CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 2Page 2
Lời cảm ơn
………
Để có thể thực hiện được bài Assignment này em xin chân
thành cảm ơn Trường FPT đã tạo điều kiện và sử dụng phương phápmới giúp em có nhiều sáng tạo và hiểu biết hơn trong ngành mình
học
Em xin chân thành cám ơn thầy đã hỗ trợ em rất nhiệt tình và
chu đáo để em có thể hoàn thành bài assignment một cách tốt nhất
Sau cùng, em xin cám ơn các bạn bè người thân, luôn bên
em, ủng hộ động viên, giúp em có động lực để thực hiện bài
Assignment Kiểm toán Cám ơn các bạn đọc giả đã xem và góp ý
cho mình giúp mình có thể hoàn thiện bài một cách tốt nhất
TP.HCM, ngày 25 tháng 09 năm 2013
sinh viên thực hiện
Trang 3Page 3
Lời nhận xét
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
Trần Hoa Quỳnh
Trang 4Page 4
Mục Lục
1 Tiền mặt: 5
1.1) Tờ diễn giải: 5
1.2) Sai phạm: 6
1.3) Căn cứ đưa ra ý kiến: 6
1.4) Bằng chứng: 8
2 Tiền gửi ngân hàng: 11
2.1) Tờ diễn giải: 11
2.2) Sai phạm: 12
2.3) Căn cứ: 12
2.4) Bằng chứng 13
3 Tạm Ứng: 14
3.1) Tờ Diễn Giải: 15
3.2) Sai phạm: 15
3.3) Căn Cứ: 15
3.4) Bằng chứng 16
4 Các Khoản Phải Thu Khách Hàng: 16
A Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định 16
4.1)Tờ diễn giải: 16
4.2)Sai phạm: 22
4.3)Căn cứ: 22
4.4) Bằng chứng: 23
B Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ 25
4.1) Sai phạm: 25
4.2) Căn cứ: 25
5 Hàng Tồn kho 26
5.1) Tờ Diễn Giải: 26
5.2) Sai phạm: 29
5.3) Căn cứ đưa ra ý kiến: 29
5.4) Bằng chứng: 30
Trang 51.1) Tờ diễn giải:
Trang 6Page 6
1.2) Sai phạm:
“Phiếu thu, chi lập chưa đúng quy định ( thiếu dấu, chữ ký, thủ quỹ đơn vị…) không có hoặc không phù hợp với chứng từ hợp lý hợp lệ kèm theo; chưa đánh số thứ tự; phiếu viết sai không có lưu lại đầy đủ; nội dung chi không đúng hoạt động kinh doanh.”
1.3) Căn cứ đưa ra ý kiến:
- Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Cụ thể:
1 Tại mục 5 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế
độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Trang 7Page 7
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằngsố; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số vàbằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán;
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải cóthêm chỉ tiêu định khoản kế toán.”
2 Tại mục 6 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế
độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“6 - Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định Việc ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các
yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không được tẩy xoá, sửa chữa trênchứng từ Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏicuống.”
3 Tại mục 8 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế
độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó ”
4 Tại mục 10 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế
độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phảnánh trên chứng từ;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kếtoán;
- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những ngườilập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạmchính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị,phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thờibáo ngay cho Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịpthời theo pháp luật hiện hành
Trang 8Page 8
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung
và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặcghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làmthêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.”
Như vậy doanh nghiệp phải viết Phiếu thu, chi lập đúng quy định; có hoặc và phù hợp với chứng từ hợp lý hợp lệ kèm theo; đánh số thứ tự; phiếu lưu lại đầy đủ; nội dung chi đúng hoạt động kinh doanh.
1.4) Bằng chứng:
Trang 9Page 9
Trang 10Page 10
Trang 11Page 11
2. Tiền gửi ngân hàng:
- Người ký séc không phải là những thành viên được ủy quyền:
2.1) Tờ diễn giải:
Trang 12“1 Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện bao gồm:
a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác;b) Người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của phápnhân, hộ gia đình, tổ hợp tác;
c) Người đại diện theo ủy quyền của cá nhân
2 Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện phải thể hiện về tư cách đạidiện của mình và tên của người được mình đại diện Tờ séc do người đại diện
Trang 134 Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện, nhưng vượt quá thẩmquyền được đại diện thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về hậu quả từ phần kývượt thẩm quyền đại diện đối với tờ séc.”
Link tham khảo:
http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID
=20554
=> Như vậy người ký séc phải là Người đại diện theo ủy quyền của người đạidiện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác; Người đại diệntheo ủy quyền của cá nhân
2.4) Bằng chứng.
Trang 14Page 14
3 Tạm Ứng:
- Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích
Trang 15Tại Mục 1, 2 Công văn Số 8697/BTC-ĐT
“ 1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát đảm bảo quản lý chặt chẽ,
an toàn và hiệu quả việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, yêu cầu các chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo chế độ quy định Trường hợp vốn tạm ứng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, chỉ đạo chủ đầu tư
có trách nhiệm thu hồi hoàn trả lại ngân sách nhà nước theo quy định…
2 Tăng cường chỉ đạo kiểm tra việc tạm ứng đối với các hợp đồng thi công xây lắp và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, kịp thời phát hiện và
có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định tại các chủ đầu tư………”
Link Tham khảo: DT-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-tam-ung-von-va-thu-hoi-tam-ung-
http://thuvienphapluat.vn/archive/Cong-van-8697-BTC-vb199034.aspx
Trang 16Page 16
=> Như vậy: Cần sử dụng tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, thu hồi đủ số vốn
đã tạm ứng theo chế độ quy định
3.4) Bằng chứng
4 Các Khoản Phải Thu Khách Hàng :
A Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.
4.1) Tờ diễn giải:
Trang 17Page 17
Trang 18Page 18
Trang 19Page 19
Trang 20Page 20
Trang 21Page 21
Trang 22Page 22
4.2) Sai phạm: “Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định”
Mẫu hợp đồng thương mại:
4.3) Căn cứ:
Thông tưSố: 228/2009/TT-BTC “HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP
VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO,
Trang 23Page 23
TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, NỢ PHẢI THU KHÓĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, CÔNG TRÌNH XÂYLẮP TẠI DOANH NGHIỆP”
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải
xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ướcvay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạngphá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các
cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã
chết……… ”
Link tham khảo:che-do-trich-lap-su-dung-cac-khoan-du-phong-giam-gia-hang-ton-kho-ton-that-cac-khoan-dau-tu-tai-chinh-no-phai-thu-vb98873.aspx
http://thuvienphapluat.vn/archive/Thong-tu-228-2009-TT-BTC-huong-dan-=>Như vậy Cần bổ sung hồ sơ lập quỹ dự phòng các khoản phải thu
4.4) Bằng chứng:
Trang 24Page 24
Trang 25Page 25
B Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
4.1) Sai phạm: “Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ” 4.2) Căn cứ: Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính.
Trang 26Page 26
Việc xác định thu nhập, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thunhập doanh nghiệp đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệpthực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Mục 2 / Điều 3 Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “Đồng” Việt Nam/ Phần A –Giớithiệu chung/ Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính:
“2.Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷgiá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tạithời điểm lập báo cáo tài chính.”
3 Điều 8 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán(quý, bán niên, năm)/ Phần B –Quy định cụ thể/ Thông tư số 179/2012/TT-BTCcủa bộ tài chính:
“1 Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiềnđang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng ViệtNam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này Khoản chênhlệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệchtăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thuhoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ
2 Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãichênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ.”
=> Như vậy: Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính
5 Hàng Tồn kho
- Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng sốthiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán
5.1) Tờ Diễn Giải:
Trang 27Page 27
Trang 28Page 28
Trang 29Page 29
5.2) Sai phạm: “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số
thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.”
5.3) Căn cứ đưa ra ý kiến: “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.”
- Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Cụ thể:
1) Tại mục 5 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ
chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằngsố; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số vàbằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán;
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải cóthêm chỉ tiêu định khoản kế toán.”
2) Tại mục 8 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ
chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“8-Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ kýđiện tử theo quy định của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kếtoán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ,bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theotừng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất
và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp khôngđăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trướcđó ”
3) Tại mục 10 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:
“10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trênchứng từ;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh;
Trang 30Page 30
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập,kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chínhsách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải từchối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thời báo ngay choGiám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo pháp luậthiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con
số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phảitrả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục vàđiều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.”
Như vậy:Phiếu nhập xuất kho cần đúng quy định
5.4) Bằng chứng:
Trang 31Page 31
Trang 32Page 32
Trang 33Page 33
Tài Liệu Tham Khảo
1. QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
2 Nghị định Số: 159/2003/NĐ-CP
3. Công Văn Số 8697/BTC-ĐT Bộ tài chính.
4 Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính
Trang 34Page 34
Giải Thích Thuật Ngữ