CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1KHOA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO ASSIGNMENT
BỘ MÔN: KIỂM TOÁN (GIAI ĐOẠN 3)
GIẢNG VIÊN :
SINH VIÊN:
MSSV:
LỚP :
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2PHẦN 1: TIỀN MẶT
I Sai phạm “Doanh nghiệp ghi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi không đúng với trên sổ sách”:
-Tài liệu liên quan đến nội dung này được qui định ở:
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
-Cụ thể: tại mục 3 phần III – Lập chứng từ kế toán/ qui định chung – quyết định số 15 qui định:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt
Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán
-Kiểm toán kiểm tra:
Kiểm tra sổ sách, phiếu thu – phiếu chi
Dò soát lại từng khoản mua bán của doanh nghiệp, đối chiếu qua phiếu thu – phiếu chi
Xem lại hóa đơn, hợp đồng mua bán hàng hóa, thu tiền và thanh toán để kiểm tra phát hiện nghiệp vụ bỏ sót
Rà soát lại việc tính toán phòng trường hợp tính sai hay thiếu, thừa
Trang 3 Rà soát số dư, số phát sinh trên sổ quỹ với sổ số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoản tiền mặt
Kiểm tra các chứng từ chi, thu về việc bán – mua hàng, hàng được chiết khấu, giảm giá…
Kiểm tra về ngày tháng của nghiệp vụ thu – chi với ngày lập chứng từ thu – chi
và ngày ghi sổ kế toán
-Bằng chứng:
Các chứng từ phiếu thu, phiếu chi của doanh nghiệp để đối chiếu với các nghiệp vụ
Hóa đơn mua bán hàng hóa
Sổ sách kế toán liên quan tới các nghiệp vụ: sổ chi tiết bán hàng, sổ kiểm kê hàng hóa mua vào – bán ra…
Giấy tờ có liên quan
-Tính phù hợp:
Từ các hóa đơn, chứng từ gốc phản ánh vào sổ kế toán để chứng minh được là nghiệp vụ và số tiền đó có phù hợp, chính xác hay không
Xem xét các yếu tố để xem kế toán viên có định khoản và tính toán các nghiệp
vụ phù hợp với qui định của công ty và Nhà nước hay không
Các bước tiến hành phải phù hợp theo những chuẩn mực đã được qui định theo Nhà nước
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự ''đầy đủ'' và tính ''thích hợp'' luôn đi liền với nhau
và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Tính chất, nội dung và mức độ rủi ro tiềm tàng của toàn bộ báo cáo tài chính, từng số dư tài khoản hoặc từng loại nghiệp vụ;
Tính trọng yếu của các khoản mục được kiểm tra
Nguồn gốc, độ tin cậy của các nguồn thông tin
Trang 4II Một số bằng chứng kiểm toán:
-Phiếu thu:
Đơn vị: Cty TNHH Song Bích
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 5 năm 2013
Quyển số: 01 Số: 3216 Nợ: 111 Có: 156
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thùy Trang
Địa chỉ: 799 Âu Cơ, Phường 3, quận Tân Bình
Lý do nộp: mua 300 áo sơ mi của công ty TNHH Song Bích
Số tiền: 3.500.000đ
(Viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm nghìn đồng
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 15 tháng 5 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
Phiếu chi:
Đơn vị: Cty TNHH Song Bích
Bộ phận: Sản xuất
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 16 tháng 5 năm2013 Quyển số: 01Số: 3516
Nợ: 156 Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Hà Bích Quyên
Trang 5Địa chỉ: 112 Nguyễn Trường Tộ, P.Tân Thành, Q Tân Phú
Lý do chi: mua máy may sản xuất
Số tiền: 5.000.000
(viết bằng chữ): Năm triệu nghìn đồng
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 5 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng
chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá
quý):
+ Số tiền quy đổi:
PHẦN 2: TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
I Sai phạm “Doanh nghiệp làm sai: Người kí séc không là những thành viên được ủy quyền”:
-Tài liệu liên quan đến nội dung này được qui định ở:
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
-Cụ thể: tại mục 4 phần III – Ký chứng từ kế toán/ qui định chung – quyết định số 15 qui định:
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó
Trang 6 Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng
Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác
Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản
-Kiểm toán kiểm tra:
Kiểm tra giấy tờ về việc ký séc mà không nằm trong những người được ủy quyền: kiểm tra giấy ủy quyền của giám đốc ghi là ai mới được ký
Xem xét về người không được ủy quyền để ký séc có đủ tiêu chuẩn để ký hay không
Kiểm tra về chức vụ, trách nhiệm của người ký séc mà không phải là những thành viên được ủy quyền
-Bằng chứng:
Đối chiếu với giấy ủy quyền những ai được ký séc của cấp trên đưa ra
Đối chiếu với những mẫu tờ ủy quyền ký séc của những lần trước bên phía ngân hàng
Trang 7-Tính phù hợp:
Xem xét việc ký séc của doanh nghiệp có đảm bảo tuân thủ các qui định về quản lý séc hay không
Xem xét đối với việc qui định và thực hiện chức năng kiểm soát nghiệp vụ chi,
ký séc của doanh nghiệp
Xem xét koi những việc ký séc này có đúng thủ tục của ngân hàng nơi doanh nghiệp
đó cần ký hay không
PHẦN 3: TẠM ỨNG
I Sai phạm “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng không ghi rõ thời hạn hoàn ứng, số tiền, lí do sử dụng, không có chữ ký của kế toán
trưởng”:
-Tài liệu liên quan đến nội dung này được qui định ở:
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
-Cụ thể: tại mục 4 phần III – Ký chứng từ kế toán/ qui định số 15 và mục 10 phần III – Kiểm tra chứng từ kế toán/ qui định số 48 có qui định:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán; kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thời báo ngay cho Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ
Trang 8 Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ
mới có giá trị thực hiện Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng
-Kiểm toán kiểm tra:
Giấy thanh toán tạm ứng, sổ sách có liên quan tới nghiệp vụ của doanh nghiệp
Kiểm tra nguyên nhân vì sao kế toán viên không ghi rõ lí do, số tiền cần tạm
ứng
-Bằng chứng:
Giấy thanh toán tạm ứng và một số giấy tờ liên quan
-Tính phù hợp:
Xem xét việc thanh toán tạm ứng có đúng khác thủ tục và qui định hay không
II Một số bằng chứng:
-Giấy thanh toán tạm ứng:
GIÂY ĐÊ NGHI THANH TOAN TAM ƯNG
Đơn vị: Công ty TNHH Song Bích Mã ĐVQHNS ……….
Tai khoan: 03018247583 Tại KBNN:
Mã cấp NS: Tên CTMT, DA
Mã CTMT, DA:
Căn cư sô dư tạm ưng đên ngay / / Đê nghị Kho bạc Nha nươc
Thanh toan sô tiên đã tạm ưng theo chi tiêt sau: STT Mã nguồn NS Mã chương Mã ngành KT Mã NDKT Sô dư tAm Ưng Sô đÊ nghI thanh toAn Sô KBNN duyêt thanh toAn 1 100.000.000 Tổng cộng 100.000.000 Không ghi vao khu vưc nay Mâu sô : C2-03/NS Niên độ:
Sô:
Trang 9Tông sô đê nghi thanh toan đã tạm ứng ghi băng chư:
Ngay thang năm
Kê toAn trương Thu trương đơn vI Phân kho bAc nhà nươc ghi Đông y thanh toan sô tiên:
Sô tiên ghi băng chư:
Bộ phận kiểm soAt cua Kho bAc Ngay thang năm Ngay thang năm
Kiểm soAt Phụ trAch Kê toAn Kê toAn trương GiAm đôc KBNN Đây là chứng từ sai phạm, không ghi đầy đủ qui định PHẦN IV: PHẢI THU KHÁCH HÀNG I Sai phạm “Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu”: -Tài liệu liên quan đến nội dung này được qui định ở: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC -Cụ thể: tại mục 2.2 phần IV- Sổ chi tiết kế toán/qui định số 15 có qui định rằng: Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp -Kiểm toán kiểm tra: Các nghiệp vụ phát sinh của từng đối tượng phải thu Nơ TK
Co TK
Mã quỹ: Mã ĐBHC:
Mã KBNN:
Trang 10 Kiểm tra các chứng từ.
-Bằng chứng:
Sổ tổng hợp các khoản phải thu của khách hàng
Sổ chi tiết của từng khách hàng mà công ty phải thu
Các chứng từ có liên quan tới những nghiệp vụ mà có liên quan tới khách hàng
-Tính phù hợp:
Xem xét koi có phù hợp và thực hiện đúng qui định được đặt ra hay không
II Một số bằng chứng:
-Sổ cái 131:
Trang 11SỔ CÁI Tháng 09 năm 2013 Tên tài khoản : Phải thu của khách hàng
Số hiệu tài khoản : 131
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Nhật ký chung trang sổ
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số phát sinh
Số PS trong tháng
Trang 12Kết chuyển PTKH 1 511 50.566.500
Số dư cuối tháng Cộng luỹ kế từ đầu quý
Sổ này có … Trang đánh số từ trang số 01 đến trang số …
Ngày mở sổ : ………
Người lập Kế toán trưởng Ngày … Tháng … Năm ……
Giám đốc
-Công ty có sổ chi tiết tổng hợp khoản phải thu của khách hàng tuy nhiên không có sổ chi tiết khoản phải thu của từng khách hàng Điều này là sai phạm
Trang 13I Sai phạm “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng qui định: không đánh số thứ tự, trùng số, không có chữ ký ”:
-Tài liệu liên quan đến nội dung này nằm ở:
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
-Cụ thể: mục 3 phần III – Lập chứng từ kế toán/ qui định 15 có qui định như sau:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt
Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán
-Kiểm toán kiểm tra:
Phiếu xuất kho, nhập kho
Các chứng từ liên quan tới việc xuất nhập hàng hóa
-Bằng chứng:
Phiếu xuất nhập kho
Hóa đơn mua hàng hóa
-Tính phù hợp:
Xem xét koi có đúng qui trình và qui định hay không
II Một số bằng chứng:
-Phiếu nhập kho:
Trang 14Đơn vị: Cty TNHH Song Bích
Bộ phận: Kho
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm Số
Nợ Có
- Họ và tên người giao: Võ Văn Nhất
-Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: địa
điểm:
STT phẩm chất vật tư, dụng cụTên, nhãn hiệu quy cách,
sản phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thànhtiền
Theo chứng từ
Thực nhập
1 5000 mét vai lụa 124 M 5000 5000 50.000 250.000.000
Cộng x x x x 250.000.000
- Tổng số tiền (viết bằng
chữ):
- Số chứng từ gốc kèm
theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)
Đây là chứng từ sai phạm vì không ghi đầy đủ thông tin, không có chữ ký
KẾT THÚC GIAI ĐOẠN 3