhau của VKD

Thứ nhất, VKD luôn được biểu hiện dưới dạng một tài sản nào đó, có thể hữu hình hay vô hình

VD: VKD gồm tài sản là tiền mặt, ôtô…

Thứ hai, VKD luôn có nguồn tạo thành

VD: Tiền mặt của cổ đông góp vốn

Ôtô do được nhà nước cấp…

Trang 24

Vốn kinh doanh

Ví dụ: Ông Hoà và ông Phát góp vốn thành lập công ty Hoà Phát

với số vốn góp như sau:

Ô Hoà: Ôtô: 400trđ

Trang 25

Vốn kinh doanh

VKD của Hoà Phát là 1600 trđ được biểu hiện bằng 4 loại TS đó là:

Ôtô: 400trđ Nhà xưởng: 600trđ Tiền mặt: 250 trđ Nguyên vật liệu: 350 trđ

Σtài sản = 1600 trđ

VKD của công ty được hình thành từ vốn tự có của ông hoà, phát và

nguồn nợ vay ngân hàng, nợ người bán.Trong đó vốn tự có của ông Hoà 850trđ, vốn tự có của ông Phát 500trđ, vay ngân hàng 150 trđ, nợ người bán 100trđ.

Σnguồn vốn = 1600 trđ

Trang 26

Vốn kinh doanh

VKD biểu hiện hai mặt là TS và NV

Trong đó : ΣTài sản = ΣNguồn vốn

Nói cách khác thì TS và NV hai mặt khác nhau của

cùng một lượng giá trị tài sản, do vậy về mặt lượng thì chúng luôn cân bằng

Bất kỳ một TS nào cũng được hình thành từ một

hoặc một số nguồn nhất định và một nguồn thì tạo

nên một hoặc nhiều TS khác nhau

Trang 29

Sự vận động của vốn

Trong quá trình TSX vốn luôn vận động để thay đổi hình thái biểu hiện và giá trị.

Giai đoạn cung cấp: Thay đổi hình thái

Giai đoạn sản xuất: Thay đổi hình thái và

giá trị Giai đoạn tiêu thụ: Thay đổi hình thái

Trang 30

Sự vận động của vốn

Vốn bằng

tiền

Quá trình cung cấp

Vốn dự trữ cho SX

Quá trình

tiêu thụ

Vốn thành phẩm

Quá trình sản xuất

Trang 31

3.Mối quan hệ kinh tế pháp lý

Quan hệ kinh tế của DN gồm quan hệ kinh tế tài chính

và quan hệ kinh tế pháp lý

Các mqh kinh tế pháp lý thuộc đối tượng của kế toán

gồm 4 loại:

Thứ nhất: Các mqh kinh tế phát sinh do hợp đồng kinh tế chuyển

giao quyền sử dụng như: NVL nhận gia công, chế biến hộ, SP hàng hoá giữ hộ, TLLĐ thuê ngoài…

Thứ hai: Các mqh kinh tế gắn với nghĩa vụ, trách nhiệm của các

tổ chức kinh tế như: Trách nhiệm bảo hành SP, HH, trách

nhiệm trong chuyển giao NVL, bán thành phẩm đúng kỳ hạn và chất lượng, trách nhiệm trong bảo vệ TS, bản vẽ, kim laọi quí hiếm, trách nhiệm uy tín trong việc mở và sử dụng tài khoản

Trang 32

Mối quan hệ kinh tế pháp lý

Thứ ba: Các mqh thuần tuý về nghĩa vụ của đơn vị trước xã hội

trong việc sử dụng của cải xã hội như: trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên và cơ sở vật chất của xã hội, trách nhiệm trong việc sử dụng lao động xã hội.

Thứ tư: Các mqh trong hạch toán kinh doanh nội bộ, đặc biệt là

đánh giá cống hiến và hưởng thụ từng nhóm, từng người trong các lĩnh vực hoạt động.

Hiện nay chỉ mới nhóm thứ nhất được hạch toán theo dõi ngoài hệ thống (thông qua hệ thống TK

ngoại bảng cân đối kế toán)

Trang 33

4 Tài sản và phân loại tài sản

Tài sản

Là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biêu thị cho

những lợi ích kinh tế mà DN sẽ thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Mọi thứ hữu hình và vô hình thoả mãn các ĐK:

+ Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị

+ Thực sự có giá trị+ Có giá phí xác định+ Tạo ra lợi ích kinh tế trong tuơng lai

Trang 34

Phân loại tài sản

Tài sản ngắn hạn

Là tiền, các khoản tương đương tiền, các TS khác

của đơn vị có thể chuyển đổi thành tiền, bán và sử

dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh

doanh bình thường của doanh nghiệp

Bao gồm: + Tiền và tương đương tiền

+ Đầu tư ngắn hạn+ Các khoản phải thu ngắn hạn+ Hàng tồn kho

+ TSNH khác

Trang 35

Phân loại tài sản

Trang 36

5 Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn

Nguồn vốn

Là nguồn hình thành nên tài sản của đơn vị

Nguồn nợ phải trả: là nguồn tạo nên tài sản của đơn vị bằng

cách tạm thời chiếm dụng của các đối tượng khác nhau và đơn

vị có trách nhiệm phải thanh toán khi đến hạn.(

Bao gồm: + Nợ phải trả người bán

+ Lương phải trả CNV + Thuế và các khoản phải nộp nhà nước + Vay ngắn hạn, dài hạn

Trang 37

Phân loại nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn được tạo lập từ sự góp vốn của các nhà đầu tư thông qua đóng cổ phần, được cấp

phát đối với DNNN và nguồn được bổ sung từ kết quả kinh

doanh của đơn vị Đây là nguồn vốn mang tính lâu dài và đơn

vị không phải thanh toán

+ Vốn của các nhà đầu tư

+ Thặng dư vốn cổ phần l

+ Lợi nhuận chưa phân phối

+ Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;

+ Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn;

+ Chênh lệch tỷ giá,

+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Trang 38

So sánh VCSH và NPT

NPT

- Có kỳ hạn

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải

thanh toán mức lãi suất đã xác định

trước.

- Trường hợp ngừng hoạt động, giải

thể, doanh nghiêp phải hoàn thành

nghĩa vụ với chủ nợ trước.

- Nhà đầu tư chấp nhận chia sẻ

Trang 39

IV Yêu cầu đối với thông tin kế toán, các nguyên tắc chung của kế toán.

1. Yêu cầu đối với thông tin kế toán

2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Trang 40

1 Yêu cầu đối với thông tin kế toán

Trang 41

2 Cỏc nguyờn tắc kế toỏn cơ bản

Thận trọng

Thận trọng

Trọng yếu

Trọng yếu

Nhất quán

H/động liên tục

Cơ sở dồn tích

Cơ sở dồn tích

Các nguyên Tắc kế toán

Các nguyên Tắc kế toán

Trang 42

2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Trang 43

III Giới thiệu hệ thống pháp lí về kế toán.

Luật Kế toán (Quốc hội ban hành ngày 17/06/2003)

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS

(các quy định mang tính mực thước)

Bộ tài chính ban hành trên cơ sở IFRS, có điều chỉnh cho phù hợp với VN

4 chuẩn mực đầu tiên được ban hành đầu năm 2002.

Hiện nay có: 26 VAS đã ban hành,

Các văn bản chế độ kế toán cụ thể

=> là những quy định cụ thể mang tính kỹ thuật (làm như thế nào) và nó thường không mang tính bền vững - được xây dựng trên cơ sở nhu cầu

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ngoại bảng cõn đối kế toỏn) - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
ngo ại bảng cõn đối kế toỏn) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w