1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 35 giáo án lớp 4 cv2345

36 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022

Trang 1

TUẦN 35 Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống.

2 Kĩ năng

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI

- GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 15 tuần học Sách Tiếng Việt

4, tập 2 (gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí)

+ Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

- HS: SGK, vở viết

2 Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (2p)

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ

2 Luyện tập – Thực hành (35p)

* Mục tiêu:

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống.

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY

HỌC bài chưa tốt GV có thể đưa ra

những lời động viên để lần sau tham gia

tốt hơn

HĐ 2: Lập bảng thống kê

- GV nhắc HS lưu ý: chỉ ghi lại những

điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc 1

trong 2 chủ điểm: ½ số HS trong lớp

tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Khám

phá thế giới, ½ số HS trong lớp tổng kết

nội dung thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc

sống

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;

khen ngợi/ động viên

- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, của chủ điềm chưa thống kê ở bài 2

Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,

thể hiện tình cảm yêu mến thiếttha của tác giả đối với cảnh đẹpcủa đất nước

từ đâu đến?

TRẦN ĐĂNGKHOA

Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với

quê hương, đất nước

Văn xuôi Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám

hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi sinh, mất mát để hoànthành sứ mạng lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương & những vùng đấtmới

mặc áo

NGUYỄNTRỌNG TẠO

Thơ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê

hương

KÌ QUAN

Văn xuôi Ca ngợi Ăng-co Vát, một công

trình kiến trúc & điêu khắc tuyệt

Trang 3

THẾ GIỚI diệu của nhân dân Cam-pu-chia

chuồn nước

NGUYỄN THẾ HỘI

Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú

chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương

Tình yêu cuộc sống

ST

T

LOẠI

NỘI DUNG CHÍNH

quốc vắng

nụ cười

TRẦN ĐỨC TIẾN

Văn xuôi Tiếng cười như một phép mầu làm

cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ lụi tàn

trăng,

Không đề

MINH

Thơ Hai bài thơ nói lên tinh thần lạcquan yêu đời, yêu cuộc sống bất

chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

chiền chiện

Hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống

4 Tiếng cười

thuốc bổ

Báo GIÁO

THỜI ĐẠI

Văn xuôi Tiếng cười làm cho con ngườikhác với động vật Tiếng cười làm

cho con người hạnh phúc, sống lâu

đá”

TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM

Văn xuôi Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh,vừa biết cách làm cho chúa ăn

ngon miệng, vừa khéo răn chúa:

No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN

Trang 4

Tiết 171: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT

TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

* Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán

Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ

số của hai số đó

- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

+B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau +B3: Tìm giá trị một phần

- GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên,

củng cố các bước giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

* Nếu còn thời gian: Mời những HS

Trang 5

- Nhận xét một số bài trong vở của HS

Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho

Kho 2 : | | | | | |

Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là:

1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là:

1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp

Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ

Các bước giải tương tự bài 3

Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh

Bài 5:

Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi

- HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai

mẹ con sau 3 năm nữa (mẹ: 4phần; con

1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi)Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi)Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi Mẹ: 33 tuổi

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2

và giải

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

Trang 6

KHOA HỌC (VNEN) ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (T1) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH) ÔN TẬP HỌC KÌ II I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất 2 Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt 3 Thái độ - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập 4 Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng

- GV: Tranh, ảnh,

- HS: SGK, bút dạ

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

1 Khởi động (4p)

- GV dẫn vào bài mới.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2 Bài mới: (30p)

* Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp

Trang 7

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng?” :

 HS củng cố mối quan hệ giữa

các yếu tố vô sinh và hữu sinh

 Vai trò của cây xanh đối với sự

sống trên Trái Đất

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trong cùng một thời

gian thi đua thể hiện nội dung của 3

câu hỏi trang 138

- GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra

phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”

để HS trả lời câu hỏi

 Khắc sâu hiểu biết về thành

phần các chất dinh dưỡng có trong

thức ăn

Cách tiến hành:

- GV cho HS làm bài 1 theo nhóm

- GV cho HS làm bài 2 theo hình thức

thi đua Mỗi dãy sẽ cử các bạn lên

mang về những tấm thẻ gi chất dinh

dưỡng và tên thức ăn phù hợp với

nhau Các dãy chơi theo hình thức thi

đua tiếp sức

Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của

không khí và nước trong đời sống

Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về

thành phần của không khí và nước

trong đời sống

Cách tiến hành:

Nhóm 4 – Lớp

- Các nhóm ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấyA4, bút vẽ

- Trong cùng thời gian, các nhóm thi đuathể hiện nội dung nhanh, đúng, đẹp

- Các nhóm cử người lên trình bày

- HS vừa hát, vừa chuyền tay nhau hộpquà bí mật, bài hát ngừng ở bạn nào thìbạn đó trả lời câu hỏi

- HS làm bài 1

- HS thi đua tiếp sức

- Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đótrình bày

Trang 8

- GV chia lớp thành 2 đội

- Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu

hỏi và nhiều câu trả lời đúng đội đó sẽ

- Ôn tập tốt kiến thức ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho KTĐK

- Đề xuất các thắc mắc khoa học

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

Thứ ba ngày 29 tháng 4 năm 2022

KĨ NĂNG SỐNG

KĨ NĂNG ĐI DÃ NGOẠI

- SINH TỒN TRONG THIÊN NHIÊN HOANG DÃ (T2)

Trang 9

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (2p)

- GV dẫn vào bài mới

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ

2 Thực hành (30 p))

* Mục tiêu: Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) Nắm được một

số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống);bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khámphá thế giới, Tình yêu cuộc sống)

* Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc &

HTL:(1/5 số HS trong lớp)

- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY

HỌC bài chưa tốt GV có thể đưa ra

những lời động viên để lần sau tham gia

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: Lập bảng thống kê

- GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài:

ghi lại những từ đã học trong các tiết

MRVT ở trong 2 chủ điểm đã học: ½ số

HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học

trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám phá

thế giới; ½ số HS trong lớp thống kê các

từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ

điểm Tình yêu cuộc sống

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;

khen ngợi/ động viên

3 Hoạt động ứng dụng (1p)

4 Hoạt động sáng tạo (1p)

Nhóm 4 – Lớp

- 1 HS đọc nội dung BT2

- HS giải nghĩa một số từ thống kê được

và đặt câu với từ ngữ ấy

- Sử dụng các từ ngữ đã được mở rộng trong dùng từ, đặt câu

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ đó

Trang 10

điện thoại, đồ ăn, nước uống ………

Phương tiện giao thông Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch ………

Địa điểm tham quan, du lịch Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm ………

HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí ……

Khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa gió, sóng thần ……

Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian khó………

TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có nghĩa là vui, mừng) Lạc quan, lạc thú Những từ phức chứa tiếng vui Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch……

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN

Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình

2 Kĩ năng

Trang 11

-Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìmthành phần chưa biết của phép tính

- Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

3 Thái độ

- HS có phẩm chấthọc tập tích cực

4 Góp phần phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

* Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (2p)

- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

- GV nhận xét, khen ngợi/ động viên

- HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá

trị biểu thức với phân số

* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện

Trang 12

- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần

trong phép tính

- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen

ngợi/ động viên

- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về

cách tìm thành phần chưa biết của phép

tính

Bài tập 5:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, khen ngợi/ động viên;

củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai

số khi biết hiệu - tỉ…

Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho

Tuổi bố : | | | | | | |

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi)Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi

KonTum

GiaLaiDiện

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 13

LỊCH SỬ (VNEN) PKT: EM HỌC ĐƯỢC GÌ QUA PHẦN LỊCH SỬ 4?

LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

Thứ tư ngày 30 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật

2 Kĩ năng

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

3 Thái độ

- HS có phẩm chấthọc tập tích cực, chăm chỉ

4 Góp phần phát triển các năng lực

- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng

- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập

- HS: VBT, bút

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

Trang 14

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Khởi động (2p)

- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới

- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ

2 Luyện tập - Thực hành(35p)

* Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1)

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được

đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật

* Cách tiến hành:

HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng: (1/5 lớp)

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt

GV có thể đưa ra những lời động viên

để lần sau tham gia tốt hơn

Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây

xương rồng :

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa

- GV: + Dựa theo những nội dung chi

tiết mà bài văn trong SGK cung cấp &

những quan sát của riêng mình, em viết

một đoạn văn khác miêu tả cây xương

rồng

+ Đoạn văn đã cho lấy từ sách

phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài

cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa,

quả, nhựa……) Các em cần đọc kĩ để

có hiểu biết về cây xương rồng Trên cơ

sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một

cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở

đâu đó

+ Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi

bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của

mình vào đoạn tả

- Yc HS tự viết đoạn văn theo YC

- Gọi một số HS đọc bài viết của mình

- GV nhận xét, khen ngợi những đoạn

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh minh họa

Trang 15

- Hoàn thiện bài văn tả cây xương rồng

- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên

- So sánh được hai phân số

3 Thái độ

- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài

4 Góp phần phát huy các năng lực

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Khởi động (2p)

- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới

- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ

2 Hoạt động thực hành (35p)

Trang 16

* Mục tiêu:

- Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tựnhiên

- Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên

- So sánh được hai phân số

của từng chữ số trong mỗi số

Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287

bằng phép chia cho số có hai chữ số:

- 6 020 975 đọc là: sáu triệu khôngtrăm hai mươi nghìn chín trăm bảymươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị)

- 94 351 708 đọc là: chín mươi chíntriệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảytrăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàngchục triệu, lớp triệu)

- 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệukhông trăm sáu mươi nghìn không trămchín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục ,lớp đơn vị)

Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

Đáp án:

a 24579+ 43867 68446

b 235

x 325 1175 47070576375 82604

- 35246 47358

101598 28 175

079 238 14

3628

Cá nhân – Lớp

Đáp án:

Trang 17

- Củng cố cách so sánh các phân số.

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu nêu các bước giải.

+ Tìm chiều rộng

+ Tìm diện tích

+ Tìm số thóc thu hoạch

- Nhận xét, đánh giá một số bài

Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn

thành sớm)

3 Hoạt động ứng dụng (1p)

4 Hoạt động sáng tạo (1p)

.

10 16

.

19 19

43 34

Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải

Chiều rộng thửa ruộng là:

120 2

3

� = 80 (m) Diện tích thửa ruộng là:

80 � 120 = 9600 (m2)

Số thóc thu hoạch được là:

50 � (9600: 100) = 4800(kg)

4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án:

a) 230 – 23 = 207 b) 680 + 68 = 748

- Chữa các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Hệ thống kiến thức từ bài 9 đến bài 14

2 Kĩ năng

- HS thực hành được các kĩ năng theo bài học

3 Thái độ

- GD cho HS ý thức đạo đức tốt

4 Góp phần phát triển các năng lực

- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 18

1 Đồ dùng

- GV: Tranh

- HS: SGK, SBT

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Khởi động: (2p)

- GV dẫn vào bài mới

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2 Thực hành (30p)

* Mục tiêu: - Ôn tập các kiến thức từ bài 9-14

- Giúp HS thực hành các kĩ năng theo bài học

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp

HĐ 1: Hệ thống lại kiến thức các

bài học

- Yêu cầu HS nêu lại tên các bài

đạo đức đã học (bài 9-14)

+ Em đã học được những gì qua

các bài đạo đức đó?

HĐ 2: Thực hành các kĩ năng

Bài tập 1: Nêu nhưng việc đã làm,

chưa làm thể hiện

+ kính trọng biết ơn người lao động

+ giúp đỡ ông bà, cha mẹ

+ tiết kiệm tiền của

+ bảo vệ môi trường

- GV nx chốt ý: Cần tiếp tục phát huy những việc đã làm được và cố gắng khắc phục những việc chưa làm được Bài tập 2: Nêu những việc làm thể hiện phẩm chấtlịch sự khi ăn, nói, … Bài tập 3: Viết hoặc vẽ về việc bảo vệ các công trình công cộng, tham gia các hoạt động nhân đạo, tôn trọng luật giao thông ở địa phương em Cá nhân – Lớp - HS nối tiếp kể tên - HS nối tiếp nêu Cá nhân - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Phiếu học tập VIỆC ĐÃ LÀM VIỆC CHƯA LÀM VD: tiết kiệm sách vở đồ dùng học tập, không ăn quà vặt tốn tiền của ba mẹ, …………

………

………

………

………

………

………

………

- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi Truyền điện

Nhóm 4 – Lớp

- HS trưng bày tranh vẽ và thuyết minh về ý tưởng của mình

Ngày đăng: 10/09/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w