Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022
Trang 1- Đọc đúng: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
- Đọc đúng câu: Tiếng hô “Bắt đầu” vang lên Các vận động viên dần dần chuyển
động.
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (TL được các câu hỏi trongSGK)
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
-HS M3 +M4 kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con
2 Kĩ năng:
- HS biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
- Hiểu các từ ngữ: Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận động viên
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu;
Câu chuyện giúp ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát 1 bài hát về các con vật
- GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
- Lớp hát
- Nêu nội dung bài hát
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa
2 HĐ Luyện đọc: (30 phút)
*Mục tiêu:
Trang 2- Rèn đọc đúng từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận động viên,
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Cho học sinh quan sát tranh
+ Chú ý cách đọc
+ Đoạn 1:Giọng đọc sôi nổi, hào hứng,
+ Đoạn 2:Lời khuyên nhủ của Ngựa Cha: đọc
với giọng âu yếm, ân cần Lời đáp của Ngựa
Con: tự tin, , ngúng nguẩy,
+ Đoạn 3: Đọc chậm, gọn, rõ ( tả buổi sáng
trong rừng )
+ Đoạn 4: Giọng nhanh, hồi hộp ( tả sự dốc sức
của các vận động viên),
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- Luyện đọc từ khó: : sửa soạn, ngúng nguẩy,
lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,
Chú ý phát âm đối tượng HS M1
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: : Nguyệt quế, móng, đối thủ,
thảng thốt, chủ quan, vận động viên,
- Luyện câu:
+ Tiếng hô /“Bắt đầu”// vang lên.// Các vận
động viên dần dần chuyển động.// ( )
d Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
*Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu trước lớp (2 lượt bài)
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
+…
- Học sinh hoạt động theo nhóm,luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài
- Các nhóm thi đọc+ Học sinh đọc cá nhân
+HS tham gia thi đọc-Hs bình chọn bạn thể hiện giọngđọc tốt
-Lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2:
Trang 33 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứtưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại (TL được các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5
câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập
lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
- Nêu nội dung chính của bài?
*GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua
trong rừng của các loài vật thật vui vẻ,
đáng yêu; Câu chuyện giúp ta thêm yêu
mến những loài vật trong rừng.
- 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảoluận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3phút)
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trongveo, với bộ bờm chải chuốt
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yêntâm đi, móng của con chắc lắm Con nhấtđịnh sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo ĐỒ DÙNGDẠY HỌC cho bộ móng, không nghe lờicha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộcđua bộ móng bị lung lay
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việcnhỏ
*Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn
thận chu đáo đáo Nếu chủ quan, coithường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽthất bại
- HS chú ý nghe
4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
- Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp
- Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2)
- Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao
+ Đọc đúng đoạn văn:
Ngựa Cha thấy thế, /bảo:
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn
để xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho
cuộc đua/ hơn là bộ đồ đẹp.// (giọng âu
yếm, ân cần)
Ngựa Con mắt không rời bóng mình
dưới nước,/ngúng nguẩy đáp://
+ Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm
về giọng đọc của từng nhân vật Nhấn
giọng những từ ngữ in đậm thể hiện sự ân cần, âu yếm của Ngựa Cha- giọng tự tin, chủ quan của Ngựa Con
Trang 4- Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc
chắn lắm.// Con nhất định sẽ thắng
mà!// ( giọng tự tin, chủ quan)
- Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo 4 bức tranh minh họa câu chuyện
- HS 3 +MN4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
*GV nêu nhiệm vụ:
- Cho HS qua sát tranh minh họa
- Gọi một học sinh đọc các câu đoạn
mầu => kết hợp QS tranh minh họa nhớ
lại ND từng đoạn truyện và đặt tên cho
nội dung từng đoạn
+ GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa
kết hợp với nội dung 4 đoạn trong
truyện kể lại toàn bộ câu chuyện
* Hướng dẫn HS kể chuyện theo
tranh kết hợp tranh
- Gợi ý học sinh nhìn tranh kết hợp với
nội dung bài sgk trang 81, 82 để kể từng
đoạn truyện
+Yêu cầu HSQS tranh
+ Đọc nội dung từng đoạn truyện
- GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu
chuyện theo lời kể của Ngựa Con
*Tổ chức cho HS tập kể
- Mời HS M4 kể mẫu
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét
- GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại
cách kể
b HD HS kể chuyện trong nhóm.
- HS quan sát tranh-HS đọc gợi ý kết hợp nội dung bài kể lạicâu chuyện
-> Đọc yêu cầu Cả lớp quan sát các bứctranh minh họa và đặt tên
+ Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóngmình dưới nước
+ Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con đến gặpbác thợ rèn
+ Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đangngắm nhau
+ Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
vì bị hỏng móng
- Cả lớp quan sát bức tranh minh họa kếthợp nội dung của từng đoạn trang 81,82sgk để kể lại câu chuyện
+ HS QS 4 tranh+ Đọc nội dung 4 đoạn
Trang 5- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
- GV đi từng nhóm quan sát HS kể
chuyện
c Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp.
- HS tập kể trước lớp
+Gọi đại diện các nhóm lên thi kể
chuyện theo đoạn
+Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
những HS kể hay
- Yêu cầu một số em kể lại cả câu
chuyện theo vai nhân vật Ngựa Con
- Đại diện 1 số nhóm kể chuyện
- Hãy nêu ND của câu chuyện?
- Giáo viên chốt lại những phần chính
- Về kể chuyện cho người thân nghe
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
“Cùng vui chơi”.
- Lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 61 Đồ dùng:
- GV: SGK, Phiếu học tập
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
-Trò chơi Hộp quà bí mật
-Nội dung chơi về bài học:
+ Tìm số liền trước và số liền sau của
các số: 23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99
999
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Kết nối nội dung bài học
- HS tham gia chơi
- Lớp theo dõi
-Nhận xét, đánh giá-Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải
999 < 1012
- HS thực hiện: HS so sánh vào bảngcon
- HS giải thích
- HS tự làm
Trang 7- Mời một em lên so sánh điền dấu trên
bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
Bài tập 1:Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích cách làm:
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
- GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1
hoàn thành BT
- GV lưu ý HS M1
* GV củng cố cách so sánh các số trong
phạm vi 100.000
Bài tập 3: Làm việc cặp đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
+GV trợ giúp Hs hạn chế
+GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ
KQ bài làm
*GV kết luận
Bài tập 4 : Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
3527 < 3519 99 999< 100 000( )
- HS nêu yêu cầu bài tập + HS làm cá nhân
+ HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả+ HS thống nhất KQ chung
+ Đại diện HS chia sẻ trước lớpa) 89 156 < 98 516 b) 67 628 < 67 728
79 650 = 79 650 78 659 > 76 860
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất KQ
- 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp
bổ sung:
a)Số lớn nhất trong dãy số đã cho là:
92 368b)Số bé nhất trong dãy số đã cho là:
Trang 8- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Viết đúng: khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn
- HS làm đúng BT2a, phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai l/n, dấu hỏi/ dấu ngã
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả, nhanh và trình bày bài viết khoa học
3 Phẩm chất: chăm chỉ,Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
Trang 9III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?
- T/C: Viết đúng, nhanh và đẹp
-TBHT điều hành
+ Yêu cầu 4HS (2đội) viết ở bảng lớp, các từ:
giày dép, rên rỉ, mệnh lệnh, quả dâu, rễ cây,
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
trình bày chính tả
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hướng dẫn viết những từ thường viết sai?
* HD cách trình bày:
+ Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính
tả như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng
con và viết các tiếng khó
- HS tìm từ khó viết, dễ lẫn
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- HS nêu những điểm (phụ âm l/n; thanh hỏi/
thanh ngã), hay viết sai.
+ Dự kiến một số từ: khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn
- Viết cách lề vở 1 ô li
- Cả lớp đọc thầm bài viết, tìmnhững chữ dễ viết sai:
+ khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- 1 số HS luyện viết vào bảnglớp, chia sẻ
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
Trang 103 HĐ viết bài chính tả (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Cuộc chạy đua trong rừng sgk trang 83
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm l/n; thanh hỏi/ thanh ngã)
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
*Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về:
- Tư thế ngồi; Cách cầm bút;Tốc độ viết; Lưu ý
khi viết phụ âm phụ âm l/n; thanh hỏi/ thanh
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 7-10 bài và nhận xét cách
trình bày và nội dung bài viết của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở chấm chonhau
- Học sinh sửa lỗi viết sai xuốngcuối vở bằng bút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: - Làm đúng BT2a
*Cách tiến hành:
Bài 2.a: Trò chơi “Thi làm đúng- làm nhanh”
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức h/s thi đua
- Giao nhiệm vụ điền vào chỗ trống l/n
- Chữa bài và tuyên dương
Bài tập 2b: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ -
đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng- hiệp
sĩ.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thi đua làm bài nhanh-> Báo cáo -> nhận xét bổ sung,bình chọn người thắng cuộc:
*Dự kiến đáp án:
+ Thiếu niên- nai nịt – khăn thắt lỏng- rủ sau lưng- sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt- mình nó- chủ nó- từ xa lại
lụa HS đọc nhẩm YC bài + Học sinh tự làm bài vào vở BTrồi báo cáo với giáo viên
6 HĐ ứng dụng: (2 phút)
Trang 11- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Nhắc nhở HS mắc lỗi chính tả về nhà viết lại
-Xem trước bài chính tả sau: Cùng vui chơi
- Lắng nghe-Lắng nghe, thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.)
* Điều chỉnh: BT4 Không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng so sánh các số và kĩ năng tính toán
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV; SGK, bộ bìa ghi số 0, 1, 2, , 9
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Trang 12- Kết nối nội dung bài học.
- Rèn kĩ năng làm tính với các số trong phạm vi 100 000
-Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2b, 3, 4, 5
* Cách tiến hành:
a.Bài tập 1: Cá nhân – cặp đôi – Cả
lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành BT.
- GV củng cố về quy luật sắp xếp các
dãy số
b Bài tập 2b: Cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của
c Bài tập 3: Cá nhân – cặp đôi
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2
*Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1
chia sẻ nội dung bài.
*GV củng cố về cách tính nhẩm
d Bài tập 4:
Làm việc cá nhân – cặp đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT
- HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
HS nêu quy luật của dãy số
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-Thống nhất cách làm và đáp án đúng+Nêu cách tính nhẩm
8000 – 5000 = 3000
5000 + 3000 = 8000
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT
- HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Trang 13- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành BT.
*GV củng cố về đặt tính và cách tính
µBài tập PTNL:
Bài tập 2a (M3+M4):
-Yêu cầu học sinh thực hiện YC của BT
rồi báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng VD bài 2a:
8357> 8257 89429 > 89420
36478 < 36488 8398 < 10010
a/ 99 999 b/ 10 000
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> HS lên chia sẻ
KQ trước lớp kết quả
Thống nhất cách làm và đáp án đúng
3254 8460 6 + 2473 24 1410
5727 06 00 0
- HS đọc nhẩm YC bài + Học sinh thực hiện YC của BT rồibáo cáo với giáo viên
Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 141.Kiến thức:
- Đọc đúng: đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, xanh xanh,
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúpcác bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn TLCHtrong SGK; thuộc cả bài thơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu, ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Quả cầu giấy
3.Phẩm chất:
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô giáo,
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động: ( 5 phút)
- Lớp hát tập thể bài Cô dạy em bài thể
dục buổi sáng
- TBHT điều hành
+Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
bài “Cuộc đua trong rừng” Yêu cầu nêu
nội dung úy nghĩa của bài
- GV nhận xét chung
- HS theo dõi SGK, quan sát tranh
minh họa…ghi đầu bài lên bảng
- Hát tập thể bài
- Thực hiện theo YC:
+2 em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng”
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- HS lắng nghe
- Quan sát, ghi bài vào vở
2 Hoạt động luyện đọc: ( 15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Cặp đôi Cả lớp
a.GV đọc toàn bài.
- GV đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái,
vui tươi, hồn nhiên,
b Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ
Trang 15vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, xanh
xanh,
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để
phát hiện lỗi phát âm của học sinh
c Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ
và giải nghĩa từ khó:
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi theo
đúng nhịp thơ hoặc kết thúc câu
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong bài: Quả cầu giấy
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
*GVKL: Khi đọc bài với giọng nhẹ
nhàng, thoải mái, vui tươi, tưởng chừng
như em nhỏ đá cầu vừa chăm chú nhìn
theo quả cầu, vừa hồn nhiên đọc bài thơ
+ Nhấn giọng từ ngữ :đẹp lắm, xanh
xanh, dẻo chân, càng học càng vui ,
tiếp từng câu trong nhóm
- Đọc cá nhân, cả lớp đọc ĐT các từ khó;
đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống xanh xanh,
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từngkhổ trong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổtrong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Hoạt động tìm hiểu bài: ( 6 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài
*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học tập
điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
- 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mìnhthảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian
Trang 16+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
+ Bài thơ khuyên chúng ta điều gì?
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài
+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấyxanh xanh, bay lên rồi bay xuống
+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rấttinh, đá rất dẻo
+ Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinhthần thoải mái, tăng thêm tinh thần đoànkết, học tập sẽ tốt hơn
+ Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,
chăm vận động trong giờ ra chơi để cósức khỏe, vui hơn và học tốt hơn
*Nội dung: Các bạn HS chơi đá cầu
trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúpcác bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
+ Gv mời một số HS đọc lại toàn bài
- Gv hướng dẫn HS cách đọc khổ thơ 2
- HS thi đua đọc đoạn 2
- TBHT mời 2 bạn thi đua đọc đoạn 2
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
+ Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
+ Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ 4 em thi đọc thuộctừng khổ thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
5 Hoạt độngứng dụng: (2 phút)
- Bài thơ khuyên chúng ta điều gì ? - Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,
chăm vận động trong giờ ra chơi để cósức khỏe, vui hơn và học tốt hơn
6 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng
bài thơ và đọc cho mọi người trong gia
đình cùng nghe
- Sưu tầm thêm những bài thơ, bài văn
nói về các trò chơi của trẻ em,
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 17ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thể dục
ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ
TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Giúp học sinh:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiệnđược các động tác tương đối đúng
- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác và nâng cao thành tích
- Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết
tham gia chơi
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Phẩm chất: Có ý thức chăm chỉ tập luyện tuân thủ luật chơi Yêu thích luyện tập
thể dục thể thao
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, hoa hoặc cờ để tập bài TD, kẻ sẵn vạch để chơi TC
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
chung từ 2 đến 4 lần
+ Lần 1,2 TB.TDTT hô để lớp tập
+Lần 3,4 các nhóm trưởng hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp
- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể
dục phát triển chung 3 x 8 nhịp: 1 lần -> TB.TDTT điều
Trang 18> GV theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh.
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện
các động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học
sinh chụm hai chân tập nhảy dây một lần-> TB.TDTT điều
hành chung
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- GV theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích
cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt
- Sau đó cho chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo
sân không để va chạm nhau trong khi chơi
-Tổng kết TC
3/ Phần kết thúc:
+-> TB.TDTT điều hành chung.
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai
Chiều - Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2022
Tự nhiên và Xã hội(VNEN)
MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG TRÊN CẠN(Tiết 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Tự nhiên và Xã hội(Chương trình cũ)
Trang 19THÚ (Tiếp theo)
I I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận cơ thể của một số loài thú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
2 Kĩ năng: Nhận biết được ích lợi của thú đối với con người,…
3 Phẩm chất: Yêu thích và biết bảo vệ động vật.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các loài thú.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các thú trong tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh ảnh SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
=> Kết nối nội dung bài:Thú ->Ghi tựa bài lên bảng.
- HS tham gia chơi
- HS nêu
-HS nhận xét, đánh giá
- HS ghi bài vào vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút)
*Mục tiêu:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Biết vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS thích.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân => nhóm => cả lớp
Trang 20Việc1: Tìm hiểu về loài thú
Bước 1 Làm việc theo nhóm:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
+ Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng được quan sát
+ So sánh, tìm ra những điểm giống, khác
nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà
Bước 2 Làm việc cả lớp:
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày
=> Nêu điểm giống, khác nhau giữa thú rừng
và thú nhà
*Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào
hoạt động chia sẻ nội dung học tập
*Việc 2: Thảo luận
Bước 1 Làm việc theo nhóm:
? Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng
Bước 2 Làm việc cả lớp:
*Việc 3: Làm việc cá nhân
Bước 1 Yêu cầu HS vẽ một con thú và tô
màu
Bước 2 Làm việc cả lớp
- Gọi vài HS dán con vật trên bảng và giới
thiệu về tranh
- Gợi ý cho HS liên hệ
- GV KL chung, giáo dục Hs ý thức bảo vệ
các loài thú
-Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy:
+Từng bàn quan sát các hìnhT106,107 SGK và tranh, ảnh sưutầm đợc
+ Thảo luận theo gợi ý của GV
HS mô tả, chỉ vào từng hình vànói tên từng bộ phận cơ thể củaloài đó
- Đại diện các nhóm trình bày,(mỗi nhóm giới thiệu về một loài).+ Phân biệt thú nhà và thú rừng.+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnphân loại tranh, ảnh sưu tầm theocác tiêu chí: Thú ăn thịt, thú ăn cỏ,-TBHT điều hành cho lớp chia sẻnội dung HT trước lớp
+ Một số em đại diện các+HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến
- HS vẽ một con thú, tô màu vàghi tên các bộ phận của con vậttrên hình vẽ
- Từng cá nhân dán bài của mìnhlên bảng và giới thiệu về tranh
- HS trưng bày bộ sưu tập và mộtngười thuyết minh
+ Liên hệ thực tế về nạn săn, bắtthú rừng và nêu cách bảo vệ
+HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến
3.Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu
4 Hoạt dộng sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu các con thú nuôi trong nhà
và tham gia nuôi dưỡng, chăm sóc chúng
- chuẩn bị bài : Mặt trời
- HS nghe và thực hiện
Trang 21ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của
nhân hoá
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ?
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu hợp lí
3 Phẩm chất: Yêu thích học và tìm hiểu tiếng Việt.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền”
- TBHT điều hành- Nội dung chơi T/C:
+ Nhân hóa Cách đặt và trả lời câu hỏi Vì
sao? + Từ ngữ về lễ hội ( )
- Học sinh tham gia chơi
-HS dưới lớp theo dõi nhận xét
Trang 22- GV tổng kết trò chơi
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
MRVT: Lễ hội- Dấu phẩy
- Bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá
-Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ?
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi - Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo
lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi
đang nói chuyện cùng ta.
Bài tập2: HĐ nhóm đôi - Cả lớp
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2
- Trao đổi theo nhóm( theo bàn)
trong khi nói và viết
+ 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọcthầm
- HS thảo luận theo nhóm đôi
3 HĐ ứng dụng: (3 phút)
Trang 23- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- GV chốt lại những phần chính trong tiết học
- 1, 2 học sinh nhắc lại
- Lắng nghe
4 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhận xét tiết học Tuyên dương những học
sinh có tinh thần tương tác, chia sẻ bài học
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm,
viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp
nhân hóa
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau: Từ ngữ về thể
thao- Dấu phẩy
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác Yêu thích học toán.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 24+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Kết nối nội dung bài học
-Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
Bài tập 2 : Nhóm đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Đổi chéo vở KT
- Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả +HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1 số)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài -> Trao đổi N2
- Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả -Thống nhất cách làm và đáp án đúng
- Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả -Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Trang 25- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Thăng Long (1dòng)
- Viết câu ứng dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ (1lần)
bằng cỡ chữ nhỏ
2 Kĩ năng: Rèn chữ viết đúng, viết nhanh và đẹp.
3.Phẩm chất: Có ý thức giữ vở sạch, yêu thích luyện chữ đẹp.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Mẫu chữ hoa T (Th), L viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh
số các đường kẻ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Bảng con, vở Tập viết
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: