1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi tốt nghiệp THPT môn GIÁO DỤC CÔNG DÂN gồm: lý thuyết (10 bài đầy đủ); trắc nghiệm (681 câu); đề thi thử (57 bài thi)

335 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn tập ôn thi tốt nghiệp Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN1.TÓM TẮT LÝ THUYẾT (Gồm Có 10 Bài đầy đủ)2.TRẮC NGHIỆM (gồm 681 câu trắc nghiệm của 10 bài)3. ĐỀ THI THỬ (gồm 57 bài thi trắc nghiệm)

Trang 1

Toàn tập ôn thi tốt nghiệp

3 ĐỀ THI THỬ (gồm 57 bài thi trắc nghiệm)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Khái niệm pháp luật:

a Pháp luật là gì?

- Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) chođến nay, nước ta đã ban hành 5 bản hiến pháp, đó là những bản hiến pháp (HP): HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP

1992, HP 2013 HP 2013 là bản hiến pháp mới nhất và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lựcnhà nước

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b Đặc trưng của pháp luật:

- Tính quy phạm phổ biến :

Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

- Tính quyền lực, bắt buộc chung:

Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong

xã hội

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quốc hội ban hành Hiến pháp.+ Các văn bản quy phạm pháp luật luôn chính xác, rõ ràng, được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và luật banhành

2 Bản chất của pháp luật:

a Bản chất giai cấp của pháp luật.

Trang 2

- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì PL do nhà nước ban hành – mà nhà nước đại diện cho giai cấp cầm quyền,thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

- PL của nhà nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, thể hiện ý chí của giai cấp côngnhân

- Bản chất giai cấp của pháp luật: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấpcầm quyền mà nhà nước là đại diện

b Bản chất xã hội của pháp luật.

- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện

- Các qui phạm PL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội

+ Pháp luật bắt nguồn từ đời sống thực tiễn xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

+ Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và cáctầng lớp dân cư khác trong xã hội

+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

a Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:

Pháp luật và kinh tế là quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Trong mối quan hệ này, pháp luật cótính độc lập tương đối

Một mặt pháp luật phụ thuộc vào kinh tế; mặt khác pháp luật lại có sự tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối vớikinh tế

Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện ở chỗ:

- Cơ cấu nền kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định thành phần cơ cấu các ngành luật

- Tính chất nội dung của các quan hệ kinh tế, của cơ chế kinh tế quyết định tính chất, nội dung của quan hệ phápluật, phương pháp điều chỉnh của pháp luật

- Chế độ kinh tế, thành phần kinh tế tác động quyết định tới sự hình thành, tồn tại các cơ quan, tổ chức và thể chếpháp lý, phương thức hoạt động của các cơ quan bảo vệ PL và thủ tục pháp lý

Mặt khác pháp luật cũng có sự tác động trở lại đối với sự phát triển của kinh tế.

- Khi nào pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là lực lượng tiến bộ trong xã hội, phản ánh đúng trình độphát triển của kinh tế thì pháp luật có nội dung tiến bộ và có tác động tích cực

- Ngược lại khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, muốn dung pháp luật để duy trì các quan

hệ kinh tế đã lạc hậu không còn phù hợp nữa thì pháp luật mang nội dung lạc hậu và có tác dụng tiêu cực, kìm hãm

sự phát triển của kinh tế xã hội

Để khắc phục nhược điểm đó, các nhà nước tư sản đã nhiều lần phải điều chỉnh, phải thay đổi đường lối để đảm bảocho pháp luật có thể thích ứng được với tình hình

Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động dưới sự lãnh đạocủa Đảng cộng sản, phản ánh đúng đắn trình độ phát triển của chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa Cho nên pháp luật xãhội chủ nghĩa có nội dung tiến bộ và giữ vai trò tích cực trong việc tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.Pháp luật còn phản ánh trình độ phát triển kinh tế tại một đất nước

Ví dụ:

Thời xã hội phong kiến, kinh tế theo hình thức sản xuất phong kiến hình thành nên Nhà nước phong kiến và phápluật thời phong kiến Sau đó, nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa phát triển hình thành nên quan hệ sản xuất tư bảnchủ nghĩa, để đáp ứng nhu cầu đó, Nhà nước tư bản chủ nghĩa với những quy định, khuôn khổ khác, tiến bộ hơn hìnhthành và thay thế cho Nhà nước phong kiến Đó là minh chứng cho việc kinh tế tác động đến pháp luật

Ngược lại, trong thời đại hiện nay, việc pháp luật tác động đến kinh tế có thể dễ dàng nhận thấy Trong lĩnh vực Bấtđộng sản, với chính sách phát triển kính tế tại các đảo hướng tới trở thành đặc khu kinh tế, đơn cử như Phú Quốc.Với định hướng trở thành đặc khu kinh tế giúp Phú Quốc thu hút nguồn đầu tư khủng, giá nhà đất tăng vọt Từ đây cóthể thấy, pháp luật có tác động vô cùng lớn đến sự phát triển của kinh tế

Trong thời đại tư bản chủ nghĩa, Nhà nước tư bản ban hành các chính sách mở rộng giao thương buôn bán giúp hoạtđộng kinh tế, thương mại phát triển mạnh mẽ Ngược lại, một số nước phong kiến có chính sách đóng cửa, tự cung tựcấp khiến cho hoạt động kinh tế ít phát triển

b Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị:

+) Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong việc hình thành, tổ chức bộ máy nhà nước:

– Bộ máy nhà nước là toàn bộ hệ thống từ Trung ương đến địa phương bao gồm nhiều loại cơ quan lập pháp, hànhpháp, tư pháp…là một thiết chế phức tạp nhiều bộ phận Để xác định rõ chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm vàphương pháp tổ chức hoạt động phù hợp để thực hiện một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập thực hiện quyềnlực nhà nước cần phải thực hiện trên cơ sở vững chắc của những quy định của pháp luật

Trang 3

– Khi một hệ thống quy phạm pháp luật về tổ chức chưa đầy đủ, đồng bộ, phù hợp và chính xác để làm cơ sở choviệc xác lập và hoạt động của bộ máy nhà nước thì dễ dẫn tới tình trạng trùng lặp, chồng chéo, thực hiện không đúngchức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước Ngoài ra, pháp luật còn quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm của mỗi cá nhân trong bộ máy nhà nước.

– Ngược lại, bộ máy nhà nước cũng tác động đến pháp luật Một bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đại diện cho giai cấptiến bộ trong xã hội sẽ đưa ra được một hệ thống pháp luật phù hợp với đất nước, thể hiện đúng trình độ phát triểnkinh tế xã hội

+) Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia:

Pháp luật luôn tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia Sự pháttriển của quan hệ bang giao đòi hỏi pháp luật của các nước thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ thay đổi của mỗiquốc gia

+) Pháp luật với đường lối chính sách của giai cấp thống trị:

Pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng cầm quyền tức là làm cho ý chí của đảng cầm quyền trở thành

ý chí của nhà nước Đường lối chính sách của đảng có vai trò chỉ đạo nội dung và phương hướng phát triển của phápluật

c Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xãhội thành các quy phạm pháp luật

- Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dưluận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước

- Trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự pháttriển và tiến bộ xã hội

- Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

- Những giá trị cơ bản của pháp luật - công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả màcon người hướng tới

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:

a PL là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội:

- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được

- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động cá nhân,

tổ chức

- Pháp luật sẽ bảo đảm dân chủ, công bằng, phù hợp lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau

- Pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một accsh thống nhất trong toàn quốc và đượcđảm bảo bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước nên hiệu lực thi hành cao

c PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

- Hiến pháp quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể

- Công dân thực hiện quyền của mình theo quy định của PL

- PL là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật:

a Khái niệm thực hiện pháp luật: Là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của PL đi vào

cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật:

-Sử dụng PL: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm.

-Thi hành PL: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy

định phải làm

-Tuân thủ PL: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

-Áp dụng PL: Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát

sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm đưa PL vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của người

thực hiện.

* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng PL thì chủ thể PL có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được PL

cho phép theo ý chí của mình không bị ép buột phải thực hiện.

c Các giai đoạn thực hiện PL:

Giai đoạn 1: Phân tích đánh giá nội dung, điều kiện hoàn cảnh sự kiện thực tế cần áp dụng pháp luật :

Trang 4

Giai đoạn khởi đầu có tính chất bản lề Trước hết cần xác định đúng nội dung, đối tượng, bản chất pháp lý của sựkiến thực tế đó Nếu cần áp dụng pháp luật thì làm rõ chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết sự việc đó Tiếp theo vềmặt tổ chức, nhân sự,…; xác định thuận lợi khó khăn nhưng nhìn chung hướng đến sự thuận lợi, tiết kiệm chi phí,thời gian đạt hiệu quả cao nhất.

Giai đoạn 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý cho việc đưa ra các quyết định áp dụng pháp luật :

Về nguyên tắc phải chọn quy phạm pháp luật còn hiệu lực và sát thực với nội dung sự kiện Tiếp đó phân tích nộidung quy phạm đã chọn Trên thực tế, việc lựa chọn quy phạm có thể xảy ra các khả năng sau:

– Có một quy phạm pháp luật đáp ứng đủ yêu cầu => Thuận lợi

– Có 2 hay nhiều quy phạm pháp luật cùng điều chỉnh quan hệ đó nhưng cách giải quyết khác nhau => trường hợpxung đột pháp luật có thể lựa chọn quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn và được bạn hành sau

– không có quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng pháp luật với sự kiện đó: áp dụng pháp luậttương tự

Giai đoạn 3:Đưa ra quyết định áp dụng pháp luật: giai đoạn phản ánh kết quả thự tế quá trình áp dụng pháp luật.

Về bản chất, đây là giai đoạn chuyển hoá những quy định chung được nêu trong quy phạm pháp luật thành quyếtđịnh cụ thể, cá biệt Sự phù hợp của quyết định được xem xét ở 2 khía cạnh pháp lý thực tế

Văn bản áp dụng pháp luật: những văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo một

trình tự, thủ tục, tên gọi luật định, chứa nhũng quy tắc xử sự cá biệt, cụ thể và được thực hiện một lần trong đời sốngpháp lý

– Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành

– Trình tự thủ tục, hình thức, tên gọi văn bản áp dụng pháp luật và được pháp luật quy định

– Chứa đụng quy tắc xử sự cá biệt, cụ thể

– Được thực hiện một lần đối với chủ thể có liên quan

– Đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp nhà nước

Giai đoạn 4: Tổ chức thực hiện quyết định áp dụng pháp luật trên thực tế:

Cần tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực thi các quyết định áp dụng pháp luật với các chủ thế liên quan

để đảm bảo hiệu lực của nó trên thực tế

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:

a Vi phạm pháp luật:

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL

- Thứ nhất :Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Biểu hiện:

+ Hành động: Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm …

+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.

VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người…

- Thứ 2 : Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lý là :

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình

- Thứ 3 : Người vi phạm phải có lỗi.

+ Lỗi cố ý

• Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra

• Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho

nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý

• Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng không xẩy ra

• Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác

* Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách

nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b Trách nhiệm pháp lý:

- Là nghĩa vụ mà các chủ thể vi phạm PL phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế do nhà nước áp dụng

- là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình

- Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm :

Trang 5

+ Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)

+ Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)

C Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:

- Vi phạm hình sự:

+ là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, được coi là tội phạm và quy định tại Bộ luật Hình sự Người có hành vi vi

phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quyết định của Toà án + là hành vi vi phạm luật, gây nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra.

• Tâm sinh lý bình thường, có khả năng nhận thức

• Đủ từ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

• Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và đặc biệt nghiêm trọng

Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên (từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi) phạm tội theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ

yếu, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình nhằm giúp họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trởthành công dân có ích cho xã hội

+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) và 7 hình phạt bổ sung do tòa án áp dụng với

người phạm tội

- Vi phạm hành chính:

+ là hành vi vi phạm PL có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản l nhà

nước Người vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hành chính, như: bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi phục lại tình

trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được d ng để vi phạm,…

+ là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí

nhà nước

+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm hành chính:Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định PL.

• Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý

• Người đủ từ

16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do

mình gây ra

- Vi phạm dân sự:

+ là hành vi vi phạm PL xâm phạm các mối quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

+ là hành vi VPPL, xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp đồng dân sự.

+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai

bên thoả thuận

Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luậtđồng ý, có các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thựchiện

- Vi phạm kỷ luật:

+ là vi phạm PL xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước,…

+ là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước …do pháp luật lao động, pháp luật hành chính

bảo vệ

+ Chủ thể: cá nhân, tập thể

+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc

lương, sa thải

Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.

Chú ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo:

Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:

Trang 6

- Khái niệm: là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không

bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

- Khái niệm: là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

- Hiểu về quyền và nghĩa vụ:

+ Bất kỳ công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân Ngoài việchưởng quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng

+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa

vị xã hội

+ Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH… không phân biệt nam nữ…

2 Công dân hình đẳng về trách nhiệm pháp lý:

- Bất kỳ công dân nào( dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì) vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi

vi phạm pháp luật của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật

- Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từngười giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệmpháp lý như nhau, không bị phân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của Nhà nước:

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

- Nhà nước không những đảm bảo cho công dân bình đẳng trước pháp luật mà còn xử lý nghiêm minh những hành

vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân

- Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống tư pháp cho ph hợp với từng thời kỳ nhất định làm co sởpháp lý cho việc xử lý hành vi xâm hại quyền và nghĩa vụ của công dân

- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho công dân có khả năng thực hiện được quyền vànghĩa vụ của mình

- Nhà nước còn xử lý nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦACÔNG DÂN

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

- Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc

dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không biệt đối xử trong mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các

thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:

- Bình đẳng giữa vợ chồng: Được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

+ Quan hệ nhân thân:

* Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau…

* Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định…

*Vợ chồng bình đẳng với nhau có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt

* Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau

*Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

+ Quan hệ tài sản:

* Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung…

* Những tài sản chung của vợ chồng khi đăng k quyền sở hữu…

* Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch dân sự khác có liên quan tài sản chung

* Ngoài ra, vợ chồng vẫn có tài sản riêng…

- Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

* Đối với cha, mẹ:

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái

+ Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con chưa thành niên và con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của conchưa thành niên, không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật

* Đối với con:

Trang 7

- Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình.

- Con có bổn phân yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ

- Con không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ Có quyền có tài sản riêng, lựa chọn nghề nghiệp chomìmh

- Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

+ Đối với ông bà (nội, ngoại)

Có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu

+ Đối với cháu: Có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà (nội, ngoại).

- Bình đẳng giữa anh chị em.

Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, giúp đỡ nhau có nghĩa vụ và quyền đùm bọc,nuôi dưỡng nhau trongtrường hợp không còn cha mẹ,hoặc cha mẹ không còn điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

2 Bình đẳng trong lao động:

a Thế nào là bình đẳng trong lao động?

- Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử

dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và nữ trong cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

– Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông quatìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẩnggiữa lao động nam và nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

- Thể hiện

+ Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động

+ Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động

+ Bình đẳng giữa lao động nam và nữ

b Nội dung cơ bản:

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

+ Quyền lao động là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm

+ Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việclàm

+ Người lao động phải đủ tuổi theo quy định, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng lao động

+ Lựa chọn việc làm

+ Làm việc cho ai

+ Bất kì ở đâu

+ Người lao động phải đủ tuổi ( từ đủ15 tuổi trở lên),người sử dung lao động ( từ đủ18 tuôỉ trở lên)

+ Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…

- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công + Nguyên tắc: Tự do; tự nguyện; bình đẳng; không trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể; giao kết trực tiếpgiữa người lao động với người sử dụng lao động

+ HĐLĐ: là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, việc làm có trả

công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động

+ Tại sao phải kí kết HĐLĐ: là cơ sở pháp lý để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên.

- Công dân bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

+ Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm

+ Bình đẳng về tiêu chu n, độ tuổi khi tuyển dụng

+ Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm + Lao động nữ cần được quan tâm hơn đến đặc điểm về cơthể, sinh lý và chức năng làm mẹ

+ Tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn

+ Tiền công, tiền thưởng, BHXH, điều kiện lao động

+ Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với phụ nữ nghỉ chế độ thai sản

Trang 8

3 Bình đẳng trong kinh doanh:

- Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện:

+ Tự do kinh doanh, tự chủ đăng kí kinh doanh, đầu tư

+ Tự do chọn nghề, địa điểm, hình thức tổ chức doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa vụ

+ Bình đẳng dựa trên cơ sở pháp luật

b Nội dung cơ bản:

- Có quyền lựa chọn hình thức, tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng nếu có đủ điều kiện.

- Tự chủ đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

- Khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

- Chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.

- Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

- Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

- Tự chủ đăng kí kinh doanh (pháp luật không cấm)

- Biết hợp tác, phát triển, cạnh tranh lành mạnh

- Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh

- Bình đẳng trong tìm kiếm thị trường, khách hàng, kí kết hợp đồng

Bài 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

1 Bình đẳng giữa các dân tộc:

a Khái niệm:

- Là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân

biệt chủng tộc, màu da, được nhà nước và

pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

- Khái niệm dân tộc: chỉ một bộ phận dân cư của Quốc gia có mối liên hệ chặt chẽ, có chung sinh hoạt kinh tế, ngônngữ, nét đặc thù về văn hoá…

- Khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc: là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số,trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điềukiện phát triển

- Quyền bình đẳng xuất phát từ những quyền cơ bản của con người trước pháp luật

- Mục đích:

+ Hợp tác, giao lưu, xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc

+ Khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc

b Nội dung quyền bình đẳng:

- Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị: Thông qua quyền của

công dân tham gia quản l nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước… thực hiện

theo 2 hình thức: trực tiếp và gián tiếp

+ Mọi dân tộc được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội

+ Mọi dân tộc được tham gia bầu cử-ứng cử

+ Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước

- Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế: Chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, không có

sự phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số Các vùng: sâu, xa, đồng bào dân tộc thiểu số được Nhà nước quan tâm

đặcbiệt

+ Mọi dân tộc đều được tham gia vào các thành phần kinh tế

+ Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất cả các vùng

+ Nhà nước ban hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các xã có điều kiện kinh tế khó khăn

- Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa, giáo dục:

+ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình Những phong tục, tập

quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp được giữ gìn, khôi phục và phát huy…

+ Các dân tộc đều bình đẳng trong hưởng thụ nền giáo dục nước nhà, Nhà nước tạo

Trang 9

mọi điều kiện để các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập.

+ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp

+ Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy

+ Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều có cơ hội học tập

c Ý nghĩa:

- Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết các dân tộc.

- Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển là sức mạnh toàn diện góp phần

xây dựng đất nước.

- Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc

- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

- Góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu,nước mạnh…

d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân tộc:

- Nhận thức mới, tư duy mới về vấn đề dân tộc của Đảng

chính sách dân tộc của Đảng ta luôn được quán triệt và triển khai thực hiện nhất quán trong suốt hơn 90 năm quatheo nguyên tắc: bình đẳng, đoàn kết, tương trợ trên tinh thần tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau, hướng tới mục tiêu xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Trong thời kỳ đổi mới, một số nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là một trong những nhiệm vụ có tính chất chiến lược của cách mạng

Việt Nam Bởi vì, vấn đề dân tộc vừa là vấn đề giai cấp, vừa là vấn đề quốc phòng - an ninh và bảo vệ chủ quyềnlãnh thổ trong điều kiện của một quốc gia đa tộc người, đa dạng về văn hóa như ở Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: “Chính sách dân tộc của chúng ta là nhằm thực hiện sự bình đẳng, giúpnhau giữa các dân tộc để cùng nhau tiến lên chủ nghĩa xã hội” Chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng takhông chỉ hướng tới mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,

mà còn phát huy các giá trị truyền thống quý báu của từng dân tộc, của mỗi thành viên trong đại gia đình các dân tộcViệt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc

Thứ hai, bình đẳng giữa các dân tộc là quyền ngang nhau của các dân tộc, không phân biệt dân tộc đó là đa số hay

thiểu số, trình độ văn hóa, dân trí cao hay thấp, là bình đẳng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vàđược bảo đảm bằng pháp luật Do đó, Đảng và Nhà nước ban hành nhiều đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xãhội chung cho cả nước, đồng thời cũng ban hành những đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đặc thù chocác dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số

Theo quan điểm của Đảng, thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để bảo đảm công bằng xã hộigiữa các dân tộc Thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc phải trải qua một quá trình lâu dài, còn thực hiệncông bằng xã hội giữa các dân tộc có thể đạt được trong một thời gian nhất định, bởi tiêu chí công bằng xã hội luôngắn với từng giai đoạn lịch sử Công bằng xã hội không có nghĩa là công bằng, dàn đều, mà thể hiện ở khâu phânphối tư liệu sản xuất và phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người, mọi cộng đồng, dân tộc có cơhội phát triển và sử dụng tốt năng lực, tiềm năng, thế mạnh của mình

Thứ ba, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc là quan điểm xuyên suốt của Đảng trong thời kỳ đổi mới Đại

hội VI của Đảng khẳng định: “Trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở những nơi có đông đồng bào các dân tộc thiểu

số, cần thể hiện đầy đủ chính sách dân tộc, phát triển mối quan hệ tốt đẹp gắn bó giữa các dân tộc trên tinh thần đoànkết, bình đẳng, giúp đỡ nhau cùng làm chủ tập thể” Với góc nhìn và tư duy mới, vấn đề dân tộc được đặt trong xâydựng quan hệ giữa các dân tộc và con đường phát triển của các dân tộc; chính sách dân tộc được gắn với đường lốichính trị, với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước, với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm cũngnhư hằng năm Để xây dựng quan hệ dân tộc theo những mục tiêu trên, đòi hỏi phải thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vì vậy, Đảng ta chủ trương: “Đầu tư thêm và tập trung sự cố gắngcủa các ngành, các cấp, kết hợp với động viên tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân các dân tộc để khai thác, bảo

vệ và phát triển thế mạnh về kinh tế ở các vùng có đồng bào các dân tộc thiểu số cư trú Đẩy mạnh công tác địnhcanh, định cư, ổn định sản xuất và đời sống của đồng bào, trước hết ở các vùng cao, biên giới, các vùng căn cứ cũcủa cách mạng và kháng chiến” Điều này thể hiện rõ mục tiêu trong chính sách dân tộc của Đảng ta là không ngừngnâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị của từng dân tộc; làm cho mỗi dân tộc được phát triển một cáchtoàn diện và bền vững; đồng thời, qua đó, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc

Thứ tư, chú trọng tính đặc thù của từng vùng, từng dân tộc Tại Đại hội VII (tháng 6-1991), Đảng ta quan tâm cụ

thể hơn vấn đề dân tộc, nhấn mạnh, sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải gắn với đặcđiểm riêng của từng dân tộc và điều kiện, đặc điểm của từng vùng: “Có chính sách phát triển kinh tế hàng hóa ở cácvùng dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc, bảo đảm cho đồng bào các dântộc thiểu số khai thác được thế mạnh của địa phương để làm giàu cho mình và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ đất nước.” Cũng tại Đại hội VII, xuất phát từ tình hình thực tế của đồng bào người Hoa và đồng bào người

Trang 10

Khmer, Đảng ta đã có quan điểm cụ thể về vấn đề này: “Bảo đảm cho người Hoa quyền và nghĩa vụ công dân, tôntrọng văn hoá, chữ viết, tạo điều kiện để bà con người Hoa yên tâm làm ăn, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam

và vun đắp quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt - Trung Tôn trọng văn hoá, tôn giáo của đồng bào dân tộcKhmer, có chính sách giúp đỡ bà con người Khmer về đời sống, nhất là ở những vùng đồng bào có nhiều khókhăn”(5)

Tại Đại hội IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định nhất quán về chính sách dân tộc, đồng thời chỉ ra phương hướng, mụctiêu, động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cụ thể hóa chủ trương này của Đạihội, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 đề ra quan điểm phát triển kinh tế - xã hội cũng nhưphát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải căn cứ điều kiện và đặc điểm của từng vùng

- Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Từ chủ trương của Đảng về vấn đề dân tộc, xác định rõ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi phải gắn vớinhững vấn đề đổi mới cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất theo hướng chuyển sang sản xuất hàng hóa phù hợp với đặcđiểm kinh tế của từng vùng, tiểu vùng, dân tộc; gắn phát triển kinh tế - xã hội với giải quyết vấn đề dân tộc và quốcphòng - an ninh Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớncác chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình

143 (Chương trình xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm giai đoạn 2001 - 2005, được phê duyệt theo Quyết định số143/2001/QĐ-TTg, ngày 27-9-2001, của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình 135 (Chương trình phát triển kinh tế -

xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, được phê duyệt theo Quyết định số TTg, ngày 31-7-1998, của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình 134 (một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở,nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, theo Quyết định số134/2004/QĐ-TTg, ngày 20-7-2004, của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; cácchính sách về giáo dục, y tế, Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùngdân tộc thiểu số và miền núi được ban hành Tính riêng giai đoạn 2016 - 2018, theo Báo cáo số 426/BC-CP, ngày 4-10-2018, của Chính phủ, “Đánh giá 3 năm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu

135/1998/QĐ-số và miền núi”, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 41 chương trình, chính sách, trong đó có 15 chính sáchtrực tiếp cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và 36 chính sách chung có ưu tiên cho đồng bào cácdân tộc thiểu số Nội dung các chính sách giai đoạn 2016 - 2018 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; pháttriển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục- đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở,

đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèovùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát; phát triển kinh tế - xã hội chocác dân tộc thiểu số rất ít người; phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào cácdân tộc thiểu số; tuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

Tính đến tháng 10-2020, có 118 chính sách đang có hiệu lực triển khai thực hiện ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

và miền núi, trong đó có 54 chính sách trực tiếp cho các đồng bào dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và miền núi,

64 chính sách chung có ưu tiên cho đồng bào các dân tộc thiểu số Ngoài những chính sách tác động trực tiếp đếnvùng dân tộc thiểu số và miền núi, hiện nay còn 21 chương trình mục tiêu có nội dung gián tiếp tác động đến vùngnày

Từ năm 2003 đến năm 2020, Nhà nước đã tập trung bố trí đầu tư, hỗ trợ kinh phí nhằm phát triển kinh tế - xã hộivùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, với tổng kinh phí: giai đoạn 2003 - 2008 là khoảng 250.000 tỷ đồng, giaiđoạn 2011 - 2015 là 690.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 998.000 tỷ đồng Nguồn lực đầu tư đó được tập trungvào xây dựng hàng vạn công trình kết cấu hạ tầng (đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống điện, công trìnhnước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa, trung tâm cụm xã ); hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho dântộc thiểu số rất ít người; hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất chohàng trăm nghìn hộ đồng bào các dân tộc thiểu số

Nhờ vậy, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số đã có sự phát triển mạnh mẽ hơn, phong phú và đa dạng hơn, đời sốngvật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt so với trước thời kỳ đổi mới, trên tất cả các phương diện: ăn,

ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, nghe, nhìn Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giảmtrung bình 3,5%/năm

Các nguyên nhân khách quan và chủ quan là: Một số chính sách thiếu tính cụ thể, khả thi, chưa phù hợp với thực

tiễn Bộ máy tổ chức thực hiện còn thiếu đồng bộ, đội ngũ cán bộ còn thiếu và yếu Thực tế cho thấy, trình độ pháttriển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc không đồng đều nhau Ở một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có nhiều khókhăn trong việc tiếp nhận và ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội để vươn lên,chưa sử dụng hiệu quả vốn đầu tư Chính sách dân tộc hiện nay vẫn chủ yếu là các chính sách hỗ trợ trực tiếp, chưa

có nhiều chính sách đầu tư, hỗ trợ có điều kiện, với mục đích cung cấp kỹ năng, tự tạo sinh kế bền vững cho đồngbào các dân tộc thiểu số Bởi vậy, trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều người vẫn còn mang tư tưởng ỷ lại,trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, không muốn vươn lên để thoát nghèo

Trang 11

- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và thực thi chính sách dân tộc trong thời gian tới

Để làm tốt nhiệm vụ này, cần tập trung thực hiện một số giải pháp cơ bản sau:

Một là, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề

dân tộc, công tác dân tộc, nhất là Nghị quyết số 24-NQ/TW, ngày 12-3-2003, của Hội nghị Trung ương 7 khóa

IX, “Về công tác dân tộc”; Kết luận số 65-KL/TW, ngày 30-10-2019, của Bộ Chính trị, về “Tiếp tục thực hiện Nghịquyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới” và Nghịđịnh số 05/2011/NĐ-CP, ngày 14-1-2011, của Chính phủ, “Về công tác dân tộc” Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức chođồng bào các dân tộc thiểu số tích cực thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề dân tộc,công tác dân tộc Đặc biệt động viên, khuyến khích đồng bào phát hiện những điểm chưa hợp lý, chưa phù hợp trongcác chính sách dân tộc để kiến nghị với các cấp xây dựng và hoàn thiện các chính sách dân tộc

Hai là, hoàn thiện các văn bản pháp luật về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc, trong đó sớm xây dựng và ban hành

Luật Dân tộc Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước vềcông tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương; đào tạo, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức làm côngtác dân tộc ở các cấp

Ba là, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế

-xã hội, đặc trưng văn hóa của từng vùng, miền, đặc điểm của từng dân tộc, từng địa phương Trong tổ chức thực hiệncác chính sách dân tộc cần có sự phân loại cụ thể để thực hiện có trọng điểm, hiệu quả, dứt điểm, nhất là đối vớinhững chính sách quan trọng, cấp bách, phù hợp với khả năng tiếp nhận và sự chuẩn bị ở mỗi dân tộc, mỗi địaphương, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế

Bốn là, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách dân tộc là công việc quan trọng, cơ bản, thường xuyên, lâu dài,

đòi hỏi phải được tiến hành có lộ trình, kiên trì, nhất quán và không ngừng đổi mới, hoàn thiện Các chính sách dântộc được xây dựng và ban hành phải là động lực trực tiếp thúc đẩy bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và phát huyvai trò, tiềm năng thật sự của mỗi dân tộc./

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo:

a Khái niệm: Là các tôn giáo ở Việt Nam có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, bình đẳng

trước pháp luật Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo đều được pháp luật bảo vệ.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuônkhổ của PL; đều bình đẳng trước PL; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được PL bảo hộ

b Nội dung quyền bình đẳng:

- Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước PL, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của PL.

- Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của PL được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo được PL bảo hộ.

- Các tôn giáo được Nhà nước công nhận bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định củapháp luật

+ Hiến pháp nước ta quy định: công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặc không theo tôn giáo nào vàđều bình đẳng trước pháp luật

+ Sống “tốt đời, đẹp đạo”

+ Giáo dục lòng yêu nước, phát huy giá trị đạo đức văn hoá

+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, ý thức trước pháp luật

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp phápđược pháp luật bảo hộ

+ Nhà nước đối xử bình đẳng với các tôn giáo

+ Các tôn giáo tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

+ Quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo được Nhà nước đảm bảo

+ Các cơ sở tôn giáo được pháp luật bảo hộ

c Ý nghĩa:

- Là cơ sở tiền đề quan trọng của khối đoàn kết dân tộc.

- Thúc đẩy tinh thần đoàn kết keo sơn của nhân dân VN.

- Tạo sức mạnh tổng hợp cả dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước.

- Là bộ phận không thể tách rời toàn thể dân tộc Việt Nam

- Là cơ sở thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc

- Góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước

d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về tôn giáo

Trang 12

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo thể hiện tập trung trong Nghị quyết NQ/TW, ngày 12-3-2003, của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX.

25-* Về Quan điểm chỉ đạo: Nghị quyết 25 đề ra 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta về tôn giáo, chính

sách tôn giáo và công tác tôn giáo:

Một là, tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận Nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong

quá trình xây dựng CNXH ở nước ta.

Hai là, Đảng và Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc: Đồng bào các tôn giáo là một

bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Ba là, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng Quán triệt quan điểm này cần khắc

phục các biểu hiện: Hành chính, quan liêu, cửa quyền, xa rời quần chúng hoặc hữu khuynh theo đuôi quần chúng.

Bốn là,công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.

Năm là, vấn đề theo đạo và truyền đạo.

* Về nhiệm vụ của công tác tôn giáo:Nghị quyết nêu 6 nhiệm vụ là: (1)Thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính

sách và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, trong đó cóđồng bào các tôn giáo (2)Tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động bình thường theo đúng chính sách và pháp luậtcủa nhà nước (3)Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng cuộc sống "Tốt đời, đẹp đạo" trong quần chúngtín đồ, chức sắc, nhà tu hành ở cơ sở Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới,xây dựng và bảo vệ đất nước (4)Phát huy tinh thần yêu nước của đồng bào có đạo, tự giác và phối hợp đấu tranh làmthất bại âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để phá hoại đoàn kết dân tộc, chống đốichế độ (5)Hướng dẫn các tôn giáo thực hiện quan hệ đối ngoại phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhànước Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước; đấu tranh làm thất bại nhữngluận điệu tuyên truyền, xuyên tạc, vu khống của các thế lực thù địch bên ngoài đối với tình hình tôn giáo và công táctôn giáo ở nước ta (6)Tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác tôn giáo

* Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước qua các kỳ Đại hội Đảng từ X - XIII: Sau Nghị quyết

25-NQ/TW ngày 12-3-2003 (khóa IX), quan điểm, chính sách tôn giáo tiếp tục được thể hiện trong văn kiện Đại hộiĐảng X, XI, XII, XIII Thực ra, xuyên suốt các kỳ Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam từ đại hội VII đến Đại hộiXIII đều có hai quan điểm không thay đổi đó là: (1) tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhândân; (2) chống việc lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo làm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân

"Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích giữa các giai tầng trong xã hội Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trong, giúp nhau cùng phát triển Tập trung hoàn thiện và triển khai thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo; có những chính sách đặc thù giải quyết khó khăn cho đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt đoàn kết tôn giáo, đại đoàn kết toàn dân tộc."[1]; đồng thời "nghiêm trị mọi âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cản trở sự phát triển của đất nước".

Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân:

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể:

Khái niệm: Là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát,

trừ trường hợp phạm tội quả tang.

- Quyền tự do cơ bản của công dân là quyền quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân được ghi

nhận trong Hiến pháp và luật

- KN: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp

phạm tội quả tang

Nội dung:

+ Không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam giữ người vì lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có căn cứ.

+ Các trường hợp bắt giam giữ người:

* Bắt người ch tiến hành khi có quyết định của VKS, cơ quan điều tra, Toà án

* Bắt người trong trường hợp kh n cấp khi thuộc một trong ba căn cứ theo quy định của PL…

* Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

+ Hành vi bắt người trái pháp luật: tự ý bắt, giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờkhông có căn cứ phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật( đọc phần đọc thêm SGK)

Trang 13

+ Các trường hợp cần thiết bắt, giam, giữ người để điều tra tội phạm, ngăn chặn tội phạm phải do cán bộ nhà nước

có thẩm quyền thuộc cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, tòa án và mộ số cơ quan khác được bắt, giam, giữ người nhưngphải theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định

Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều

tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội Đây là việc của VKS, TA có thẩm quyền

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành.

+ Có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng

Căn cứ xác đáng:

+ Khi có người trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã t.hiện phạm tội

+ Ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết phạm tội xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốnhoặc tiêu huỷ chứng cứ

Trong mọi trường hợp người ra lệnh bắt người khẩn cấp phải báo ngay cho viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản đểxét phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn Nếu Viện kiểm sát ra quyết địnhkhông phê chuẩn thì người bị bắt phải được trả tự do ngay

Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hay đang bị truy nã (đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc

người đang bị truy nã thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc ủy bannhân dân nơi gần nhất)

b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm:

- Khái niệm:

+ Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm.

+ Không ai được xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.

- Nội dung:

+ Không ai được xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của người khác.

* Đánh người, hành vi hung hãn, côn đồ

* Giết người, đe doạ giết người, làm chết người

* Hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng

và sức khỏe của người khác, dù họ là nam hay nữ, đã thành niên hoặc chưa thành niên

Pháp luật nước ta quy định:

> Không ai được đánh người, nhất là những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đếnsức khỏe của người khác

> Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng như: giết người, đe doạ giết người, làm chết người

+ Không ai được xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm người khác:

* Bịa ra tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác, hạ uy tín, gây thiệt hại về danh dự cho người khác.

* Hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu,xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó

* Bất kỳ ai, dù ở cương vị nào cũng đều không có quyền xâm phạm đến nhân phẩm, làm thiệt hại đến danh dự và uytín của người khác

c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:

- Khái niệm:

+ Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếukhông được người đó đồng ý Chỉ trong trường hợp PL cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiếnhành một cách tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do PL quy định

+ Không ai tự ý vào nhà của người khác nếu không được người đó đồng ý.

+ Việc khám xét nhà phải được pháp luật cho phép.

+ Việc khám xét nhà theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

- Nội dung:

+ Về nguyên tắc, không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác.

+ PL cho phép khám xét chỗ ở trong trường hợp:* Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó

có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án

* Việc khám chỗ ở , địa điểm của người nào đó cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc ngườiphạm tội đang lẫn trốn ởđó

+ Không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

+ Khám chỗ ở của công dân phải theo đúng pháp luật.

Trang 14

Trường hợp 1: Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm

tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án

Trường hợp 2: Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã.

Trình tự khám xét (cả 2 trường hợp)

+ Phải đọc lệnh khám, đưa cho đương sự đọc và giải thích cho đương sự

+ Khi khám phải có mặt người chủ hoặc người thành niên trong gia đình và đại diện chính quyền địa phương (xã…)+ Không được khám vào ban đêm (nếu khám phải ghi biên bản)

+ Khi khám chỗ làm việc thì phải có mặt người đó (nếu không thể trì hoãn thì phải ghi biên bản)

d Quyền được đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín:

- Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Nội dung:

+ Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác.

+ Người nào tự tiện bóc mở thư, tiêu huỷ thư, điện tín của người khác thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt

vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Ý nghĩa: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tuỳ tiện xâm phạm tới.

e Quyền tự do ngôn luận:

- Khái niệm: là công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội của đất nước.

- Nội dung: Tự do ngôn luận có 2 hình thức:

+ Trực tiếp: phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp, cơ quan, tổ dân phố.

+ Có vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân.

+ Là cơ sở, điều kiện để công dân chủ động tích cực tham gia các hoạt động Nhà nước và xã hội.

2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thưc hiện các quyền tự do cơ bản của công dân:

a Trách nhiệm của Nhà nước:

Trách nhiệm bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân bao gồm trách nhiệm của Nhà nước và tráchnhiệm của công dân

Nhà nước ban hành luật và các quy định để công dân có căn cứ pháp lý thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mìnhcòn công dân có trách nhiệm thực thi những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, chỉ có như vậymới bảo đảm thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân

Trong Hiến pháp năm 2013, việc bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận bằngnguyên tắc chung như sau:

- Về trách nhiệm của Nhà nước, tại Điều 14 và Điều 16 khẳng định:

+ Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật

+ Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý doquốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

+ Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

+ Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Về trách nhiệm của công dân, tại Điều 15 quy định:

+ Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

+ Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác

+ Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

+ Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợiích hợp pháp của người khác

Trang 15

Đồng thời với quy định có tính nguyên tắc chung, việc bảo đảm các quyền này còn được ghi nhận cụ thể hơn tại cácđiều, khoản liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Chương II Hiến pháp năm

2013 Ví dụ:

- Để bảo hộ công dân ở nước ngoài, Hiến pháp quy định:

Công dân Việt Nam ở ngước ngoài được nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo hộ (khoản 3 Điều 17); Nhà nướcCHXHCN Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đấtnước (khoản 2 Điều 18)

- Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, Hiến pháp quy định: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm vềchỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý Việc khám xét chỗ ở do luậtđịnh (khoản 2, khoản 3 Điều 22)

- Để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Hiến pháp quy định: Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để viphạm pháp luật (khoản 2, khoản 3 Điều 24)

Những quy định trong Hiến pháp nhằm bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân là những quy định

cơ bản, những quy định gốc để căn cứ vào đó cụ thể hóa ở những văn bản pháp luật có liên quan

b Trách nhiệm của công dân:

- Học tập, tìm hiểu pháp luật.

- Phê phán, đấu tranh, tố cáo hành vi trái pháp luật.

- Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành đúng quyết định pháp luật.

- Nâng cao ý thức tôn trọng và tự giác tuân thủ pháp luật.

Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ

1 Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân:

- Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân.

+ Độ tuổi: Đủ từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, đủ từ 21 tuổi trở lên đều có

quyền ứng cử

+ Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử gồm: người đang bị tước

quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; người

đang phải chấp hành hình phạt tù; người mất năng lực hành vi dân sự;…

- Cách thức thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân.

+ Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

+ Quyền ứng cử: tự ứng cử và giới thiệu ứng cử

- Cách thức nhân dân thưc hiện quyền lực Nhà nước thông qua các đại biểu và cơ

quan quyền lực nhà nước - cơ quan đại biểu của nhân dân.

Cách thức Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước trong Hiến pháp 2013

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là một nguyên tắc cơ bản, được ghi nhận xuyên suốt trong cả bốn bản Hiếnpháp của nước ta (Hiến pháp: 1946, 1959, 1980 và 1992) ĐếnHiến pháp năm 2013, một lần nữa tiếp tục khẳng

định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.

So với Hiến pháp 1992,Hiến pháp năm 2013đã quy định cụ thể hơn các phương thức để nhân dân thực hiện quyềnlực nhà nước Cụ thể, Hiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội

và Hội đồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịutrách nhiệm trước nhân dân

Thứ nhất, ngay Lời nói đầuHiến pháp 2013thể hiện: "… Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiếnpháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" đã thể hiện rõ trách nhiệm của nhân dântrong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp Điều 2Hiến pháp năm 2013quy định: "1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân 2 Nước

Trang 16

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức" đã thể hiện nhất quán quan

điểm của Đảng và Nhà nước ta về đề cao quyền làm chủ của nhân dân trong Hiến pháp là nhà nước của dân, do dân

và vì dân, đồng thời thể hiện đất nước Việt Nam là do chính nhân dân làm chủ, nhân dân là chủ thể quan trọng trongxây dựng và bảo vệ đất nước Lần đầu tiênHiến pháp năm 2013từ Nhân dân được viết hoa

Thứ hai, khoản 2 Điều 4Hiến pháp năm 2013quy định:" Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình",

đây là điểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của Nhân dân đối với nước, Nhân dân giao phó trách nhiệmcho Đảng để lãnh đạo Nhà nước và xã hội, vì vậy, Đảng phải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dântrong việc lãnh đạo của mình

Thứ ba, tại Điều 6Hiến pháp năm 2013quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước", quy

định đa dang hơn về thực hiện quyền lực của Nhân dân so với Hiến pháp năm 1992, đặc biệt thể hiện quyền lực nhànước bằng dân chủ trực tiếp đã làm rõ hơn, sâu sắc hơn vai trò làm chủ của Nhân dân

Như vậy có thể nói, trước khiHiến pháp năm 2013ra đời, vấn đề dân chủ trực tiếp đã được Đảng và Nhà nước tađặc biệt quan tâm, vì tính chất cấp bách và quan trọng của nó trước yêu cầu tiếp tục đổi mới và phát triển đất

nước Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện là hai hình thức cơ bản để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước; cómối quan hệ tác động qua lại với nhau và đều có vai trò quan trọng trong nền dân chủ đương đại Nếu như bằng hìnhthức dân chủ đại diện, nhân dân lập ra bộ máy nhà nước từ trung ương tới cơ sở để quản lý, điều hành xã hội mộtcách thường xuyên liên tục, giữ vững ổn định thể chế và phát triển đất nước thì với hình thức dân chủ trực tiếp nhândân lại góp phần làm cho bộ máy nhà nước đó ngày càng hoàn thiện hơn bằng việc giám sát, tham gia ý kiến haybiểu thị thái độ với chính các cá nhân hay cơ quan nhà nước do mình lập nên

Thứ tư, lần đầu tiên trongHiến pháp năm 2013ghi nhận quyền con người, quyền cơ bản của công dân tại chương II,đặt trang trọng sau chương I quy định về chế độ chính trị.Hiến pháp năm 2013đã có những nhận thức mới về đề caonhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển Điều 14Hiến phápnăm 2013khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về

chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp

luật”.“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trường hợp cần thiết vì

lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” Đây là những

nguyên tắc căn bản đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong mối quan hệ với quyền con người, quyền công dân, là cơ

sở hiến định để mọi người và công dân bảo vệ và thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.Ngoài việc thể hiện quyền làm chủ của Nhân dân trong Hiến pháp, còn thể hiện các cam kết của Việt Nam trong việcthực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến quyền con người mà Việt Nam là thành viên

Thứ năm, Điều 53Hiến pháp năm 2013thể hiện: "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" đã khẳng định quyền sở hữu của Nhân dân và

Nhân dân ủy quyền cho Nhà nước đại diện Nhân dân để sở hữu và thống nhất quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhândân về việc quản lý tài sản do Nhân dân ủy quyền

Thứ sáu, Điều 65Hiến pháp năm 2013quy định: "Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc,

an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế" thể hiện trách nhiệm của lực lượng vũ trang là tuyệt đối trung

thành với Nhân dân và trước hết là phải bảo vệ Nhân dân là một chủ thể làm chủ đất nước, sau đó là bảo vệ Đảng,Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa

Thứ bảy, Điều 69Hiến pháp năm 2013quy định: "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" đã nhấn mạnh vai trò của Nhân dân là

chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về Nhân dân Nhân dân ủy thác thựchiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để thực hiện quyền lập hiến như đề xuất sửa đổi Hiến pháp, thành lập Ủy ban

dự thảo Hiến pháp, thảo luận và biểu quyết thông qua Hiến pháp, khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểuquyết tán thành; việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định…

c Ý nghĩa:

- Là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để hình thành cơ quan quản lý nhà nước.

- Nhân dân thực hiện ý chí và nguyện vọng của mình.

- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta.

- Sự bình đẳng của công dân trong đời sống chính trị và quyền con người - quyền

công dân trong thực tế.

Trang 17

2 Quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH:

a Khái niệm:

- Tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của

đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và từng địa phương.

- Quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước về xây dựng bộ máy Nhà nước và xây dựng,

phát triển kinh tế - xã hội.

b Nội dung:

- Phạm vi cả nước:

+ Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật

+ Góp ý kiến, phản ánh những bất công, không phù hợp

+ Thảo luận và biểu quyết những vấn đề quan trọng khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân

- Phạm vi cơ sở:

+Thực hiện cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra”

+ Những việc phải được thông báo để dân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…) + Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.

+ Những việc dân được thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định.- Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát, kiểm tra các hoạt động tại nơi mình cư trú.

- Quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp.

- Công cụ để nhân dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp.

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại.

- Quyền khiếu nại là quyền CD, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét

lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của công dân

- Quyền tố cáo là quyền CD được phép báo cho cơ quan, tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm PL

của bất cứ cơ quan , tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân, cơ quan, tổ chức

b Nội dung:

* Người có quyền khiếu nại, tố cáo:

- Người khiếu nại: mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.

- Người tố cáo: Chỉ có công dân có quyền tố cáo

* Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Người giải quyết khiếu nại: người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại;

người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướngchính phủ

- Người giải quyết tố cáo: người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu

cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ

Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết

* Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo

- Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

+ Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu

nại

+ Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy

định

+ Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu

lực thi hành Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nạilên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên, hoặc kiện

ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân giải quyết

+ Bước 4: Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người

Trang 18

khiếu nại Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong

thời gian do luật quy định, có quyền khởi kiện ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân

- Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:

+ Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

+ Bước 2: Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo theo quy định của

pháp luật

+ Bước 3: Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy

định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp củangười giải quyết tố cáo

+ Bước 4: Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời gian luật quy định.

c Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân:

Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của

mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,

ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức

Một là, “Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, phải thực hiện dân chủ, tuân thủ các nguyên tắc pháp

quyền và phải tạo ra sự chuyển biến tích cực, đạt kết quả cao hơn Xây dựng Nhà nước pháp quyền phải tiến hànhđồng bộ cả lập pháp, hành pháp, tư pháp và được tiến hành đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị theo hướng tinhgọn, hiệu lực, hiệu quả; gắn với đổi mới kinh tế, văn hóa, xã hội… Xác định rõ cơ chế phân công, phối hợp thực thiquyền lực Nhà nước, nhất là cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp trên cơ sở quyền lực nhà nước là thống nhất; xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm củamỗi quyền Tiếp tục phân định rõ hơn thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địaphương và ở mỗi cấp chính quyền địa phương”[8]

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, vừa phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vừa giữ vững kỷ cươngphép nước Quy định rõ trách nhiệm của nhà nước đối với công dân và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước, xãhội Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật trưng cầu ý dân để nhân dân tham gia giải quyết những vấn đề trọng đại của đấtnước, xây dựng và thông qua Luật biểu tình, Luật về tổ chức và hoạt động của Đảng, hoàn thiện pháp luật về dân chủ

- nhất là xây dựng Luật dân chủ - đáp ứng tốt hơn yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân

Hai là, nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội và tăng số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách Đồng thời,

hoàn thiện cơ chế thực hiện quyền giám sát tối cao của Quốc hội đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước một cáchhữu hiệu, Đại hội XII của Đảng đã khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế để nâng cao chất lượng, hiệu quả họat động của

cơ quan dân cử, nhất là hoạt động lập pháp của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ chế giám sát, đánh giá đối với ngườigiữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn Tăng cường hơn nữa sự gắn kết giữa giám sát củaQuốc hội với kiểm tra, giám sát của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và giám sát của nhândân.”[9]

Ba là, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để Mặt trận, các đoàn thể và tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng

Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị Về phần mình, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội quần chúng cầnđổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng hoạt động, khắc phục cho được tình trạng hành chính hóa, phô trương, hìnhthức, làm tốt công tác dân vận theo phong cách gần dân, học dân và có trách nhiệm với nhân dân, nghe dân nói, nóidân hiểu, làm dân tin

Đưa Quy chế dân chủ vào cơ quan, đơn vị, Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn thành luật để tạo cơ sở pháp lývững chắc hơn, có sức mạnh hơn, đảm bảo thực hiện quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân ở cơ sở Phải xây dựngmột quy chế khả thi để nhân dân thực hiện được quyền kiểm tra, giám sát của mình một cách hữu hiệu Thực tiễn đãchỉ rõ chừng nào, khi nào chưa tạo được đủ điều kiện để nhân dân thực hiện được quyền làm chủ của mình ở cơ sở,hoặc để xảy ra dân chủ cực đoan, dân chủ quá trớn, gây trở ngại cho hoạt động điều hành và quản lý của bộ máychính quyền cơ sở, thì chừng đó quyền lực nhà nước ở địa phương suy giảm cản trở việc thực hiện quyền làm chủcủa nhân dân

Bốn là, mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phải vì dân, chính quyền từ Trung ương

đến địa phương phải thực sự gương mẫu, thực sự trong sạch vững mạnh Cán bộ phải “lo trước thiên hạ, vui sau thiênhạ”, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư Lựa chọn những người có đức, có tài để bố trí vào công việc

Trang 19

lãnh đạo nhà nước “Đảng tập trung lãnh đạo về đường lối, chủ trương, xây dựng têu chí, tiêu chuẩn, cơ chế, chínhsách về cán bộ, công chức Đẩy mạnh dân chủ hóa công tác cán bộ, quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổchức, mỗi cấp trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trongsang, có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới Thực hiện thí điểm dân trựctiếp bầu một số chức danh ở cơ sở và ở cấp huyện; mở rộng đối tượng thi tuyển chức danh cán bộ quản lý Hoànthiện tiêu chí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công vụ; xác định rõ quyền hạn, nhiệm vụcủa người đứng đầu cơ quan hành chính…”[10] Bởi lẽ, cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công haythất bại, dân chủ có được phát huy thực sự hay không đều là do đội ngũ cán bộ quyết định Vì vậy, việc lựa chọn,đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ là khâu quan trọng để hoàn thiện bộ máy nhà nước và góp phần tối đa nhấtthực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa Do đó, nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa là: “Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách đối với cán bộ, công chức theo hường khuyến khích cán bộ, côngchức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ; lấy bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, năng lực, hiệu quả thực thi nhiệm vụ để đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Xây dựng cơ chế,chính sách đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài”[11].

Năm là, tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước pháp quyền Việt

Nam xã hội chủ nghĩa, đáp ứng được những đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Trong những năm tới, phải dành nhiều công sức tạo được sự chuyển biến rõ rệt về xây dựng Đảng, phát huytruyền thống cách mạng, bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong của Đảng; xây dựng Đảng thực sự trong sạch,vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, đoàn kết nhất trí cao, gắn bó mật thiết với nhân dân, cóphương thức lãnh đạo khoa học, có đội ngũ cán bộ, đảng viên đủ phẩm chất và năng lực Đây là nhiệm vụ then chốt,

có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta Thực tiễn cuộc sống đã chỉ rõ: sự lãnhđạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội là điều kiện bảo đảm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam lànhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, bảo đảm cho hệ thống chính trị có đủ khả năng đưa đất nướctừng bước vượt qua nguy cơ, thách thức, vững vàng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhân dân đã lựachọn

Tóm lại, dưới chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta, nhân dân là người làm chủ nước nhà, được hưởng mọi quyền dânchủ Để bảo vệ đất nước, giữ gìn dân chủ, chính quyền nhân dân phải dùng pháp luật của nhân dân làm công cụ đểquản lý mọi mặt đời sống xã hội Chính vì vậy, vấn đề dân chủ trong xây dựng nhà nước pháp quyền đã và đangđược Đảng, Nhà nước và nhân dân ta quán triệt để xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân, vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

b Công dân:

- Thực hiện quyền dân chủ tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội Là một công dân Việt Nam,muốn làm một người chủ tốt thì trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ của mình

- Sử dụng đúng đắn các quyền dân chủ của mình.

- Không lạm dụng quyền dân chủ để làm trái pháp luật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích Nhà nước và xã hội.

Bài 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN

1 Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân:

a Quyền học tập của công dân:

- Khái niệm: Là mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ nơi nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

- Nội dung:

+ Học không hạn chế: Học ở trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học.

+ Học bất cứ ngành nghề nào: các ngành khoa học tự nhiên, XH và nhân văn, kỹ thuật.

+ Học thường xuyên, học suốt đời: Học ở hệ chính qui hoặc giáo dục thường xuyên, tập trung hoặc không tập trung;học ở trường quốc lập, dân lập, tư thục; học ở các độ tuổi khác nhau

+ Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập: Không phân biệt đối xử giữa công dân thuộc các dân

tộc, tôn giáo; giữa người ở thành phố và nông thôn, đồng bằng va miền núi; HS có hoàn cảnh khó khăn được Nhànước và xã hội tạo điều kiện để thực hiện quyền học tập

b Quyền sáng tạo của công dân:

- Khái niệm:

+ Quyền nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi suy nghĩ.

+ Quyền đưa ra các phát minh, sáng chế.

+ Quyền đưa ra sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.

Trang 20

+ Quyền sáng tác văn học nghệ thuật, khám phá khoa học.

- Nội dung: Công dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; các tác phẩm báo chí; các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và tạo ra các sản phẩm mang tính sáng tạo trong hoạt động khoa học, công nghệ.

c Quyền được phát triển của công dân:

- Khái niệm: Quyền được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá; được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khoẻ; được khuyến khích và bồi dưỡng để phát triển tài năng.

- Nội dung:

+ Quyền được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện.

+ Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

2 Ý nghĩa:- Là cơ sở, điều kiện để công dân phát triển toàn diện.

- PL quy định quyền học tập của công dân là nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.

- Là quyền cơ bản của công dân

- Là điều kiện để con người phát triển toàn diện

- Là điều kiện đảm bảo sự bình đẳng

- Những người học giỏi, tài năng phấn đấu học tập và nghiên cứu

3 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân:

a Trách nhiệm của Nhà nước:

- Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền này đi vào cuộc sống mỗi người dân.

- Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

- Khuyến khích phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.

- Đảm bảo những điều kiện để phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

b Trách nhiệm của công dân:

- Có ý thức học tập tốt để có kiến thức, xác định mục đích học tập đúng đắn.

- Có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất.

- Góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí của đất nước.

Bài 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC

1 Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước:

* Trong lĩnh vực kinh tế.

-Pháp luật tạo ra khung pháp lí cần thiết của hoạt động kinh doanh

-Pháp luật ghi nhận và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân để làm giàu cho mình và cho đất nước

-Thông qua các quy định về thuế, pháp luật khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong những ngành, nghề có lợicho phát triển kinh tế - xã hội

Tóm lại, pháp luật giữ vai trò quan trọng , tác động đến toàn bộ nền kinh tế, khơi dậy mọi tiềm năng xã hội đểphát triển kinh tế đất nước

*Trong lĩnh vực văn hóa.

-Văn hóa là một bộ phận hữu cơ trong toàn bộ hoạt động của xã hội Pháp luật giữ vai trò chủ

đạo, tác động tích cực vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam

Pháp luật về văn hóa góp phần phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại,

đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức lối sống tốt đẹp, góp phần vàoviệc phát triển kinh tế- xã hội đất nước

*Trong lĩnh vực xã hội.

-Pháp luật có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực xã hội

-Các vấn đề xã hội nảy sinh trong thời kì kinh tế thị trường, chỉ được giải quyết một cách hiệu quả thông qua các quyđịnh của pháp luật Cho nên, pháp luật góp phần tích cực vào việc bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trên đất nước

*Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

-Các quy định của pháp luật có tác dụng ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu của con người trong quá trình khai thác, sửdụng tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo vệ có hiệu quả môi trường và tài nguyên thiên nhiên

-Pháp luật xác định trách nhiệm bảo về môi trường của các tố chức cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và trong đời sống cộng đồng;

Trang 21

-Pháp luật thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, khuyến khíchngười dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

*Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

-Pháp luật quy định về bảo vệ chế độ XHCN; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội;

-Pháp luật quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia của tổ chức

và công dân;

-Pháp luật nghiêm khắc trừng trị và xử lí nghiêm minh đối với những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạmđộc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

-Pháp luật giữ vai trò bảo đảm các điều kiện an ninh trật tự để xã hội ổn định và phát triển

2.Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong sự phát triển bền vững của đất nước.

a.Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế.

*Quyền tự do kinh doanh của công dân

-Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có

quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp

nhận đăng kí kinh doanh

*Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh

-Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành nghề mà

pháp luật không cấm

-Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

-Bảo vệ môi trường

-Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

-Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

b Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển văn hóa.

-Pháp luật ban hành các quy định về bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và

phi vật thể; khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân tiến hành hoạt động

nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể

-Pháp luật nghiêm cấm những hành vi truyền bá tư tưởng và văn hóa phản động, lối sống đồi

trụy, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục; nghiêm cấm các hành vi

xâm phạm đến các di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc

gia

c Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội.

-Pháp luật khuyến khích các cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động

-Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kt- tài chính thực hiện xóa đói giảm

nghèo

-Luật HN và GĐ và Pháp lệnh Dân số có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình

-Luật Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe nhân dân quy định trách nhiệm việc Nhà nước áp dụng các

biện pháp nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, đảm bảo phát triển

giống nòi

-Vấn đề phòng, chống tệ nạn xã hội , nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi

đại dịch HIV/AIDS, xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh

d.Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường

-Pháp luật quy định, việc bảo vệ môi trường phải tuân thủ nguyên tắc: bảo vệ môi trường phải

gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, bảo đảm phát triển bền vững; phù hợp với trình độ phát

triển kinh tế- xã hội của đất nước

-Pháp luật nghiêm cấm các hành vi phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên

thiên nhiên; các hành vi khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện,

công cụ hủy diệt; khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực, động vật hoang dã quý hiếm

thuộc danh mục cấm; chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không

đúng nơi quy định; thải chất thải chưa được xử lí, các chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại

khác vào đất, nguồn nước

-Người có hành vi vi phạm quy định bảo vệ môi trường sẽ bị xử lí theo quy định của pháp

luật

e Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

-Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân

mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và công an nhân dân.Mọi cơ quan, tổ chức và công dân có

trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia củng cố, quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia Mọi hành vi

Trang 22

xâm phạm an ninh quốc gia đều phải bị xử lí nghiêm minh, kịp thời.

-Để mọi công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà

nước ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện giáo dục quốc phòng trong cơ quan, tổ

chức và đối với mọi công dân; tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia

2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong sự phát triển bền vững của đất nước:

a Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế:

* Quyền tự do kinh doanh:

- Khái niệm: mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền

tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng

nhận đăng kí kinh doanh.

- Biểu hiện:

+ Lựa chọn quyết định kinh doanh mặt hàng nào.

+ Lĩnh vực kinh doanh.

+ Quy mô lớn hay nhỏ.

+ Theo hình thức kinh doanh nào.

* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh:

- Khái niệm: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân phải thực hiện đầy đủ các

nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho mọi đối tượng, từng thành phần kinh tế và từng loại

hình doanh nghiệp.

- Biểu hiện:

+ Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành,

nghề mà pháp luật không cấm.

+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

+ Bảo vệ môi trường.

+ Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội…

Ở nước ta hiện nay có nhiều loại thuế khác nhau.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp : Là khoản thuế thu từ các hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hoá và dịch vụ có thu nhập của các tổ chức, cá nhân

- Thuế giá trị gia tăng : Là khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là thuế thu đối với một số mặt hàng hoá và dịch vụ đặc

biệt được sản xuất trong nước hoặc được nhập khẩu vào Việt Nam

+ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao : Là thuế thu đối với công dân Việt

Nam ở trong nước hoặc đi công tác nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt

Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập cao theo quy định của

pháp luật

b Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển về văn hóa:

Nghị quyết “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” mà Hội nghị Trungương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn là Nghị quyết có ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và pháttriển sự nghiệp văn hóa ở nước ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới Văn kiện Đại hội X

(2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”

Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) được Đại hội XI của

Đảng thông qua đã xác định: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển”1

Đảng ta đã xác định: “Phương hướng chung của sự nghiệp văn hoá nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây

dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làmcho văn hoá thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộngđồng, từng địa bàn dân cư, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển,

Trang 23

phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, vănminh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”2.

- Về phương hướng xây dựng và phát triển văn hóa hiện nay, chúng ta cần nhấn mạnh hai điểm sau:

Thứ nhất, trong thời kỳ đổi mới hiện nay, chúng ta phải phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết

dân tộc, ý thức độc lập tự chủ tự cường để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Mặc dù đây là thời kỳ hoà

bình và xây dựng đất nước nhưng không phải là thời kỳ nghỉ ngơi, hưởng lạc mà là thời kỳ mở ra một cuộc chiến đấu mới chống lại nghèo nàn, lạc hậu, đưa đất nước phát triển giàu mạnh.

Thứ hai, về hành động, chúng ta phải chủ động, tích cực, sáng tạo hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo điều kiện và cơ hội nhiều hơn nữa để nâng cao

dân trí, phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, thúc đẩy sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ở đây, cần phát huy tính tích cực chính trị của công dân, chú trọng tới các phong trào quần chúng trong tổ chức và xây dựng sự nghiệp phát triển văn hoá, làm cho văn hóa gắn kết chặt và

đồng bộ hơn với phát triển kinh tế, xây dựng Đảng, củng cố hệ thống chính trị và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xãhội

Năm quan điểm chỉ đạo cơ bản trong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp phát triển văn hoá nước ta là:

- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội

- Nền văn hoá mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai tròquan trọng

- Văn hoá là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chícách mạng và sự kiên trì thận trọng

Để thực hiện phương hướng về quan điểm chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa, Đảng ta đã đề ra 10 nhiệm vụ và 4 giải pháp lớn Những nhiệm vụ đó là:

1 Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới

2 Xây dựng môi trường văn hóa

3 Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật

4 Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa

5 Phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo và khoa học công nghệ

6 Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng

7 Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số

8 Chính sách văn hóa đối với tôn giáo

9 Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa

10 Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thiết chế văn hóa

Những giải pháp lớn xây dựng và phát triển văn hóa là

1 Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa”

2 Xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách văn hóa

3 Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hóa

4 Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa

Thông qua việc triển khai các nhiệm vụ văn hóa cụ thể, mục tiêu cần phải đạt tới là tạo ra được sự phát triển đồng bộ về chất lượng văn hóa trên các mặt:

- Bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng, chỉnh đốn Đảng là then chốt vớikhông ngừng nâng cao văn hóa- nền tảng tinh thần xã hội; tạo nên sự phát triển đồng bộ của ba lĩnh vực trên chính làđiều kiện quyết định bảo đảm cho sự phát triển toàn diện và bền vững của đất nước

- Trong quá trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và giao lưu văn hóa, cùng với việc tập trung xây dựng nhữnggiá trị mới của văn hóa Việt Nam đương đại, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị tốtđẹp của truyền thống văn hóa dân tộc và tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, bắt kịp sự phát triển của thờiđại

- Vừa phát huy mạnh mẽ tính đa dạng, bản sắc độc đáo của văn hóa các dân tộc anh em, làm phong phú nền vănhóa chung của cả nước, vừa kiên trì củng cố và nâng cao tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam, đấutranh chống các khuynh hướng lợi dụng văn hóa để chia rẽ, phá hoại khối đoàn kết dân tộc

- Nghiên cứu, nắm bắt kịp thời những thành tựu của văn hóa- thông tin hiện đại, huy động mọi tiềm lực xã hội

Trang 24

cho sự nghiệp phát triển văn hóa, chăm lo các tài năng, chủ động có kế hoạch, chính sách, cơ chế phù hợp để tạođiều kiện cho văn hóa nước nhà phát triển vững chắc và đúng hướng trong thời kỳ mới.

Trên cơ sở kế thừa các quan điểm của Đảng ta về phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Đại hội

XI của Đảng đã nhấn mạnh một số chủ trương cần thực hiện là:

- Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, vừa phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thutinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của

xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

- Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, coi trọng văn hóa trong lãnh đạo, quản lý,văn hóa trong kinh doanh và văn hóa trong ứng xử Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng,trí tuệ - đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tin dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trongthế hệ trẻ

- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc Thực hiện tốt bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ; chăm sóc, giáodục, bảo vệ quyền trẻ em

- Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật

- Khuyến khích tự do sáng tạo văn học, nghệ thuật

- Xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao

- Coi trọng bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc

- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, báo chí, internet, xuất bản Đảm bảo quyền được thông tin và cơ hội tiếpcận thông tin của nhân dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

- Đấu tranh phòng, chống các biểu hiện phản văn hóa, các tiêu cực và tệ nạn xã hội

- Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây đựng dời sống văn hóa

Nhìn lại các quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng tathấy Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế khách quan, nắm vững những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đề xuất một cách chủ động sáng tạo các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, xây dựng những nhiệm vụ, nộidung và giải pháp cụ thể cho từng giai đoạn cách mạng, vừa đảm bảo tính kế thừa, vừa đảm bảo sự phát triển để từng bướcnâng cao chất lượng và hiệu quả của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Chính nhờ sự sáng tạo và năng động đó, đường lối văn hóa của Đảng đã đáp ứng đúng nhu cầu và đòi hỏi của nhân dân,được nhân dân hưởng ứng và nhiệt tình thực hiện, tạo thành một sức mạnh mới để làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hộiphát triển, góp phần giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, củng cố hệ thống chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, gópphần to lớn vào sựphát triển bền vững của đất nước

c Nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội:

- Xóa đói, giảm nghèo:

+ Các cơ sở kinh doanh bằng nhiều giải pháp tạo ra việc làm.

+ Các chính sách 134, 135 của Chính phủ.

+ Tăng nguồn vốn trợ giúp người nghèo…

- Vấn đề dân số:

+ Kìm chế gia tăng dân số.

+ Luật Hôn nhân và gia đình, Pháp lệnh dân số quy định công dân thực hiện kế hoạch

hóa gia đình và sinh đẻ có kế hoạch.

+ Xây dựng gia đình bền vững hạnh phúc.

- Vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội:

+ Luật Phòng, chống ma túy.

+ Luật Phòng, chống mại dâm+ Đấu tranh phòng, chống tội phạm.

+ Ngăn chặn, bài trừ ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

d Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường:

- Để bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Nhà nước đã ban hành một hệ thống các văn bản như: Luậtbảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Thủy sản, Luật Dầu khí, Luật Khóang sản, Luật Tài nguyênnước

- Pháp luật quy định các nguyên tắc về bảo vệ môi trường

- Hoạt động bảo vệ môi trường:

+ Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên.

+ Bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

+ Bảo vệ môi trường đô thị khu dân cư.

+ Bảo vệ môi trường biển, sóng, nguồn nước khác.

+ Phòng ngừa khắc phục ô nhiễm môi trường.

- Tầm quan trọng của rừng:

Trang 25

+ Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước.

+ Có giá trị lớn về kinh tế

- Pháp luật xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước, các tổ chức và mọi công dân trong bảo vệ và phát triển rừng,đồng thời trừng trị nghiêm khắc các hành vi phá hoạirừng

- Pháp luật nghiêm cấm:

+ Các hành vi khai thác, đánh bắt nguồn tài nguyên sinh vật bằng công cụ hủy diệt.

+ Khai thác, kinh doanh tiêu thụ thú vật, động vật quý hiếm.

+ Chôn lấp chất độc, phóng xạ, chất thải.

+ Thải chất thải chưa xử lý, chất nhiễm xạ có hại vào đất, vào nước.

- Biện pháp xử lý:

+ Xử lý hành chính, kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại

- Trách nhiệm của bản thân:

+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với bảo vệ môi trường

+ Thực hiện quy định về bảo vệ môi trường

+ Phát hiện, tố cáo những hành vi vi phạm

e Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh:

Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp luật: Luật Quốcphòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật Nghĩa vụ quân sự,…

Nguyên tắc họat động quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia là huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị

và tòan dân tộc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng và bảo vệ an ninh quốcgia; phối hợp có hiệu quả họat động an ninh, quốc phòng và đối ngọai; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bạimọi âm mưu và họat động xâm phạm an ninh quốc gia; xây dựng nền quốc phòng tòan dân, thế trận quốc phòng tòandân gắn với thế trận an ninh nhân dân

Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

tòan dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

- Ý nghĩa:

+ Tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc.

+ Bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại vững mạnh.

+ Giữ vững ổn định chính trị trong nước.

- PL quy định:

+ Củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng

cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

+ Các cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ tham gia củng cố quốc

phòng, bảo vệ an ninh quốc gia

+ Mọi hành vi xâm phạm an ninh quốc gia sẽ bị xử lý nghiêm minh.

- Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Nhà nước

ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện giáo dục quốc phòng…

Bài 10: PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI

1 Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phất triển tiến bộ của nhân loại

- Pháp luật là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia

- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Pháp luật là cơ sở để hợp tác kinh tế - thương mại giữa các nước

- Pháp luật là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới

2 Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia

a Khái niệm điều ước quốc tế

- Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnhquan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế

b Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia

+ Phải thực hiện những quyền và nghĩa vụ quy định trong mỗi điều ước

+ Các quốc gia phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện

+ Không thực hiện bị coi như là vi phạm pháp luật quốc tế

- Thực hiện điều ước quố tế bằng cách:

Trang 26

+ Ban hành các văn bản pháp luật mới để cụ thể hoá nội dung điều ước quốc tế hoặc sửa đổi , bổ sung các vănbản pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước

+ Tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước liên quan để thực hiện các văn bản pháp luật

3 Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người,về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia,

về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

a Điều ước quốc tế về quyền con người

- Quyền con người là quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đờimình mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm

- Các quyền cơ bản của con người:

b Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia

- Trong quan hệ với các nước láng giềng, Việt Nam đặc biệt quan tâm củng cố, duy trì và phát triển quan hệ hòabình, hữu nghị và hợp tác với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Việt Nam tích cực tham gia các điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia

c Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

- Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới là xu thế tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia trong thời đại ngàynay

- Trong bối cảnh chung đó,Việt Nam đã chủ động và nhanh chóng hội nhập,kí kết và tham gia các điều ước quốc tếsong phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế và thực hiện phân công lao động quốc tế

*Ở khu vực:

- Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực của nước ta được bắt đầu kể từ khi trở thành thành viên của ASEAN

- Thực hiện Hiệp định CEPT là thực hiện hội nhập về thương mại trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (có têngọi tắt là AFTA) Hội nhập về thương mại là một bước đi quan trọng đầu tiên để hàng hóa được giao lưu tự do, thôngthương giữa các nước ASEAN

- Năm 1998 nước ta trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) Thamgia vào APEC, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định và thỏa thuận về tự do hóa thương mại và đầu tư với các nướcthành viên APEC

*Ở thế giới:

- Nước ta có quan hệ với 167 nước, quan hệ thương mại với 150 quốc gia và vùng lãnh thổ

- Năm 1996 Việt Nam còn tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)

- Ký kết nhiều hiệp định về hợp tác kinh tế và thương mại với các nước trong Liên minh châu Âu (EU)

- Đến năm 2008, nước ta đã có quan hệ thương mại với hơn 160 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 quốc gia và vùnglãnh thổ

- Ngoài phạm vi ASEAN, khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Việt Nam còn tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu(ASEM), kí kết nhiều hiệp định về hợp tác kinh tế và thương mại với các nước trong Liên minh châu Âu (EU)

- Gia nhập WTO (Tổ chức thương mại thế giới), nước ta tham gia hàng lọat điều ước quốc tế về hợp tác và hội nhậpkinh tế quốc tế

II: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân tộc

A.Nhận thức mới, tư duy mới về vấn đề dân tộc của Đảng

B.Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền nú

C.giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và thực thi chính sách dân tộc trong thời gian tới

Câu 4: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về tôn giáo

A.Về Quan điểm chỉ đạo b Về nhiệm vụ của công tác tôn giáo

Trang 27

c Câu a và câu b d.Tất cả đều sai

Câu 5: Hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước… được gọi chung là?

A Văn bản pháp luật B Quy phạm pháp luật

C Văn bản pháp luật D Điều ước quốc tế

Câu 6: Văn bản pháp luật do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa

họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế được gọi là?

A Văn bản pháp luật B Quy phạm pháp luật

C Văn bản pháp luật D Điều ước quốc tế

Câu 7: Quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình mà mỗi

nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm được gọi là?

A Quyền con người B Quyền tự do cá nhân

C Quyền riêng tư D Quyền tự do dân chủ

Câu 8: Việt Nam tham gia các điều ước quốc tế là?

A Công ước về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội B Công ước về quyền dân sự và chính trị

C Công ước về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc D Cả A,B,C

Câu 9: Việt Nam có mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng là?

A Trung Quốc, Lào, Campuchia B Malaisia, Trung Quốc, Ấn Độ

C Nga, Mỹ, Ba Lan D Pháp, Trung Quốc, Lào

Câu 10: CEPT được gọi là?

A Khu vực mậu dịch tự do B Diễn đàn châu Á - Thái Bình Dương

C Liên Minh châu Âu D Chương trình ưu đãi thuế quan

Câu 11: Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa các nước ASEAN là điều ước?

A Điều ước quốc tế song phương B Điều ước quốc tế đa phương

C Điều ước quốc tế khu vực D Điều ước quốc tế toàn cầu

Câu 12: Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là điều ước?

A Điều ước quốc tế song phương B Điều ước quốc tế đa phương

C Điều ước quốc tế khu vực D Điều ước quốc tế toàn cầu

Câu 13: AFTA được gọi là?

A Khu vực mậu dịch tự do ASEAN B Tổ chức thương mại thế giới

C Tổ chức tiền tệ thế giới D Liên minh châu Âu

Câu 14: Luật Biên giới quốc gia được ban hành vào năm nào?

Câu 15: Trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về …… có tính chất phổ biến, phù hợpvới sự phát triển và tiến bộ xã hội

Câu 16: Pháp luật là phương tiện để công dân

A quyền công dân được tôn trọng và bảo vệ B thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

C sống trong tự do dân chủ D công dân phát triển toàn diện

Câu 17: Pháp luật là

A quy tắc xử sự bắt buộc mọi công dân B quy tắc xử sự của một cộng đồng người

C quy tắc xử sự bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức D quy tắc xử sự bắt buộc chung

Câu 18: Pháp luật bắt nguồn từ

A xã hội B kinh tế C đạo đức D chính trị

Câu 19: Tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện pháp luật là

A Nhà nước B cơ quannhà nước C Chính phủ D Quốc hội

Câu 20: Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của

A nhân dân lao động B giai cấp cầm quyền

C giai cấp vô sản D giai cấp công nhân

Câu 21: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

A quản lý xã hội B bảo vệ các giai cấp

C quản lý công dân D bảo vệ các công dân

Câu 22: Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của

A giai cấp công nhân B đa số nhân dân lao động

Câu 23: Pháp luật mang tính ……… , vì pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sứcmạnh của Nhà nước

Trang 28

A bắt buộc chung B bắt buộc

Câu 27 : Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành một ……

A quy định pháp luật B quy phạm pháp luật

C điều luật D điều cấm

Câu 28: Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt …… nhằm diễn đạt chính xác các quy phạm pháp luật, tránh sựhiểu sai dẫn đến việc lạm dụng pháp luật

Câu 29: Pháp luật mang bản chất …… sâu sắc vì pháp luật do Nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành

và đảm bảo thực hiện

Câu 30: Trong mối quan hệ với kinh tế: một mặt, pháp luật …… vào kinh tế; mặt khác, pháp luật tác động trở lạiđối với kinh tế

A phụ thuộc B gắn liền C tác động D can thiệp

Câu 31: Pháp luật vừa là phương tiện để thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, vừa là hình thức biểuhiện của ……, ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính trị của giai cấp cầm quyền

Câu 32: Muốn người dân thực hiện đúng pl thì Nhà nước phải làm cho dân biết pháp luật, biết …… của mình

A quyền lợi và nghĩa vụ C trách nhiệm và năng lực

B nhiệm vụ và khả năng D quyền và lợi ích

Câu 33: Quản lý xã hội bằng pl nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức ……… trên quy mô toàn xã hội

A giáo dục pháp luật B thực hiện pháp luật

C sử dụng pháp luật D áp dụng pháp luật

Câu 34: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật được thể hiện ở

A tính hiện đại B tính vi phạm phổ biến

C tính quyền lực, bắt buộc chung D tính xác định

Câu 35: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do,dân chủ rộng rãi cho ……….”

A mọi giai cấp, tầng lớp B nhân dân lao động

C giai cấp vô sản D giai cấp công nhân

Câu 36: Pháp luật có tính bắt buộc chung tức là quy định bắt buộc đối với tất cả cá nhân và tổ chức, ai cũng xử sựtheo

A đạo đức B quyền lực C pháp luật D yêu cầu

Câu 37: Pl là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụthể của công lý, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các …… hợp pháp của mình

A quyền và lợi ích B quyền và nghĩa vụ

A các văn bản luật B luật và chính sách C Hiến pháp và luật D Hiến pháp

Câu 40: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính do ban hành và bảo đảm thực hiện,thể hiện chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều ch nh các

Trang 29

A bắt buộc chung - nhà nước - quan hệ pháp luật.

B bắt buộc - nhà nước - quan hệ xã hội

C bắt buộc chung - quốc hội - quan hệ xã hội

D bắt buộc chung - nhà nước - quan hệ xã hội

Câu 41: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành ……… mà nhà nước là đại diện

A ph hợp với chí của giai cấp cầm quyền

B ph hợp với các quy phạm đạo đức

C ph hợp với chí nguyện vọng của nhân dân

D ph hợp với mọi tầng lớp nhân dân

Câu 42: Pháp luật mang bản chất xã hội vì

A pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội

B pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội

C pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động

D pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển

của xã hội

Câu 43: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm

A các chu n mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người

B quy định các hành vi không được làm

C quy định các bổn phận của công dân

D các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm

Câu 44: Trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối: một mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinhtế; mặt khác, pháp luật ……… đối với kinh tế

A tác động tích cực B tác động trở lại C tác động tiêu cực D có sự chi phối

Câu 45: Ở mỗi nước, ngoài quy phạm pháp luật, còn tồn tại các loại quy phạm xã hội khác trong đó có quy

phạm ……… Hai loại quy phạm này có quan hệ chặt chẽ với nhau

A đạo đức B chính trị C giáo dục D văn hoá

Câu 46: ………., một khi đã trở thành niềm tin nội tâm thì sẽ được các cá nhân, các nhóm xã hội tuân theo một cách

tự giác

Câu 47: Trong hàng loạt ………… luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân

sự, hôn nhân và gia đình, văn hoá, xã hội, giáo dục

A quy phạm xã hội B quy phạm đạo đức

C quy phạm pháp luật D vấn đề pháp luật

Câu 48: Có thể nói, pháp luật là một …… đặc th để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

A phương tiện B phương thức

A quyền và lợi ích B nghĩa vụ

Câu 51: Pháp luật không những quy định quyền của công dân trong cuộc sống mà còn quy định rõ cách thức đểcông dân thực hiện các quyền đó cũng như trình tự, thủ tục pháp l để công dân yêu cầu Nhà nước bảo vệ các ………hợp pháp của mình bị xâm phạm

A quyền lợi B thành tựu

C quyền và nghĩa vụ D quyền và lợi ích

Câu 52: Nhà nước ban hành các quy định để định hướng cho xã hội, phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền,nhằm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ ……… của Nhà nước

A quyền và nghĩa vụ B công lý

C quyền và lợi ích D quyền lợi

Câu 53: Trách nhiệm hình sự là sự quyết định do cơ quan

A Tòa án B cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền

C Viện kiểm sát D cơ quan, tổ chức nhà nước

Trang 30

Câu 54: Thực hiện pháp luật là làm cho những quy định của pháp luật

A đi vàolương tâm B đi vào cuộc sống

C đi vào các quy tắc xử sự trong xã hội D cả A, B, C

Câu 55: Người có hành vi gây tổn hại sức khỏe cho người khác thì

A phải chịu trách nhiệm dân sự B phải chịu trách nhiệm hình sự

C phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự D phải chịu trách nhiệm hành chính

Câu 56: Vi phạm pháp luật có các loại vi phạm là

A hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật B hình sự, hành chính, pháp luật, dân sự

C kỷ luật, pháp luật, hành chính, hình sự D hình sự, hành động, dân sự, pháp luật

Câu 57: Vi phạm dân sự là hành vi

A xâm phạm các quan hệ tài sản và sở hữu B xâm phạm các quan hệ tài sản

C xâm phạm các quan hệ tài sản và thân nhân D xâm phạm các quan hệ tài sản và nhân thân

Câu 58: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật

A quy định B quy định phải làm

C cho phép làm D không cho phép làm

Câu 59: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 250.000 đồng Trong trường hợp này, cảnh sátgiao thông đã

A thi hành pháp luật B tuân thủ pháp luật

C sử dụng pháp luật D áp dụng pháp luật

Câu 60: Cá nhân, tổ chức thi hành pl tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ,chủ độnglàmnhững gì mà pháp luật

A không cấm B quy định phải làm

Câu 61: Anh An đi săn bắt động vật quý hiếm trong rừng Trong trường hợp này, anh An đã

A không tuân thủ pháp luật B không thi hành pháp luật

C không áp dụng pháp luật D không sử dụng pháp luật

Câu 62: Đối tượng phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm là những người

A đủ từ 14 tuổi trở lên B đủ từ 18 tuổi trở lên

C đủ từ 16 tuổi trở lên D đủ từ 15 tuổi trở lên

Câu 63: Đối tượng phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra là những người

A đủ từ 14 tuổi trở lên B đủ từ 18 tuổi trở lên

C đủ từ 16 tuổi trở lên D đủ từ 17 tuổi trở lên

Câu 64: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước,… do pháp luật lao động, pháp luậthành chính bảo vệ được gọi là vi phạm

A pháp luật lao động B pháp luật hành chính

Câu 67: Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội Trong trường hợp này, anh M đã

A tuân thủ pháp luật B sử dụng pháp luật

C thi hành pháp luật D tuân theo pháp luật

Câu 68: ………… là các cá nhân, tổ chức không làm những gì pháp luật cấm

A Tuân theo pháp luật D Tuân thủ pháp luật

B Sử dụng pháp luật C Thi hành pháp luật

Câu 69: Vi phạm pháp luật là hành vi ………, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại cácquan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

A trái pháp luật B bất hợp pháp

C trái pháp luật, có lỗi D sai trái, không đúng

Câu 70: Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật nghĩa là không làm những điều mà pháp luật

A cho phép làm B không cấm

Trang 31

Câu 71: Bố bạn An là người kinh doanh nên có thu nhập cao, hằng năm ông đến cơ quan thuế của quận để nộp thuếthu nhập cá nhân Trong trường hợp nay, bố bạn An đã

A thi hành pháp luật B tuân thủ pháp luật

C sử dụng pháp luật D áp dụng pháp luật

Câu 72: Chị Minh tham gia giao thông bằng xe máy trên đường mà không đội mũ bảo hiểm Trong trường hợp này,chị Minh đã

A không tuân thủ pháp luật B không thi hành pháp luật

C không áp dụng pháp luật D không sử dụng pháp luật

Câu 73: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận trực tiếp giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của vài người gửi lên cấpquận Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận đã

A thi hành pháp luật B tuân thủ pháp luật

Câu 84: Anh Nguyễn Văn B thường xuyên đến công ty không đúng giờ và đã nhiều lần tự ý bỏ việc mà không có l

do chính đáng Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm

A hình sự B hành chính C kỷ luật D dân sự

Câu 85: ………… là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm phápluật của mình

A Trách nhiệm kinh tế B Trách nhiệm pháp luật

C Trách nhiệm pháp lý D Trách nhiệm xã hội

Câu 86: Trách nhiệm pháp l được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi

A trái pháp luật B bất hợp pháp

C không đúng pháp luật D sai trái, không đúng

Trang 32

Câu 87: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những ………… của các cá nhân, tổ chức.

A hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm

B hànhvi vi phạm pl có mứcđộnguy hiểmcho xh thấp hơn tội phạm,xâm phạmcác quy tắcquản l nhà nước

C hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

D hành vi vi phạm pháp luật xâm hại các quan hệ lao động, công vụnhà nước

Câu 90: ……… được ban hành để hướng dẫn hành vi, điều ch nh cách xử sự của mỗi cá nhân, tổ chức theo các quytắc, cách thức phù hợp với yêu cầu của Nhà nước

A Pháp luật B Quy phạm pháp luật C Đạo đức D Quy phạm đạo đức

Câu 91: ……… là các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quyđịnh phải làm

A Thi hành pháp luật B Tuân thủ pháp luật

C Sử dụng pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 92: Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong

A Bộ luật B quy phạm pháp luật

C các văn bản Luật D Hiến pháp và Luật

Câu 93: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

A công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử l như nhau

B công dân nào đủ 18 tuổi trở lên vi phạm pháp luật thì bị xử l theo quy định của pl

C công dân nào vi phạm pl cũng bị xử l theo quy định của pl không phân biệt đối xử

D cả A, B, C

Câu 94: Tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân là

A Nhà nước B Mặt trận Tổ quốc

C Chính phủ D Tòa án nhân dân

Câu 95: Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước

A ngăn chặn, xử lý B xử lý thật nặng

C xử lý nghiêm minh D xử lý nghiêm khắc

Câu 96: Theo Hiến pháp nước ta, đối với mỗi công dân, lao động là

A nghĩa vụ B quyền và nghĩa vụ

Câu 97: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A thu nhập, tuổi tác, địa vị B dân tộc, giới tính, tôn giáo

C dân tộc, giới tính, tôn giáo, địa vị D dân tộc, độ tuổi, giới tính

Câu 98: Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân ……… vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh củamỗi người

A tuỳ thời điểm phụ thuộc D phụ thuộc rất nhiều

B ít phụ thuộc C không phụ thuộc

Câu 99: Học sinh đủ từ 16 tuổi được phép lái xe máy có dung tích xi-lanh là

C từ 50 cm3 đến 70 cm3 D trên 90 cm3

Câu 100: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A đều có quyền và bổn phận như nhau B đều có nghĩa vụ như nhau

C đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của phápluật

Câu 101: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử ltheo quy định của pháp luật Điều này thể hiện rõ công dân bình đẳng về

A trách nhiệm kinh tế B trách nhiệm pháp luật

C trách nhiệm pháp lý D trách nhiệm xã hội

Câu 102: Học tập là một trong những

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân

Trang 33

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 103: Tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội là một trong những

A quyền của công dân B nghĩa vụ của công dân

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân

Câu 104: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những ……… của công dân được quy định trong Hiến pháp

A quyền dân chủ B quyền tự do C quyền tuyệt đối D quyền cơ bản

Câu 105: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ, thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa

vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong ………, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp l theoquy định của pháp luật

A.việc hưởng quyền B việc giành quyền

C việc trả quyền D việc có quyền

Câu 106: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ

trước …… và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Câu 107: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm vềhành vi vi phạm của mình và …… theo quy định của pháp luật

A thực hiện nghĩa vụ B bị xử lý C nhận trách nhiệm D chịu tội

Câu 108: Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình mà còn …….những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội

A xử lý nghiêm minh B xử lý thật nặng

C ngăn chặn, xử lý D xử lý nghiêm khắc

Câu 109: Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân

có khả năng thực hiện được …… phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

A nghĩa vụ của mình B quyền và nghĩa vụ

B C quyền của mình D trách nhiệm

Câu 110: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong

C Hiến pháp và các văn bản luật D Luật hình sự

Câu 111: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện … của mình

A trách nhiệm B công việc C nghĩa vụ D quyền bình đẳng

Câu 112: Mục đích cuối cùng của hôn nhân là xây dựng gia đình ………., hoà thuận

A yên ấm B vui vẻ C hạnh phúc D đoàn kết

Câu 113: Đâu không phải là chức năng của gia đình?

A Nuôi dạy con B Làm giàu cho xã hội

C Sinh con D Tổ chức đời sống vật chất

Câu 114: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về ……… giữa vợ và chồng và các thành viên tronggia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ

ở phạm vi gia đình và xã hội

A quyền B nghĩa vụ C trách nhiệm D nghĩa vụ và quyền

Câu 115: Bình đẳng giữa vợ và chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình quy định được hiểu là

A vợ, chồng có quyền ngang nhau trong quyết định về tài sản riêng

B người chồng có trách nhiệm chính trong việc ngh chăm sóc con ốmđau

C người vợ phải có nghĩa vụ chăm sóc con cái

D vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

Câu 116: Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện trong

A quan hệ gia đình và quan hệ xã hội B quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

C quan hệ tài sản và quan hệ thân nhân D quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

Câu 117: Nội dung thể hiện sự bình đẳng anh, chị, em trong gia đình là

A có nghĩa vụ và quyền đ m bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ

B có sự phân biệt giữa anh chị lớn với em nhỏ

C yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

D được học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

Câu 118: Những tài sản chung của vợ, chồng mà ……… quy định phải đăng k quyền sở hữu thì trong giấy chứngnhận quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ lẫn chồng

A nhà nước B pháp luật C Toà án D xã hội

Câu 119: Cha mẹ c ng nhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ … hợp pháp của con

Trang 34

A quyền B nghĩa vụ và lợi ích C nghĩa vụ D quyền và lợi ích

Câu 120: Khoảng thời gian tồn tại mối quan hệ vợ chồng, tính từ lúc hai người đi đăng ký kết hôn đến khi chấm dứthôn nhân giữa vợ và chồng là thời kỳ

A kết hôn B ly hôn C hôn nhân D ly thân

Câu 121: Khi việc kết hôn trái pháp luật bị xử lý thì hai bên nam, nữ phải … quan hệ như vợ chồng

A tiếp tục B tạm hoãn C chấm dứt D tạm dừng

Câu 122: Tảo hôn là việc cưới vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên … theo đúng quy định của pháp luật

A chưa có đăng k kết hôn B không đủ tuổi kết hôn

C không có sự tự nguyện D không có sự đồng ý của gia đình

Câu 123: Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã

A kết hôn B sinh con C tổ chức cưới D có sự sống chung

Câu 124: Pháp luật nước ta quy định quyền bình đẳng trong hôn nhân tạo cơ sở để vợ, chồng củng cố ………….,đảm bảo được sự bền vững của hạnh phúc gia đình

A gia đình B hôn nhân

C tình yêu D sự quen biết của hai người

Câu 125: Anh An yêu cầu vợ mình phải ngh việc ở cơ quan để ở nhà chăm sóc con khi con bị đau, anh An đã viphạm quyền bình đẳng của vợ chồng trong quan hệ

A tài sản chung B tài sản riêng C thân nhân D nhân thân

Câu 126: Bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìmviệc làm; bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua ………… ; bình đẳng giữa lao độngnam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

A tiếp cận công việc B hiểu biết công việc

C thực hiện cam kết hợp đồng lao động D hợp đồng lao động

Câu 127: Quyền lao động là quyền của công dân …… sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựachọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và bất cứ ở nơi nào

A tự do B có quyền C cần biết D tự nguyện

Câu 128: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọnviệc làm và ………… phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử

A công việc B nghề nghiệp

Câu 129: Hợp đồng lao đồng là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có………,điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

A tiền lương B tiền thưởng

Câu 130: Lao động nam và lao động nữ được đối xử ………… tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng,bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác

A công bằng B như nhau

Câu 131: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi màngười lao động nữ

A ngh việc mà không có lý do B ngh việc để kết hôn

C có thai, ngh thai sản D nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Câu 132: Để tìm ra công việc làm phù hợp với bản thân, anh Toàn có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A trong tiếp cận việc làm D trong giao kết hợp đồng lao động

B tự do lựa chọn việc làm C trong độ tuổi và tiêu chu n khi tuyển dụng

Câu 133: Để có thể ký kết hợp đồng lao động, chị Chi cần căn cứ vào nguyên tắc

A tự do, trách nhiệm, bình đẳng B tự do, chủ động, tự nguyện

C tự nguyện, bình đẳng, chủ động D tự do, tự nguyện, bình đẳng

Câu 134: Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức …………, tức là lựa chọn loại hình doanh

nghiệp tuỳ theo sở thích, khả năng của mình nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

A kinh doanh B kinh tế C liên doanh D liên kết

Câu 135: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng k kinh doanh trong những ngành nghề mà ………… khôngcấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

A nhà nước B pháp luật C Chính phủ D xã hội

Câu 136: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được ……… trong việc khuyếnkhích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Trang 35

A như nhau B tự do

Câu 137: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là

A tạo ra nhiều sản ph m B nâng cao chất lượng sản ph m hànghoá

C hạ giá thành của sản ph m D tạo ra lợi nhuận cao

Câu 138: Nhà nước ta thừa nhận ………… giữ vai trò chủ đạo, tồn tại và phát triển ở ngành, những lĩnh vực thenchốt, quan trọng của nền kinh tế

A doanh nghiệptư nhân B doanh nghiệp liên doanh

C doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài D doanh nghiệp nhà nước

Câu 139: Sau khi ký kết hợp đồng lao động, quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế và mỗi bên thamgia đều có ………… pháp lý nhất định

A nghĩa vụ B quyền và nghĩa vụ C quyền D trách nhiệm

Câu 140: Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất là phải

đủ từ …… trở lên, có thuê mướn và trả công lao động

A 15 tuổi B 17 tuổi C 18 tuổi D 19 tuổi

Câu 141: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện ở việc đối xử công bằng, dân chủ và ……….lẫn nhau

A kính trọng B tôn trọng C bình đẳng D giúp đỡ

Câu 142: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về ………… trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh như kinhdoanh đúng ngành, nghề đã đăng k ; nộp thuế…

A trách nhiệm B quyền và nghĩa vụ C nghĩa vụ D quyền lợi

Câu 143: Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản chung, có giá trịlớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được …………giữa vợ và chồng

A bàn bạc, thoả thuận B thống nhất C thoả thuận D bàn bạc

Câu 144: Những ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao không bị coi là ……… trong

sử dụng lao động

A sự thoả hiệp B bất bình đẳng C bình đẳng D sự thoả thuận

Câu 145: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việclựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọ các hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện ……… trong quátrình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật

A trách nhiệm B nghĩa vụ

C quyền và nghĩa vụ D quyền lợi

Câu 146: Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện qua ………… giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu

A sự chăm sóc B tình thương

C trách nhiệm D nghĩa vụ và quyền

Câu 147: Người lao động là người ít nhất đủ từ … trở lên, có khả năng lao động và cógiaokết hợp đồng lao động

Câu 148: Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một

A một nhóm dân tộc thiểu số B một bộ phận dân cư của quốc gia

C một dân tộcít người D một cộng đồng có cùng lãnh thổ

Câu 149: Bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pl

A quyền cơ bản B quyền tự do C quyền dân chủ D quyền được sống

Câu 150: Công dân Việt Nam thuộc bất kỳ dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt Nam đều được

hưởng ……… ngang nhau

A quyền lợi B lợi ích C quyền và nghĩa vụ D quyền dân chủ

Câu 151: Ở nước ta, bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa cácdân tộc; là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về….……… giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau

A.số lượng dân cư B khu vực sinh sống

C tiếng nói, chữ viết D trình độ phát triển

Câu 152: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt ………đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước

A tín ngưỡng,tôn giáo B trình độ phát triển

C trình độ văn hoá D số lượng dân cư

Câu 153: Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã …… v ng đồng bào dân tộc

và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp nhau cùng phát triển

Trang 36

A phát triển kinh tế B ít nhiều khó khăn

C chậm phát triển D đặc biệt khó khăn

Câu 154: Các dân tộc ở Việt Nam được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà, được Nhànước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được ……… về cơ hội học tập

A bình đẳng B tự do C có quyền lợi D nắm bắt

Câu 155: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là

A bình đẳng B tôn trọng lợi ích từ các dân tộc thiểu số

C quan hệ hữu hảo với nhau D đoàn kết giữa các dân tộc

Câu 156: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống và vănhoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy Điều đó thể hiện các dân tộc ở Việt Nam đều bìnhđẳng về

A kinh tế B chính trị - xã hội

C phong tục tập quán D văn hoá, giáo dục

Câu 157: Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng vànhững hình thức ……… thể hiện sự s ng bái tín ngưỡng ấy

A thánh lễ B lễ nghi C tôn kính D lễ giáo

Câu 158: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáotrong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng ……… ; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảohộ

A.trước nhà nước B trước cộng đồng

C trước pháp luật D trước xã hội

Câu 159: Đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm sống ………., giáo dục cho tín đồ lòng yêunước, phát huy những giá trị văn hoá đạo đức tốt đẹp của tôn giáo, thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân và ý thứcchấp hành pháp luật

A trung thành pháp luật B tốt đời, đẹp đạo

C tuân thủ giới luật D đúng với đức tin

Câu 160: Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải ……… lẫnnhau

A tôn trọng B hỗ trợ C giúp đỡ D ngang hàng

Câu 161: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôngiáo ……… được pháp luật bảo hộ

A thờ tự B hợp pháp C cũ và mới D lâu đời

Câu 162: Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử …… như nhau và được tự do hoạtđộng trong khuôn khổ của pháp luật

A ngang hàng B công bằng C bình đẳng D tôn trọng

Câu 163: Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng …… , phát huy giá trị vănhoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm

A chính trị B tự do C quyền lợi D pháp luật

Câu 164: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều ……… trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theoquy định của pháp luật

A tự chủ B tự do C có quyền lợi D bình đẳng

Câu 165: Hiện nay, các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam với số lượng là

Câu 166: Yếu tố quan trọng nhất d ng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng và mê tín dị đoan là

A hậu quả xấu để lại B niềm tin C nghi lễ D việc thờ cúng

Câu 167: Quyền bình đẳng của các dân tộc ở các lĩnh vực của đời sống xã hội là

A kinh tế, quốc phòng, văn hoá, giáo dục B chính trị, khoa học, văn hoá, giáo dục

C chính trị, kinh tế, quốc phòng, giáo dục D chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục

Câu 168: Quyền bình đẳng về ……… giữa các dân tộc được thể hiện thông qua quyền của công dân tham giaquản l Nhà nước và xh, tham gia vào bộ máy Nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của cả nước

A kinh tế B văn hoá C chính trị D xã hội

Câu 169: Bình đẳng giữa các dân tộc là ……… của đoàn kết các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc Không cóbình đẳng thì không thể có đoàn kết thực sự

A tiền đề B cơ sở C góp phần D niềm tin

Trang 37

Câu 170: Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sứcmạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “…………., xã hội công bằng, dânchủ, văn minh”

A dân giàu,nước mạnh B đất nước giàu mạnh

C cả nướcphát triển D nâng cao dân trí

Câu 171: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ dân tộc Mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc,

vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc đều bị

A xử lý nghiêm khắc B xử lý thật nặng

C ngăn chặn, xử lý D xử lý nghiêm minh

Câu 172: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đ

y tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành ………… của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựngđất nước phồn thịnh

A sức mạnh B sức mạnh tổng hợp

C khối đoàn kết D sức mạnh tinh thần

Câu 173: Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

để hoạt động trái pháp luật, chia rẽ khối ………… toàn dân tộc, gây rối trật tự công cộng, làm tổn hại an ninh quốcgia

A đoàn kết tôn giáo B đồng bào lương giáo

C đại đoàn kết D đoàn kết dân cư

Câu 174: Hành vi thể hiện sự tín ngưỡng là

A không ăntrứng trước khi thi B xem bói để biết tương lai

C lên đồng để thấy hậu vận D thắp hương khấn vái trước khi đi xa

Câu 175: Kh u hiệu phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn

giáo đối với đạo pháp và đất nước là

A buôn thần bán thánh B Đạo pháp dân tộc

C Kính chúayêu nước D tốt đời đẹp đạo

Câu 176: Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong ……… , quy định

mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân

A Hiến pháp và Luật B quy phạm pháp luật

C các văn bản Luật D Bộ luật

Câu 177: Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có quyết địnhcủa Toà án, quyết định hoặc ………… của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang

Câu 179: Tự tiện bắt và giam, giữ người… là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

A không đúng B không hợp pháp C có lỗi D trái pháp luật

Câu 180: Trong Hiến pháp và các văn bản luật ở nước ta, quyền có vị trí quan trọng nhất và không thể tách rời đốivới mỗi công dân là

A quyền tự do cơ bản B quyền được sống

C quyền đượctự do D quyền dân chủ

Câu 181: Bất cứ ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp

A người phạmtội nghiêm trọng B người mới phạm tội lần đầu

C người đang bịtruy nã D bị cáo gây khó khăn cho việc điều tra

Câu 182: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m của công dân là loại quyềngắn liền với ……… của con người

A quyền bình đẳng B tự do cá nhân

C quyền dân chủ D quyền được sống

Câu 183: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m của công dân có nghĩa làcông dân có quyền được ……… về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự và nhân ph m; không ai được xâmphạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m của người khác

A bảo đảm an toàn B hỗ trợ giúp đỡ

Trang 38

Câu 184: Xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý làm ……… đến tính mạng

và sức khoẻ của người khác

A bị thương B tổn hại C gâythương tích D bị đau

Câu 185: Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân ph m của công dân đều vừa trái với …… xã hội, vừa vi phạmpháp luật, phải bị xử lý theo pháp luật

A chu n mực B nghĩa vụ C đạo đức D dư luận

Câu 186: Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm ………… mọi hành vituỳ tiện bắt giữ người trái quy định của pháp luật

A răn đe B ngăn chặn

Câu 187: Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có th m quyền phải …… và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm

về thân thể của cá nhân, coi đó là bảo vệ quyền con người - quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

Câu 189: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m là quyền về ……… và ph

Câu 191: Cơ quan không có th m quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giamlà

A cơ quan điều tra các cấp D Toà án nhân dân các cấp

B Viện kiểm sát nhân dân các cấp C Uỷ ban nhân dân

Câu 192: Trong các quyền tự do cơ bản của công dân thì quyền đóng vai trò quan trọng nhất được ghi nhận trongHiến pháp là

A quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

B quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m

C quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,điện tín

D quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Câu 193: Để bắt người đúng pháp luật, ngoài th m quyền và trình tự thì chúng ta cần tuân thủ quy định khác củapháp luật là

A đúng giai đoạn B đúng thủ tục

C đúng thời điểm D đúng công đoạn

Câu 194: Trong các quyền tự do sau thì quyền tự do về thân thể của công dân là

A quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,điện tín

B quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m

C quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân

D quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Câu 195: Hành vi có dấu hiệu xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân ph m là

A bóc mở thư của người khác ra đọc

B vào chỗ ở của người khác khi chưa được sự đồng ý của người đó

Câu 197: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m là quyền …… của công dân

và quan trọng nhất vì nó gắn liền với mỗi con người, giúp công dân có thể sống tự do và an toàn

Trang 39

A cơ sở B dân chủ C cơ bản D tự do

Câu 198: Mọi việc làm xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân ph m của người khác đều bị phápluật ………… nghiêm khắc

A trừng phạt B xử lý C cảnh cáo D phê phán

Câu 199: Chỗ ở của công dân bao gồm nhà riêng ở thành phố, nông thôn, căn hộ khu chung cư hay trong khu tậpthể… Đó là ………… hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp, nghngơi của mỗi gia đình

A tài sản chung B tài sản thừa kế

C tài sản của mình D tài sản riêng

Câu 200: Tài sản thuộc quyền sử dụng được hiểu là

A tài sản thừa kế B tài sản ch được sử dụng

C tàisản được người ta cho D tài sản của gia đình

Câu 201: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người …………, không ai được tựý vào chỗ ở người khácnếu không được người đó đồng ý

A tôn trọng B kính trọng C cần chú ý D phải lưu

Câu 202: Việc khám xét chỗ ở của công dân không được tiến hành tuỳ tiện mà phải tuân theo … do pháp luật quyđịnh

A giai đoạn, trình tự B thời điểm, thủ tục

C trình tự, thủ tục D giai đoạn, thời điểm

Câu 203: Những quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm đảm bảo cho công dân - conngười có được ……… trong một xã hội dân chủ, văn minh

A cuộc sống bình đẳng B cuộc sống hạnh phúc

C niềm vui D cuộc sống tự do

Câu 204: Pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là để tránh mọi hành vi tuỳ tiện của bất kỳ ai, cũng nhưhành vi ……… của các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước trong khi thi hành công vụ

A lạm dụng quyền lực B lạm dụng sự tín nhiệm

C lạm dụng quyền hạn D trái pháp luật

Câu 205: Theo quy định của pháp luật, việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ởcủa công dân là

A trái pháp luật B vi phạm pháp luật

C không đúng pháp luật D hành vi sai trái

Câu 206: Thư tín, điện thoại, điện tín (điện báo, telex fax… là ……… cần thiết trong đời sống riêng tư của conngười

A đồ dùng B thông tin C điều kiện D phương tiện

Câu 207: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quyđịnh và phải có …… của cơ quan Nhà nước có th m quyền

A sự yêu cầu B sự bắt buộc C quyết định D chứng nhận

Câu 208: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền tự do cơ bản của công dân,thuộc loại quyền về ……… của cá nhân, được cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước và mọi người tôntrọng, được pháp luật bảo vệ

A bí mậtriêng tư B chuyện riêng tư

C thông tin D cuộc sống riêng tư

Câu 209: Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu huỷ thư, điện tín của người khác thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ có thể

bị xử phạt vi phạm

A dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

B hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

C kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hành chính

D kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm dân sự

Câu 210: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là điều kiện cần thiết để đảm

bảo ………… của mỗi cá nhân trong xã hội

A đời sống tinh thần B bí mật riêng tư

C đời sốngriêng tư D cuộc sống riêng tư

Câu 211: Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việclàm trái pháp luật là

A cố đánh người gây thương tích B tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật

C đe doạ đến tính mạng của người khác D bắt người theo quyết định truy nã

Trang 40

Câu 212: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công

dân có ………… để chủ động và tích cực tham gia vào công việc của Nhà nước và xã hội

A điều kiện cần thiết B quyền và nghĩa vụ

C lợi ích chính đáng D quyền và trách nhiệm

Câu 213: Công dân có quyền tự do ngôn luận có nghĩa là công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ ………

về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước

A chính kiến của mình B nguyện vọng của mình

C quan điểm của mình D kiến nghị của mình

Câu 214: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản không thể thiếu của công dân trong

một ………., là chu n mực của một xã hội mà trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự

A đất nướchoà bình B xã hội văn minh

C xã hội bình đẳng D xã hội dân chủ

Câu 215: Nhà nước ta không ch thừa nhận các quyền tự do cơ bản của công dân mà còn khẳng định ……… gắn bógiữa các quyền tự do này với các điều kiện và biện pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả trên thực tế

A mối quan hệ B sự đoàn kết C sự liên hệ D các phương thức

Câu 216: Trách nhiệm của Nhà nước được thể hiện qua công tác …………, tổ chức bộ máy nhà nước và kiểm tra,giám sát việc bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân

A xử lý nghiêm minh B ban hành pháp luật

C cơ cấu quản lý D thực hiện pháp luật

Câu 217: Nhà nước bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân, đồng thời cũng đòi hỏi công dân thực hiện tốtcác quyền tự do cơ bản của mình và … quyền tự do cơ bản của người khác

A tôn trọng B kính trọng C hiểu biết D hiểu rõ

Câu 218: Công dân phải học tập, tìm hiểu để nắm được các quyền tự do cơ bản của mình, biết phân biệt những hành

vi ……… và hành vi vi phạm pháp luật nhằm tự bảo vệ mình và bảo vệ những người xung quanh

A không đúng pháp luật B sai trái pháp luật

C hiểu biết pháp luật D đúng pháp luật

Câu 219: Việc làm đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,điện tín là

A thư của người thân thì có quyền mở ra xem khi họ đã đọc rồi

B thư nhặt được ở bên ngoài nên được phép xem

C người có th m quyền được phép kiểm tra thư tín để phục vụ công tác điều tra

D đã là vợ chồng với nhau thì được xem thư của nhau

Câu 220: Trong các quyền tự do cơ bản, quyền tự do về tinh thần của công dân là

A quyền được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ B quyền tự do ngôn luận

C quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng D quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Câu 221: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp là

A cần bắt người bị tình nghi thực hiện tội phạm

B cần khám nhà để tìm hàng hoá buôn lậu

C cần bắt người đang có định thực hiện phạm tội

D cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang l n trốn ở nhà đó

Câu 222: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội của đất nước là biểu hiện của

A quyền tự ngôn luận của công dân B quyền được tự do báo chí của công dân

C quyền tham gia chính trị của công dân

D quyền tham gia quản l đất nước của công dân

Câu 223: Những người được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là

A cha mẹ có quyền kiểm soát thư, điện thoại của con cái

B anh chị trong nhà có quyền nghe điện thoại của em mình

C những người có th m quyền của pháp luật theo quy định

D bạn bè thân thiết có thể xem tin nhắn của nhau

Câu 224: Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì người có quyền ra lệnh bắt và giam, giữ ngườilà

A cán bộ, công chức đang thi hành công vụ

B cán bộ các cơ quan công an

C Chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp

D những người có th m quyền thuộc Viện kiểm sát, Toà án

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w