Được sự giúp đỡ của trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông và đặc biệt là thầy ThS. DS VÕ SỸ NHẬT bộ môn kiểm nghiệm, nên chúng em đã có được những quãng thời gian học tập bổ ích. Chúng Em xin được gửi lời cám ơn đến Nhà trường và Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập vừa qua.Trong thời gian học tập vừa qua, do chúng em còn thiếu những kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng em kính mong nhận được sự chỉ dạy và giúp đỡ của các thầy để em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo của mình, cũng như sau này khi ra đời bước vào nghề chúng em được trang bị một hành trang kiến thức vững vàng và một kỹ năng hành nghề vững chắc.Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG
KHOA DƯỢC
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
MÔN KIỂM NGHIỆM
“QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CEPHALEXIN TRONG
VIÊN NANG CỨNG BROWN BURK”
ĐỒNG NAI, Ngày 19 Tháng 04 Năm 2018
Trang 2Được sự giúp đỡ của trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông và đặc biệt là thầy ThS DS VÕ
SỸ NHẬT bộ môn kiểm nghiệm, nên chúng em đã có được những quãng thời gian học tập bổ ích Chúng Em xin được gửi lời cám ơn đến Nhà trường và Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập vừa qua
Trong thời gian học tập vừa qua, do chúng em còn thiếu những kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy chúng em kính mong nhận được sự chỉ dạy và giúp
đỡ của các thầy để em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo của mình, cũng như sau này khi ra đời bước vào nghề chúng em được trang bị một hành trang kiến thức vững vàng và một kỹ năng hành nghề vững chắc
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN TIỂU LUẬN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Trang 4MỤC LỤC
A TRẢ LỜI 10 CÂU HỎI KIỂMNGHIỆM 1
B QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG CEPHALEXIN TRONG VIÊN NANG CỨNG BROWN BURK 3
I TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG 3
1 Điều kiện sắc ký 3
2 Tiến hành 3
II ĐỀ CƯƠNG THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂNTÍCH 4
1 Tóm tắt kết quả thẩm định 4
2 Báo cáo kết quả thẩm định 5
Trang 5A TRẢ LỜI 10 CÂU HỎI KIỂM NGHIỆM
Câu 1: Có cần phải thẩm định các Quy Trình Phân Tích xác định giới hạn chất
bảo quản? Nếu có thì có cần phải thẩm định đầy đủ các chỉ tiêu như đối với quy trình định lượng của dược chất?
Có, vì lượng chất bảo quản rất nhỏ nên khi thẩm định lại giới hạn phát hiện thường phải nhỏ hơn giới hạn chất phân tích
Câu 2: Phương pháp HPLC xác định hàm lượng dược chất trong chỉ tiêu độ
hòa tan và chỉ tiêu định lượng chỉ khác 1 trong các thông số thể tích tiêm mẫu hoặc bước song phát hiện, dung môi pha mẫu có cần thiết tiến hành thẩm định Quy Trình Phân Tích riêng đối với từng quy trình?
Nếu lượng thay đổi 50%, phải bắt buộc cần tiến hành thẩm định QPT riêng đối với từng quy trình
Câu 3: khi sử dụng mẫu tự tạo gồm dược chất + tá dược để thẩm định độ đúng
của các quy trình định lượng, có thể sử dụng dược chất dưới dạng nguyên liệu thay cho chất chuẩn dược chất để chuẩn bị mẫu tự tạo? nếu được có cần cung cấp COA của lô nguyên liệu dược chất đã dùng?
Theo quy định phải dùng chất chuẩn, nhưng hiện nay, cũng có khi các phòng thí nghiệm hoặc công ty dùng nguyên liệu thay cho chất chuẩn và bắt buộc phải có COA
Câu 4: Khi thẩm định qui trình thử độ hòa tan, tiến hành trên mẫu tự tạo và xử
lý mẫu trong bình định mức mà không hòa tan mẫu trong thiết bị thử độ hòa tan có được không? Có thể thay đổi lượng cân hoặc độ pha loãng mẫu nhưng vẫn đảm bảo nồng độ dung dịch đem phân tích theo đúng qui định trong Quy Trình Phân Tích được không?
Không được
Câu 5: Thẩm định Quy Trình Phân Tích bằng sắc ký lớp mỏng có yêu cầu nộp
ảnh chụp sắc ký đồ thu được, nếu cơ sở không có thiết bị chụp ảnh sắc ký đồ thì có thể chụp bằng máy ảnh được không?
Chụp hình bằng máy ảnh được
Câu 6: Thuốc thành phẩm có chứa 03 dược chất quy trình định lượng được xây
dựng để định lượng đồng thời 03 dược chất Để thẩm định độ đặc hiệu của Quy Trình Phân Tích này, mẫu giả dược chỉ bao gồm các thành phần tá dược
có đủ không? Có cần phải đánh giá ảnh hưởng giữa các dược chất với nhau trong quy trình định lượng đồng thời các dược chất này không?
Để làm độ đặc hiệu phải làm 3 mẫu:
1/ giảdược, 2/ dượcchất,
Trang 63/ 3dượcchất + tádược
Không cần làm ảnh hưởng của dược chất với nhau trong quá trình định lượng đồng thời các dược chất này
Câu 7: Khoảng xác định của phương pháp có thể được suy ra từ tính tuyến tính
và độ đúng được không hay là phải thực hiện phân tích lặp lại một dung dịch
6 lần ở các nồng độ qui định ( ví dụ : định lượng là tiêm lặp lại 6 lần mẫu thử
ở các nồng độ 80% và 120%)?
Có thể suy ra từ tính tuyến tính và độ đúng
Câu 8: Có cần phải thẩm định thêm chỉ tiêu nào cho quy trình phát hiện vết nội
tiết tố không? Nếu phương pháp này tương tự phương pháp định lượng dược chất trong thành phẩm?
Có, vì giới hạn phát hiện nội tiết tố có khi nhỏ hơn giới hạn phát hiện dược chất
Câu 9: Hai thuốc thành phẩm có công thức tương tự nhau, chỉ khác nhau tá
dược màu bao phim Tiêu chuẩn thành phẩm của thuốc 2 áp dụng cùng một Quy Trình Phân Tích thì có thể sử dụng chung một số liệu thẩm định Quy Trình Phân Tích cho cả 2 thành phẩm này không? Biết rằng sắc ký đồ thu được từ các dung dịch thử của 2 thuốc này giống hệt nhau
Không thể sử dụng chung 1 số liệu thẩm định quy trình phân tích Bắt
áp dụng phải làm riêng mỗi thành phẩm
Câu 10: Có thể sử dụng kết quả thẩm định độ đúng được tiến hành ở 03 mức
nồng độ của mẫu tự tạo, mỗi mức nồng độ lặp lại 03 lần để đánh giá độ lặp lại của Quy Trình Phân Tích được không? Nếu được, cần đánh giá kết quả như thế nào?
Được, Có thể sử dụng kết quả thẩm định độ đúng được tiến hành ở 3 mức
độ của mẩu tự tạo, mức độ nồng độ lặp lại 03 lần để đánh giá độ lặp lại của QTPT
2
Trang 7B QUI TRÌNH ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG CEPHALEXIN 250mg TRONG VIÊN NANG CỨNG BROWN BURK
I TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Định lượng: hàm lượng cephalexin (C16H17N3O4S) phải từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn Số tiêu chuẩn (TC : 08 – Z8 – 07 – 18)
1 Điều kiện sắc ký: Máy HPLC HITACHI CHROMASTER
+ Pha động: Hòa tan 1,0 g natri pentansulfonat trong 1015 ml hỗn hợp nước, acetonitril, methanol và triethylamin (850 : 100 : 50: 15), điều chỉnh tới pH 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (TT)
+ Detector: UV 254nm
+ Cột phenomenex C18: 25cm x 4,6mm, 5 µm
+ Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút
+ Thể tích tiêm: 20µl
2 Tiến hành:
2.1 Hóa chất, chất chuẩn:-
Kali dihydrophosphat (TT)
- n-Hexan (TT)
- Tetradecan (TT)
- Acid citric (TT)
- Aceton (TT)
- Dinatri hydrophosphat (TT)
- Ninhydrin (TT)
- Methanol (HPLC)
- Acetonitril (HPLC)
- Triethylamin (TT)
- Pentasulfonat (TT)
- Acid phosphoric (TT)
- Chuẩn viện kiểm thuốc Thành Phố Hồ Chí Minh: CEPHALEXIN
Lô: QT006 140916, Hàm lượng nguyên trạng: 92,8%
- Chuẩn 1-hydroxybenzotrazol
2.2 Thiết bị, dụng cụ:
- Máy Agilent technologies Infility II với detector DAD
- Cột Phenomenex C18 : 25cm x 4,6 mm, 5µm
- Cân phân tích METTLER TOLEDO AB204 – S
- Các dụng cụ thuỷ tinh chính xác: bình định mức, pipet…
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Mẫu thử:Viên nang cứng Brown Burk Cephalexin 250 mg (Đỏ – Vàng):
Lô:010318 NSX: 290318 HD: 290320
Trung bình bột thuốc trong viên: 402,7mg
Công thức bào chế của viên nang cứng Brown Burk Cephalexin 250 mg (đỏ – vàng):
Thành phần cho một đơn vị thành phẩm 1 nang
Cephalexin monohydrat (cephalexin)
262,95mg (250 mg)
Mẫu placebo: được chuẩn bị như mẫu thử nhưng không có thành phần
cephalexin monohydrat (khoảng 137,05mg /viên)
Trang 8II ĐỀ CƯƠNG THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂNTÍCH
1 TÓM TẮT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:
1. Định tính
+ Định tính
Phương pháp
sắc mỏng
+ Vết chính trên sắc ký đồ dung dịch thử và dung dịch đối chiếu giống nhau về vị trí, màu sắc và kích thước
+ Sắc ký đồ dung dịch placebo không cho vết tại ví trí vết chính trên sắc ký đồ dung dịch chuẩn
Phương pháp
sắc kí lỏng
+ Sắc ký đồ dung dịch thử cho pic chính có thời gian lưu 5,387 phút tương ứng thời gian lưu 5,386 phút của pic cephalexin trên săc ký đồ dung dịch chuẩn
+ Sắc ký đồ mẫu trắng và dung dịch placebo không cho
pic trong khoảng thời gian lưu của pic cephalexin
2 Định lượng cephalexin (phương pháp HPLC)
Tính đặc hiệu Xem kết quả mục định tính “phương pháp sắc ký lỏng”.
Tính tương thích hệ thống
6 lần tiêm sắc ký dung dịch chuẩn RSD-Q c
RSD-thời gian lưu
Độ phân giải
Hệ số tương đồng R F của chuẩn cephalexin
Tính tuyến tính Phương trình hồi qui y =
Hệ số tương quan r
% y-intercept
Độ chính
xác:
+ Độ lặp lại
KNV 1 Hàm lượng (%)
RSD (%)
KNV 2 Hàm lượng (%)
RSD (%)
+ Độ chính xác
trung gian 2 KNV
Hàm lượng
Trung bình RSD (%) Giá trị F-test F tn
F c
Độ đúng
TLPH (%)
RSD (%) Nồng độ 80%
Nồng độ 100%
Nồng độ 120%
3 mức nồng độ
4
Trang 9Khoảng xác định 80% -120% so với nồng độ định lượng
3.Độ hòa tan (phương pháp HPLC)
Tính đặc hiệu
Tính tương thích hệ thống
6 lần đo độ hấp thụ dung dịch chuẩn RSD
Hệ số tương đồng R F của chuẩn cephalexin
Tính tuyến tính Phương trình hồi qui y =
Hệ số tương quan r
% y-intercept
Độ chính
xác:
+ Độ lặp lại KNV 1
Hàm lượng (%) RSD (%)
KNV 2 Hàm lượng (%)
RSD (%)
+ Độ chính xác
trung gian 2 KNV
Hàm lượng
Trung bình RSD (%) Giá trị F-test F tn
F c
Độ đúng
TLPH (%)
RSD (%)
Nồng độ 60%
Nồng độ 80%
Nồng độ 100%
Nồng độ 120%
4 mức nồng độ
Khoảng xác định 60% -120% so với nồng độ định lượng
*Ghi chú: TLPH: Tỉ lệ phục hồi.
2 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH:
2.1 ĐỊNH TÍNH:
2.1.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng:
- Bản mỏng: Silica gel, không có chất kết dính, được chuẩn bị như sau:
Đặt bản mỏng trong bình sắc ký có chứa hỗn hợp dung môi n-hexan và
tetradecan (95 : 5) ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển theo chiều dài
của bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi
- Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M - dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M - dung dịch ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong
15 ml (60 : 40 : 1,5)
- Chuẩn bị mẫu:
Trang 10Bảng 1: Lượng cân mẫu dùng khảo sát:
placebo
64,6mg chuẩn cephalexin 48,3mg bột thuốc
- Kết quả:
1 Dung dịch thử
2 Dung dịch đối chiếu
3 Dung dịch placebo
- Nhận xét: Trên sắc ký bản mỏng thu được:
+ Dung dịch placebo không cho vết tại vị trí vết chính trên sắc ký đồ dung dịch chuẩn + Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu giống nhau về vị trí, màu sắc, hình dáng và kích thước
- Kết luận: phương pháp sắc ký lớp mỏng có tính đặc hiệu.
2.1.2 Phương pháp sắc ký lỏng:
* Điều kiện sắc ký: Máy HPLC HITACHI CHROMASTER.
- Chuẩn bị mẫu:
Bảng 2:chuẩn bị dung dịch dùng khảo sát:
Lượng cân 55,1 mg mẫuplacebo 107,9mg chuẩn cephalexin 162,0 mg bộtthuốc Nước
- Kết quả:
Hình 2: Sắc ký đồ mẫu trắng Hình 3: Sắc ký đồ dung dịch mẫu placebo.
Hình 4: Sắc ký đồ dung dịch chuẩn Hình 5: Sắc ký đồ dung dịch thử
- Nhận xét:
+ Sắc ký đồ dung dịch thử cho pic chính có thời gian lưu 5,387 phút tương ứng thời gian lưu 5,386 phút của pic cephalexin trên săc ký đồ dung dịch chuẩn
+ Sắc ký đồ mẫu trắng và dung dịch placebo không cho pic trong khoảng thời gian lưu
6
Trang 11của pic cephalexin.
- Kết luận: phương pháp sắc ký lỏng có tính đặc hiệu.
2.2 ĐỊNH LƯỢNG:
* Điều kiện sắc ký: Máy HPLC HITACHI CHROMASTER
+ Pha động: Hòa tan 1,0 g natri pentansulfonat trong 1015 ml hỗn hợp nước, acetonitril, methanol và triethylamin (850 : 100 : 50: 15), điều chỉnh tới pH 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (TT)
+ Detector: UV 254nm
+ Cột phenomenex C18: 25cm x 4,6mm, 5 µm
+ Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút
+ Thể tích tiêm: 20µl
a Tính đặc hiệu: : xem mục định tính “2.1.2 phương pháp sắc ký lỏng”.
b Tính tương thích hệ thống:
Bảng 3: Kết quả 6 lần tiêm sắc ký thu được từ chuẩn (1):
Lượng cân chuẩn: 107,9 mg
Chuẩn
Độ phân giải
Tỉ số Q c =
S c / S nc
Diện tích pic (S c )
Thời gian lưu (phút)
Diện tích pic (S nc )
Thời gian lưu (phút)
Trung
RSD
Bảng 4: Kết quả 3 lần tiêm sắc ký thu được từ chuẩn (2):
Lượng cân chuẩn: 107,8 mg
Chuẩn
1-Độ phân giải
Tỉ số Q c =
S c / S nc Diện tích
pic (S c )
Thời gian lưu (phút)
Diện tích pic (S nc )
Thời gian lưu (phút)
Trung
RSD
Trang 12- Hệ số tương đồng:
+ Chuẩn Cephalexin: R F=
S C 2×m C 1
S C 1×m C 2=
41290167×53 ,9 41101244×53 , 9=1 , 005
*Kết luận: hệ thống sắc ký đã chọn phù hợp cho việc định tính và định lượng cephalexin,
với kết quả thu được theo Bảng 5:
Bảng 5: Tóm tắt kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống:
6 lần tiêm sắc ký dung dịch chuẩn
RSD-thời
gian lưu
Độ phân giải pic chuẩn và pic chuẩn nột 14,28- 14,32
Hệ số tương đồng
c Tính tuyến tính:
Bảng 6: Kết quả khảo sát tính tuyến tính:
Nồng độ cephalexin (mg/ml) 0,1997 0,2999 0,4002 0,5004 0,5999
Diệ
n
tích
pic
Cephalexin (S c )
Lần
1 3670,54 5527,95 7306,81 9106,61 10910,26 Lần
2 3671,75 5531,97 7301,58 9109,7
7
10916,2 7 Trun
g bình 3671,15 5529,96 7304,20 9108,19 10913,27
1-hydroxybenzotriaz
ol (S nc )
Lần
1 2661,68 2653,55 2658,35
2656,4
Lần
2 2662,43 2656,52 2658,21 2658,94 2663,04 Trun
g bình 2662,06 2655,04 2658,28 2657,71 2661,94
Tỉ số Q c = S c / S nc 1,379 2,083 2,748 3,427 4,100
Phương trình hồi quy tuyến tính y = 6,7805x + 0,0350
Hệ số tương quan: r = 0,9999 (R 2 = 0,9999 → r = 0,9999).
%y-intercept = 0,0350/ 2,748 * 100 = 1,27%.
8
Trang 130.1500 0.2000 0.2500 0.3000 0.3500 0.4000 0.4500 0.5000 0.5500 0.6000 0.6500
0.000
0.500
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
3.500
4.000
4.500
f(x) = 6.78 x + 0.04 R² = 1
TÍNH TUYẾN TÍNH - CEPHALEXIN
Nồng độ cephalexin (mg/ml)
Hình 6: Đồ thị biểu diễn sự tương quan tuyến tính giữa tỉ số Qc và nồng độ cephalexin.
- Kết luận: Kết quả khảo sát tính tuyến tính cho các thông số đáp ứng yêu cầu, kết quả
thu được theo bảng 7:
Bảng 7: Tóm tắt kết quả khảo sát tính tuyến tính:
d Độ chính xác:
d.1: Độ lặp lại:
Bảng 8: Kết quả khảo sát độ lặp lại:
Kiểm nghiệm viên 1 - Ngày thực hiện: 05/04/2018.
Nồng độ dung dịch chuẩn: 0,4005 mg cephalexin/ml Diện tích pic: 7364,37.
Mẫu
thử
Lượn
g cân
thử
(mg)
lượn g (%)
Tỉ số
QT =
Sc / St
Trang 145 1 1 5
Trun
g
RSD
d.2 Độ chính xác trung gian: thực hiện trên kiểm nghiệm viên 2 với cùng điều kiện
sắc ký, chất chuẩn như kiểm nghiệm viên 1
* Khảo sát tính tương thích hệ thống:
Bảng 9: Kết quả 3 lần tiêm sắc ký thu được từ chuẩn (1) của kiểm nghiệm viên 1:
Lượng cân chuẩn: 107,7mg.
Chuẩn
Độ phân giải
Tỉ số Q c =
S c / S nc
Diện tích
pic (S c )
Thời gian lưu (phút)
Diện tích pic (S nc )
Thời gian lưu (phút)
Trung
RSD
Bảng 10: Kết quả 3 lần tiêm sắc ký thu được từ chuẩn (2) của kiểm nghiệm viên 1:
Lượng cân chuẩn: 107,6 mg
Chuẩn
Độ phân giải
Tỉ số Q c
= S c / S nc
Diện tích pic
(S c )
Thời gian lưu (phút)
Diện tích pic (S nc )
Thời gian lưu (phút)
Trung
RSD
- Hệ số tương đồng:
+ Chuẩn Cephalexin: R F=
S C 2×m C 1
S C 1×m C 2=
41036515×53 , 7 41359266×53 ,8=0 , 994
* Nhận xét: Hệ thống sắc ký đã chọn phù hợp cho việc định tính và định lượng
10
Trang 15cephalexin, kết quả thu được theo bảng 11:
Bảng 11: Tóm tắt kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống:
6 lần tiêm sắc ký dung dịch chuẩn
RSD-thời gian
lưu
Độ phân giải giữa pic chuẩn và pic chuẩn
nội
12,41- 12,46
Hệ số tương đồng
* Khảo sát độ lặp lại:
Bảng 12: Khảo sát độ lặp lại trên kiểm nghiệm viên 2:
Kiểm nghiệm viên 2 - Ngày thực hiện: 06/04/2018
Nồng độ dung dịch chuẩn: 0,3998 mg cephalexin/ml Diện tích pic: 7468,09.
Mẫu
thử
Lượng
cân thử (mg)
Diện tích pic
Hàm lượng (%)
Q T =
Sc / St
Trung
RSD
* Khảo sát độ chính xác trung gian:
Hàm lượng cephalexin F-Test Two-Sample for Variances
Mẫu thử ngiệm viênKiểm
1
Kiểm nghiệm viên 2
tn
P(F<=f) one-tail 0,2399683
Trang 16trung bình
(n =12)
RSD
5,0503290
6 →Giá trị F c
* Kết luận: phương pháp có độ chính xác trung gian tốt, kết quả thu được theo Bảng 15:
Bảng 15: Tóm tắt kết quả khảo sát độ chính xác trung gian:
2 kiểm nghiệm viên
e Độ đúng:
Bảng 16: Kết quả khảo sát độ đúng:
Mẫu
Lượ ng cân plac ebo (mg)
Lượ ng cân chuẩ n (mg)
Diện tích (mAU.s)
Cephalexin (Sc) hydroxybenzotriaz
1-ol (Snc) Tỉ sốQt =
Sc / Snc
Lượ ng tìm lại (mg )
Tỉ lệ phục hồi (%) Lần 1 Lần2 Trung
Bình
Lần
1 Lần2
Trun g Bình
80
%
Mẫ
u 1 55,4 86,1 5816,65 5812,10 5814,38 2668,01 2666,92 2667,47 2,180 85,2 99,0 Mẫ
u 2 54,9 86,4
5891,1 9
5902 ,90
5897 ,05
2668 ,29
2675 ,10
2671 ,70 2,207
86,
Mẫ
u 3 55,1 86,0 5899,88 5900,12 5900,00 2688,48 2686,80 2687,64 2,195 85,8 99,8
100
%
Mẫu
1
55, 7
107, 4
7415,4 0
7413 ,48
7414 ,44
2659 ,30
2659 ,60
2659 ,45 2,788
109 ,0 101,5 Mẫu
2 55,0 107,0 7343,38 7337,65 7340,52 2664,10 2663,65 2663,88 2,756 107,7 100,7 Mẫu
3 55,2 107,2 7380,54 7382,02 7381,28 2664,62 2663,80 2664,21 2,771 108,3 101,0
120
1 54,9 129,5 8819,04 8818,05 8818,55 2648,67 2648,10 2648,39 3,330 130,2 100,5
12