Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
Trang 1Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
2 Kĩ năng: Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
Trang 2b Hoạt động 2 : Điền ví dụ vào bảng
tổng kết các kiểu câu ( 15 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết tìm ví dụ và
viết vào bảng tổng kết các kiểu câu
* Cách tiến hành : Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS chia làm 6 nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét và ghi tóm tắt lên bảng phụ
của lớp
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra
đọc tiếp
- Xem trước bài Ôn tập tiết 2.
- HS chia nhóm theo ngẫu nhiên của số thứ tự
- Nhóm trưởng nhận phiếu học tập và tổ chức cho nhóm mình thảo luận, thư kí ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tìm các ví dụ và điền vào bảng tổng kết
- Câu đơn: Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích
đá bóng
- Câu ghép:
+ Câu ghép không dùng từ nối: Mây bay, gió thổi
+ Câu ghép dùng QHT: Vì trời mưa to nên chúng tôi nghỉ lao động
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 3
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 2 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn 2 Kĩ năng: Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2 3 Thái độ: Yêu thích môn học * HS khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1 Giáo viên : 18 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua 2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) : - Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra 2 Các hoạt động chính : a Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ( 15 phút ) * Mục tiêu : Kiểm tra đọc trôi chảy và đọc hiểu của 1 phần 5 số HS lớp * Cách tiến hành : - GV để các phiếu thăm vào hộp
Trang 4
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
b Hoạt động 2 : Viết tiếp 1 vế câu để tạo
thành câu ghép ( 20 phút )
* Mục tiêu : Học sinh làm tốt bài tập 2
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- GV tổ chức cho HS đọc thầm bài Chiếc
đồng hồ
- Yêu cầu HS làm vào tập
- GV nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra đọc
tiếp
- Xem trước tiết 3
- HS lần lượt lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS lên đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc thầm bài Chiếc đồng hồ để điền
vế câu
- HS làm vào tập
- 3 em lên bảng sửa bài, mỗi em viết 1 câu
Dựa vào câu chuyện “Chiếc đồng hồ”, hãy
viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép
a, chúng điều khiển kim đồng hồ chạy (hoặc: chúng rất quan trọng)
b, chiếc đồng hồ sẽ hỏng (hoặc: chiếc đồng hồ sẽ không hoạt động)
c, "Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người"
- Nhiều em đọc bài viết của mình trước lớp
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 5
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 3 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn 2 Kĩ năng: Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2) 3 Thái độ: Yêu thích môn học * HS khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế. II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1 Giáo viên : 18 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua 2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) : - Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra 2 Các hoạt động chính : a Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và học
Trang 6thuộc lòng ( 20 phút )
* Mục tiêu : Kiểm tra đọc trôi chảy và đọc
hiểu của một số HS
* Cách tiến hành :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
"Mảnh đất quê hương" (câu 3)
Trang 7- GV nhận xét và sửa bài.
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra đọc
tiếp
- Xem trước tiết 4
- Nhiều em đọc kết quả của mình trước lớp
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
2 Kĩ năng: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 18 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đãhọc trong 9 tuần của đầu HKII
Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả:
+ Phong cảnh đền Hùng + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân + Tranh làng Hồ
- Vài em nhắc lại
Trang 9đọc, tìm chi tiết em thích ( 9 phút )
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- GV tổ chức cho HS đọc thầm bài tập đọc
là văn miêu tả mà mình chọn
- Yêu cầu HS làm vào tập
- GV nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp :
- Xem trước tiết 5
- HS đọc thầm bài tập đọc là văn miêu tả
mà mình chọn
- HS làm vào tập
- Nhiều em đọc kết quả của mình trước lớp
- Nêu những chi tiết hay câu văn mình thích và giải thích lí do
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 5
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nghe-viết đúng CT bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/
phúc
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại
hình diêu biểu để miêu tả
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS khá, giỏi biết chọn những đặc điểm về ngoại hình thể hiện tính cách cụ già, có sử dụng một
vài hình ảnh so sánh.
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Một số tranh, ảnh về các cụ già
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Mục tiêu : Học sinh biết viết một đoạn
văn khoảng 5 câu tả ngoại hình một bà cụ
mà em biết
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- GV hỏi :
+ Bài viết vừa rồi tả gì?
+ Tác giả tả đặc điểm gì về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ nhiều tuổi bằng cách
- Luyện viết nháp: tuổi giời, tuồng chèo
- Chú ý các từ dễ viết sai
- Viết bài
- Nộp bài
- HS trả lời :+ Tả ngoại hình bà cụ
+ Tuổi tác
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, máitóc bạc trắng
Trang 11- GV lưu ý HS vài chi tiết trước khi làm
bài
- Nhận xét và tuyên dương bạn viết hay
nhất
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Xem trước tiết 6
- HS đọc kĩ lệnh trước khi làm bài
- HS làm tập
- Luân phiên đọc to trước lớp
- Nhận xét bài bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 6
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Trang 12I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
2 Kĩ năng: Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp
để liên kết câu theo yêu cầu của BT2
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 18 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua Phiếu bài tập 2
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
b Hoạt động 2 : Tìm từ ngữ để liên kết
câu trong đoạn văn ( 9 phút )
* Mục tiêu : Học sinh làm tốt bài tập 2
Trang 13- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét và ghi tóm tắt lên bảng phụ
của lớp
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Xem trước tiết 7
- Nhóm trưởng nhận phiếu học tập và tổ chức cho nhóm mình thảo luận, thư kí ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn (SGK)
* Đáp án: Các từ lần lượt cần điền vào chỗ
trống trong mỗi đoạn văn là:
a) nhưng (Nối câu 3 với câu 2)
b) chúng (Thay thế cho "lũ trẻ" ở câu 1) c) - nắng (lặp lại "nắng" ở câu 2)
- chị (thay thế "sứ" ở câu 4)
- nắng (lặp lại "nắng" ở câu 2)
- chị chị (thay thế "sứ" ở câu 6)
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 14
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 7
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II (Đọc)
I MỤC TIÊU :
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảmđoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơbản của bài thơ, bài văn Học sinh khá, giỏi đọc diễm cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệthuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II ĐỀ THAM KHẢO :
1 Đọc thầm:
VÒNG TRÒN BẤT TỬ
Đêm 13-3-1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam vận chuyển vật liệu xây dựng lên đảochìm Gạc Ma Họ phải dùng xà beng đục xuống rạn san hô để cắm vững thân cờ, bảo vệ lá cờ Tổquốc, khẳng định chủ quyền Việt Nam
Rạng sáng 14-3-1988, các tàu chiến Trung Quốc xuất hiện Đó là loại tàu chiến với hỏalực mạnh, trong khi các tàu Việt Nam chỉ là loại tàu hải vận để chở binh sĩ, vật liệu xây dựng,lương thực tiếp tế chứ không phải tàu chiến Đặc biệt, đa số chiến sĩ trên tàu Việt Nam là côngbinh làm nhiệm vụ xây dựng đảo chứ không phải lính chiến đấu
Gần 6 giờ sáng, tàu chiến Trung Quốc bắt đầu cho xuồng nhỏ áp sát rạn san hô Gạc Ma,lính hải chiến Trung Quốc nai nịt đầy đủ vũ khí đổ bộ dày đặc lên đảo Với phương châm không nổsúng trước để đối phương lấy cớ gây xung đột, các chiến sĩ Việt Nam đã nắm tay nhau thànhvòng tròn giữ đảo, bảo vệ ngọn cờ Tổ quốc Lính Trung Quốc với AK sáng quắc lưỡi lê, cố giật và
hạ cờ Việt Nam còn chiến sĩ Việt Nam chỉ có xà beng, cuốc xẻng vẫn quyết giữ bằng được lá cờ.Mấy lần lính Trung Quốc cố tràn vào đều bị bật ra Bất ngờ lính Trung Quốc nổ súng thẳng vàođầu thiếu úy Phương đang giữ chặt ngọn cờ Tiếng súng rền vang, biển Đông dậy sóng Máu đàotuôn đỏ bãi đá Gạc Ma Từng người lính ở tuổi 20 đã lần lượt ngã xuống nhưng vòng tròn bất tửcòn mãi với non sông
Lược trích Trường Sa - khúc bi tráng 14-3 - Báo Tuổi Trẻ
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của các câu 1, 3, 5)
Trang 151 Đêm 13-3-1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đến đảo chìm Gạc Ma để:
a tiếp tế lương thực b bảo vệ lá cờ Tổ quốc
c đục rạn san hô d chuẩn bị súng đạn chiến đấu
Trang 162 Chiến sĩ hải quân Việt Nam không nổ súng trước vì:
a không muốn đối phương lấy cớ gây xung đột b lính Trung Quốc đổ bộ quá đông
c sợ vũ khí tối tân của lính Trung Quốc d chưa cắm xong lá cờ Tổ quốc
3 Câu văn cuối bài cho em biết điều gì?
- Quan hệ từ: ………Biểu thị quan hệ: ………
6 Tìm trong bài đọc và viết lại 1 câu ghép có dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế câu
………
………
2 Đọc thầm:
Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài sau:
a Bài “Tiếng rao đêm” (sách Tiếng Việt lớp 5 – tập 2, trang 30)
Đoạn 1 : “ Gần như đêm nào ……… ra đường.”
Đoạn 2 : “ Rồi từ trong nhà………cái chân gỗ.”
b Bài “Lập làng giữ biển ” (sách Tiếng Việt lớp 5 – tập 2, trang 36)
Đoạn 1 : “ Nhụ nghe bố nói ………làng biển ”
Đoạn 2 : “ Ông Nhụ ………quyết định rồi.”
c Bài “Nghĩa thầy trò” (sách TV lớp 5, tập2 , trang 79)
Đoạn 1 : “Từ sáng sớm ……… theo sau.”
Đoạn 2: “ Cụ giáo Chu ……… cho thầy.”
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 17
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 28 tiết 8
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II (Viết)
I MỤC TIÊU :
Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII: Nghe-viết đúng bàichính tả (tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút), khống mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hìnhthức bài thơ (văn xuôi)
II ĐỀ THAM KHẢO :
1 Chính tả:
Bài “Một buổi sinh hoạt tập thể” (Sách Tiếng Việt lớp 5, tập 2, trang 23), học sinh viết tựa
bài và đoạn “Buổi liên hoan buổi liên hoan.”
2 Tập làm văn:
Đề bài: Trong thực tế cuộc sống cũng như trong sách truyện, có rất nhiều tấm gương thiếunhi làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Hãy kể lại một câu chuyện về thiếu nhi gương mẫu mà em nhớnhất
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
1 Chính tả : ( 5 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 5 điểm
- Sai1 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm, những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ: trừ 0,5điểm toàn bài Trừ tối đa 4,5 điểm toàn bài
2 Tập làm văn : ( 5 điểm )
A YÊU CẦU : bài viết phải đảm bảo được các yêu cầu sau :
a) Thể loại : Kể chuyện
Trang 18b) Nội dung :
- HS kể được một câu chuyện đã nghe đã đọc hoặc được chứng kiến, tham gia về tấmgương thiếu nhi gương mẫu mà em nhớ nhất Biết kết hợp miêu tả ngoại hình với lời nói, hànhđộng suy nghĩ của nhân vật để câu chuyện thêm sinh động
- Dùng từ gợi tả, gợi cảm, viết câu đúng ngữ pháp, chính tả Câu văn có hình ảnh, cảm xúc
- Diễn đạt lưu loát, biết dùng một số biện pháp liên kết câu trong đoạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 19
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 28 tiết 1
LUYỆN TẬP CHUNG (1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố đổi các đơn vị đo thời gian, độ dài, vận tốc.
2 Kỹ năng : Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường Biết đổi đơn vị đo thời gian Thực
hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
* Giảm tải : Tập trung vào bài toán cơ bản (mối quan hệ: vận tốc, thời gian, quãng đường).
Chuyển bài tập 2 làm trước bài tập 1 (a).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : SGK, kế hoạch dạy học…
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên sửa bài
tập của tiết trước
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS đổi đơn vị m/ phút ra
Trang 20km/giờ bằng cách chia 1000 rồi nhân 60.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và sửa bài
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn :
+ Muốn biết vận tốc ô tô đi hơn vận tốc xe
máy bao nhiêu, ta phải tính gì?
+ Muốn tính vận tốc, ta cần có gì?
+ Giữa ô tô và xe máy có mối quan hệ gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và sửa bài
Bài 3: Dành cho học sinh khá, giỏi làm
thêm khi còn đủ thời gian.
- Yêu cầu học sinh khá, giỏi thực hiện
(km/h)
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trả lời :+ Tính vận tốc mỗi chiếc
+ Quãng đường và thời gian mỗi chiếc.+ Chúng đi cùng quãng đường
- 1 em lên bảng làm, lớp làm tập
GiảiĐổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờVận tốc của ô tô:
135 : 3 = 45 (km/giờ)Vận tốc của xe máy:
135 : 4,5 = 30 (km/giờ)Mỗi giờ ô tô chạy nhanh hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km)
- Nhận xét bài bạn
Giải
1 giờ 45 = 1,75 giờVận tốc của xe ngựa tính theo đơn vịkm/giờ là:15,75 : 1,75 = 9 (km/giờ)
9 km = 9000 m; 1 giờ = 60 phútVậy vận tốc của xe ngựa là:
9000 : 60 = 150 (m/phút)
Trang 21- Chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 28 tiết 2 LUYỆN TẬP CHUNG (2) I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều 2 Kỹ năng : Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một đơn vị đo thời gian Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2. 3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác. II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1 Giáo viên : SGK, kế hoạch dạy học… 2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) : - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên sửa bài tập của tiết trước - Nhận xét, cho điểm 2 Các hoạt động chính: a Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút) b Hoạt động 2: Thực hành (27 phút). * Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
HS sửa BT