CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1TRƯỜNG ………
BỘ MÔN KẾ TOÁN
-KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Đề tài:
BÀI TẬP ASSINGMENT
GVHD : SVTH : MSSV :
Khoa : Kế toán Năm học : 2013 - 2014
TP.HCM, Tháng 8 năm 2013
Trang 2Lời cảm ơn
………
lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường đã tạo một
môi trường tốt để chúng em có không gian học tập thoải mái hiệu quả cùng với đội ngủ giảng viên tận tâm và dày dặn kinh nghiệm, đã
hổ trợ và chỉ dẫn chúng em có những bài Assignment đạt kết quả cao nhất
Em củng gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn đã
hướng dẫn cụ thể và tận tâm để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
lời cuối cùng em củng không quên gửi lời cảm ơn đến độc
giả đã cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành được bài
Assignment của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
TP.HCM, ngày 25 tháng 9 năm 2013
sinh viên thực hiện
Trang 3Lời nhận xét
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày 25 tháng 9 năm 2013
Giảng viên
Trần Hoa Quỳnh
Trang 4Mục Lục
4.1 sự khác biệt giữa kiến thức được học và tìm hiểu so với công 21
Việc thực tế
4.2 những điều kiện cơ bản để trở thành 1 kiểm toán viên 22
4.3 Nhìn nhận về bản thân và những dự định sắp tới 23
Trang 5Tài Liệu Tham Khảo
- Giáo trình kiểm toán của bộ tài chính
- Vnxpress
- ebook
- Thu thập nguốn tin từ các trang web
+ tailieu.vn
+ google.vn
+ luanvanfree.com
Và các quy định, nghị quyết của bộ tài chính.
Trang 6Giai đoạn 1 :
1 giới thiệu chung về cuốn sách
Sách này được biên soạn với sự tham gia của PGS.TS Vũ Hữu Đức, ThS Võ Anh Dũng (đồng chủ biên), cùng với các giảng viên là PGS.TS Trần Thị Giang Tân, ThS Đoàn Văn Hoạt, TS Nguyễn Thế Lộc, ThS Mai Đức Nghĩa, ThS Phạm Thị Ngọc Bích và ThS Dương Minh Châu
Nhà xuất bản sách được xuất bản tại bộ tài chính năm 2011 và có thể mua tại Nhà sách Minh Khai, 249 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
1.1 cuốn sách là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho người đang theo học chuyên ngành
kế toán-kiểm toán
1.1.1 trình bày cụ thể từ những nguyên lý kiến thức ban đầu, cơ bản của kiểm toán 1.1.2 Hướng dẫn và giải thích cụ thể những quy định, chuẩn mực, phương pháp củng
như các quy trình của kiểm toán
1.1.3 Ngoài ra còn có các bài tập thực hành cụ thể, giúp người đọc có thể vận dụng
ngay, hiểu sâu hơn và quan trọng là nhớ lâu hơn, tạo sự hứng thú cho người đọc
Trang 71.2 Mục lục :
Chương I - Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán độc lập
Chương II - Môi trường kiểm toán
Chương III - Hệ thống kiểm soát nội bộ
Chương IV - Chuẩn bị kiểm toán
Chương V – Bằng chứng kiểm toán
Chương VI - Kiểm toán trong môi trường tin học
Chương VII – Hoàn thành kiểm toán
Chương VIII - Kiểm toán tiền
Chương IX - Kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Chương X - Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
Chương XI - Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao
Chương XII - Kiểm toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Chương XIII - Kiểm toán thu nhập và chi phí
Chương XIV - Các dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán
Chương XV - Kiểm toán nội bộ
Chương XVI - Kiểm toán Nhà nước
1.3 Tóm tắt nội dung :
Sách được biên soạn với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán độc lập nhằm phục vụ cho chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán Sách được cập nhật các quy định và chuẩn mực mới về lĩnh vực kiểm toán cũng như bổ sung các thông tin liên quan với mong muốn mang lại cho người đọc một cái nhìn đầy đủ về các công việc kiểm toán hiện nay tại Việt Nam
Sách được biên soạn chủ yếu cho sinh viên chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán, nhưng cũng có thể sử dụng cho môn học Kiểm toán tại các chuyên ngành kinh tế khác,
và là tài liệu tham khảo bổ ích cho các kiểm toán viên
1.4 Nội dung :
Sách được cấu trúc thành 16 chương :
Phần thứ nhất, bao gồm bảy chương đầu tiên, giới thiệu các kiến thức mang tính nguyên lý của hoạt động kiểm toán, với trọng tâm là kiểm toán độc lập Ngoài hai chương đầu trình bày về hoạt động kiểm toán và môi trường của hoạt động này, năm chương sau giải thích các khái niệm và phương pháp áp dụng trong các bước của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Phần thứ hai, bao gồm chín chương, tập trung vào các kiến thức về thực hành kiểm toán Sáu chương đầu của phần này trình bày về kiểm toán các khoản mục trên báo cáo tài chính, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành Ba
chương cuối cùng giới thiệu thêm về các hoạt động kiểm toán chuyên biệt, bao gồm những dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán, khái niệm và quy trình của kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước
1.5 vấn đề mà tôi tâm đắc của cuốn sách này :
1.5.1 Kiểm toán tiền
1.5.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với tiền
● yêu cầu kiểm soát nội bộ đối với tiền :
Trang 8● Thu đủ
● Chi đúng
● Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý
1.5.1.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
● Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
●Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
●Tập trung đầu mối thu
● Ghi chép kịp thời và đầy đủ số
● Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng
● Có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu tiền
● Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi bằng tiền mặt
● Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế
● Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
● Trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
● Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán
● Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
● Xây dựng các thủ túc xét duyệt các khoản chi
● Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng
1.5.1.4 Kiểm toán khoản mục tiền
● Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
1.5.1.3 Thử nghiệm cơ bản
1.5.1.4 Thử nghiệm chi tiết
● Phân tích bảng kê chi tiết của tài khoản tiền của tài khoản tiền và đối chiếu với số dư trên sổ cái
● Gửi thư xin xác nhận mọi số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ
● Kiểm kê tiền mặt tồn quỹ
● kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi
● Kiểm tra các nghiệp vụ thu, chi bất thường
● Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ ra tiền Việt Nam
1.5.1.6 Hệ thống chứng từ thanh toán
● chứng từ thanh toán
●Nhật cứ chứng từ thanh toán
Trang 9● sổ đăng kí séc
● hồ sơ các chứng từ thanh toán chưa trả và đã trả
dụng quỹ phụ
1.5.1.8 thu nhập và kiểm tra bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng
1.5.1.9 các thủ tục phát hiện gian lận
● Thực hiện thêm các thử nghiệm liên quan đến bảng chỉnh hợp ngân hàng
● lập bảng chỉnh hợp bốn cột
● phát hiện thủ thuật Kiting
Giai đoạn 2 :
2 Ảnh bìa của sách
2.1 Có thể nói kiêm toánlà công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu của hệ thống quản lý doanh nghiệp, rõ ràng kiểm toán nội bộ đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích Nhờ nó mà Ban giám đốc và Hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động và quản lý rủi ro tốt hơn một khi quy mô và độ phức tạp của doanh nghiệp vượt
Trang 10quá tầm kiểm soát trực tiếp của họ Có kiểm toán nội bộ như có thêm tai, mắt cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Điều này làm tăng niềm tin của cổ đông vào chất lượng quản lý và kiểm soát nội bộ, tăng giá trị doanh nghiệp
2.1.1 Tất cả các khoản mục trọng yếu trên bảng báo cáo tài chính đều quan trọng,
một trong số đó là tiền, và là điều đầu tiên mà doanh nghiệp hướng tới Nên việc kiểm soát tiền là 1 vấn đề hết sức quan trọng
2.2 Nhìn chung thì cuốn sách thứ 2 này nêu lên những nội dung cơ bản về kiểm soát
tiền có phần nào tương đồng với cuốn sách 1 Chẳng hạn như :
● Kiểm soát nội bộ đối với tiền
● Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
●Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
●Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
2.3 Nhưng được trình bày cơ bản không được cụ thể và chi tiết như cuốn sách thứ
nhât
Và củng không có những mục mà tôi cảm thấy khá hay ở cuốn sách thứ nhất, VD như:
2.3.1 các thủ tục phát hiện gian lận
●Thực hiện thêm các thử nghiệm liên quan đến bảng chỉnh hợp ngân hàng
● lập bảng chỉnh hợp bốn cột
● phát hiện thủ thuật Kiting
● sử dụng quỹ phụ
Tôi vẫn cảm thấy tâm đắc với cuốn sách thứ nhất hơn vì tác giả đưa ra những phương pháp khá hay để kiểm soát nguồn tiền trong doanh nghiệp, tránh cho doanh nghiệp tổn thất không đáng có
- Cuốn sách đã đưa ra những phương pháp chống gian lận hữu hiệu
- Các thông tin được cụ thể và rỏ rang
- Kiểm soát trên mọi phần hành có liên quan
2.2 Tôi vẫn cảm thấy tâm đắc với cuốn sách thứ nhất hơn vì tác giả đưa ra những
phương pháp khá hay để kiểm soát nguồn tiền trong doanh nghiệp, tránh cho doanh nghiệp tổn thất không đáng có
● Cuốn sách đã đưa ra những phương pháp chống gian lận hữu hiệu
● Các thông tin được cụ thể và rỏ ràng
● Kiểm soát trên mọi phần hành có liên quan
Giai đoạn 3 :
3.1 Tiền mặt “ số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ kế toán “
3.1.1 Trích dẫn phiếu thu của công ty TNHH thịnh phát
Đơn vi : cty TNHH Thịnh Phát
Bộ phận:……….
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Trang 11Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 6 năm 2013
Quyển số:
Số:
Nợ:
Có:
Họ và tên người nôp tiền: Mai Văn Linh Địa chỉ: 15 linh trung, khu phố 2, phường an phú, Thủ đức, tphcm Lý do nộp: tôn lạnh Số tiền: 5.500.000(Viết bằng chữ):năm triệu năm trăm ngàn đồng Kèm theo: 01 Chứng từ gốc. Ngày 15 tháng 6 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
3.1.2 Trích dẫn phiếu chi của cty TNHH THỊNH PHÁT Đơn vị : cty TNHH Thịnh Phát Bộ phận:……….
Mẫu số: 02 - TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 20 tháng 6 năm 2013 Quyển số:
Số:
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận tiền: cty TNHH Thịnh Phát Địa chỉ: 79 lý thái tổ, quận 3, tphcm Lý do chi: máy tính sony Số tiền: 22.000.000 (viết bằng chữ): hai mươi hai triệu đồng Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Ngày tháng năm
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Trang 12+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
3.1.3 sổ nhật kí chung :
sổ nhật kí chung tháng 06 năm 2013 đơn vị tính : VND
05/06/2013 05/06/2013 mua nguyên vật liệu nhập kho 10.000.000
Trang 1310/06/2013 10/06/2013 thuế GTGT 300,000
350,000
♦ Dựa trên sổ nhật kí chung chúng ta có thể dể dàng phát hiện doanh nghiệp đã sai phạm trong việc phiếu thu và phiếu chi ghi không đúng so với sổ nhật kí chung
- Cụ thể là phiếu thu ngày 15/6/2013 là 5.500.000đ, nhưng trong sổ nhật kí chung lại là 3.500.000đ => doanh nghiệp đã thiếu sót giữa việc ghi sổ
- Phiếu chi ngày 20/6/2013 là 22.000.000 nhưng thực tế lại ghi sổ là 25.000.000đ
3.2 tiền gửi ngân hàng “ có hiện tượng tài khoản ngân hàng bị phong tỏa “ 3.2.1 qua tìm hiểu thì đã phát hiện doanh nghiệp có hiện tượng là tài khoản
ngân hàng đang bị phong tỏa với số tiền là 450.000.000 => giao dịch giữa ngân hàng ACB không được tốt.
3.2.2 Bằng chứng là ngân hàng đã gửi quyết định về việc tài khoản ngân hàng
của doanh nghiệp đã bị phong tỏa với số tiền là 450.000.000
Trang 14CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TPHCM
Mẫu số: C15-THA
( ban hành theo TT số:09/TT-BTP ngày 30/5/2011 của
bộ tư pháp )
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
QUYẾT ĐỊNH Phong toả tài khoản
CHẤP HÀNH VIÊN
Trang 15Căn cứ khoản 5 Điều 20, Điều 66 và Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, Điều 11 Nghị định 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Bản án, Quyết định số 09 ngày 23 tháng 3 năm 2013
của cục thi hành án dân sự TPHCM, chi cục quận 5 ;
Căn cứ Quyết đinh thi hành án số: 09/QĐ-THAngày 23 tháng 3 năm 2013
của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự quận 5 ;
Căn cứ đơn đề nghị phong tỏa tài khoản của ông (bà): Cty TNHH Thịnh Phát
địa chỉ: 69 Lạc Long Quân, Quận 5, TPHCM ;
Xét thấy cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản của người phải thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phong toả tài khoản đối với: Cty TNHH Thịnh Phát
địa chỉ: 69 Lạc Long Quân, Quận 5, TPHCM
Số tiền: 450.000.000 (bằng chữ : bốn trăm năm mươi triệu đồng )
trong tài khoản3100202904451tại: Ngân hàng ACB ( ngân hàng Á Châu )
Điều 2 Cty TNHH Thịnh Phát, người phải thi hành án và những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 1, 2;
- Viện KSND quận 5 ;
- Cơ quan, tổ chức Cty TNHH Thịnh
Phát;
- Kế toán nghiệp vụ;
- Lưu: VT, HSTHA
CHẤP HÀNH VIÊN
3.3 tạm ứng “ tạm ứng cho đối tượng ngoài công ty “
3.3.1 qua điều tra đã phát hiện cty đã tạm ứng cho 1 người mà không phải là nhân
viên kinh doanh của công ty, cụ thể là kiểm tra trong danh sách nhân viên kinh doanh
của công ty không có đối tượng mà công ty đã tạm ứng ở bên dưới
3.3.2 doanh nghiệp đã tạm ứng cho người không phải nhân viên trong cty của mình,
cho thấy sự thiếu sót và sai phạm của mình
Đơn Vị : cty TNHH Thịnh Phát Mẫu số : 03 - TT
Bộ phận : BÁN HÀNG ( Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC của
Bộ Tài Chính)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 22 tháng 04 năm 2013
Số : 115
Trang 16Kính gửi : trưởng phòng kinh doanh
Tên tôi là : Lê Hoài Minh
Chức vụ : Nhân viên kinh doanh
Địa chỉ : phòng kinh doanh
Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 15.000.0000
Bằng chữ : mười lăm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng : tạm ứng tiền công tác phí đi vũng tàu
Thời gian thanh toán : 02/5/2013
Giám đốc kế toán trưởng phụ trách bộ phận người đề nghị thanh toán
3.3.3 danh sách cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh của cty TNHH Thịnh Phát
Mã Họ và Tên chức vụ điệnthoại địa chỉ
NV006 nguyễn hoàng phó phòng
NV007 nguyễn thị hoa giám sát
NV008 hoang minh trưởngphòng
NV009 nguyễn thị hà nhân viên
NV010 lê thị thu nhân viên
Trang 173.4 các khoản phải thu của khách hàng “hồ sơ lập dự phòng không đầy đủ so với quy định “
3.4.1 doanh nghiệp đã lập hồ sơ dự phòng của cty mình chưa đầy đủ theo đúng quy
định của bộ tài chính cụ thế là :
3.4.2 Trong quá trình khảo sát và thu thập thông tin chứng từ, doanh nghiệp đã lập
hồ sơ dự phòng chưa đầy đủ cụ thể là :
- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chính
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp
Nhưng theo quy định của bộ tài chính thì lập dự phòng gồm có 4 mục :
1 Dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm ( dự phòng giảm giá hàng tồn kho )
2 Dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp
bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ ( dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính )
3 Dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán ( dự phòng nợ phải thu khó đòi )
4 Dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng ( Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp )
( Theo thông tư số 228 năm 2009 của bộ tài chính (228/2009/TT-BTC) )
- từ đó có thể đưa ra kết luận việc lập dự phòng của công ty là không đầy đủ và không chấp hành đúng theo thông tư số 228 của bộ tài chính năm 2009
3.5 Hàng tồn kho “số liệu xuất kho không đúng so với số liệu thực tế”
3.5.1 Doanh nghiệp đã xảy ra 1 vấn đề sai phạm khá nghiêm trọng là số liệu xuất
kho không đúng với thực tế
3.5.2 cụ thể như sau
3.5.2.1 cty xuất 1 số vật tư như phiếu ở bên dưới nhưng thực tế cty xuất ít
hơn số lượng đã ghi trong phiếu yêu cầu lĩnh vật tư
● chi tiết như sau :
- đá mài 15 hộp
- găng tay sắt chống cắt 9 đôi
- quần áo bảo hộ lao động 5 bộ
- tôn mạ màu 15kg