Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn Luật thương mại 2015 Đại học Hàng Hải 2015. 1.Phân tích phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại? Luật thương mại điều chỉnh quy chế thương nhân và hoạt động thương mại Khái niệm thương nhân: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
Trang 1GỢI Ý TRẢ LỜI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI TỐT NGHIỆP
1 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại?
- Luật thương mại điều chỉnh quy chế thương nhân và hoạt động thươngmại
- Khái niệm thương nhân: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế đượcthành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
- Khái niệm hoạt động thương mại: Hoạt động thương mại là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợikhác
- Trình bày các khái niệm hoạt động thương mại cụ thể: mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ, đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại,đại lý thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, khuyến mại, quảng cáothương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triển lãm thương mại,đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa- dịch vụ, dịch vụ giám định, dịch vụlogistics
+ Mua bán hàng hóa : là hoạt động thương mại, theo đó bên bán cónghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanhtoán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền
sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
+ Cung ứng dịch vụ : là hoạt động thương mại theo đó một bên gọi
là bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanhtoán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ
+ Trung gian thương mại:…
+ Xúc tiến thương mại…
Trang 2- Khái niệm Luật thương mại : là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhànước bạn hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội pháp sinhtrong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động thương mại giữa cácthương nhân với nhau, giữa các thương nhân với các tổ chức cá nhânkhác không phải là thương nhân và với các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
2 Phân tích các điều kiện để trở thành thương nhân và phân loại thương nhân?
- Khái niệm thương nhân: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế đượcthành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
- Các điều kiện để trở thành thương nhân:
Điều kiện 1: Để trở thành thương nhân các chủ thể phải tồn tại dướicác hình thức đó là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
- Tên doanh nghiệp đặt đúng theo quy định của pháp luật
- Trụ sở chính nằm trên lãnh thổ Việt Nam
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật
- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh
2
Trang 3Điều kiện 2: Các chủ thể trên chỉ trở thành thương nhân nếu tham giacác hoạt động được gọi là hoạt động thương mại Hoạt động thươngmại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằmmục đích sinh lợi khác.
Điều kiện 3: Các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thựchiện độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của bản thânmình
Điều kiện 4: Các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thựchiện thường xuyên
Điều kiện 5: Đăng ký kinh doanh: Thương nhân có nghĩa vụ đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật Trường hợp chưa đăng kýkinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
- Các loại thương nhân: Thương nhân là cá nhân và thương nhân là tổchức kinh tế
3 Phân tích sự giống và khác nhau giữa hợp đồng mua bán hàng hóa với hợp đồng mua bán tài sản?
- Giống nhau:
+ Khái niệm chung về hợp đồng
+ Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2005: giao kết hợp đồng, nguyêntắc giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ
+ Nội dung hợp đồng: không có điều khoản chủ yếu
+ Hình thức hợp đồng
+ Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa dân sự
- Khác nhau:
Trang 4+ Luật điều chỉnh hợp đồng: Bộ luật dân sự 2005 và luật Thương mại2005.
+ Chủ thể:
+ Đối tượng hợp đồng: phân biệt tài sản với hàng hóa
+ Chế tài trong hợp đồng: chế tài dân sự và chế tài trong thương mại.+ Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa dân sự, tòa kinh tế, trọng tài thươngmại
+ Mục đích của hợp đồng
4 Phân tích hoạt động thương mại đại diện cho thương nhân?
- Khái niệm: Điều 141 Luật thương mại quy định: Đại diện chothương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ quyền (gọi là bên đại diện)của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạtđộng thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó vàđược hưởng thù lao về việc đại diện
Bên giao
đại diện
Hợp đồng đại diện cho thương nhân
Trang 5+ Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bêntham gia quan hệ thoả thuận
+ Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồngđại diện
Chủ thể hợp đồng:……
Nội dung hợp đồng: các bạn tự đưa ra các điều khoản hợp đồng Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng đại diện cho thương nhân phảiđược lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lí tươngđương (Điều 142 Luật thương mại)
- Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện:
Nghĩa vụ của bên đại diện: Thực hiện hoạt động thương mại vớidanh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện (nghĩa vụ này thường xuấthiện trong các trường hợp có sự xung đột về quyền lợi giữa bên giao đạidiện và bên đại diện) Tuân thủ chặt chẽ những chỉ dẫn của bên giao đạidiện nếu chỉ dẫn đó.không vi phạm quy định của pháp luật Nghĩa vụ nàyđòi hỏi trong phạm vi được uỷ quyền bên đại diện phải tuân theo mọi chỉdẫn của bên giao đại diện Không được thực hiện các hoạt động thươngmại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ ba trong phạm vi đạidiện Nghĩa vụ này không có nghĩa là bên đại diện không được phép đạidiện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồngkhông có những hạn chế như vậy.Bảo quản tài liệu, tài sản được giao đểthực hiện hoạt động đại diện - Không được tiết lộ hoặc cung cấp chongười khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giaođại diện trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn 2 năm kể từ khihợp đồng đại diện chấm dứt
Quyền của bên đại diện: Quyền hưởng thù lao bên đại diện đượchưởng thù lao đối với các hợp đồng được giao kết trong phạm vi đại diện
Trang 6Mức thù lao và thời điểm phát sinh quyền được hưởng thù lao do các bênthoả thuận trong hợp đồng đại diện Mức thù lao thường là một tỷ lệ phầntrăm nhất định tính trên giá trị các hợp đồng đã được giao kết giữa bêngiao đại diện và bên thứ ba Các bên có thể thoả thuận phương pháp xácđịnh thù lao tuỳ theo điều kiện cụ thể của hợp đồng Quyền yêu cầu thanhtoán chi phí Quyền được cầm giữ tài sản, tài liệu được giao.
5 Phân tích hoạt động thương mại môi giới thương mại?
- Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đómột thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên muabán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việcđàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng
thù lao theo hề đồng môi giới.
- Đặc điểm
+ Chủ thể của quan hệ môi giới thương mại gồm bên môi giới vàbên được môi giới, trong đó bên môi giới phải là thương nhân, có đăng kíkinh doanh để thực hiện dịch vụ môi giới thương mại và không nhất thiết
6
Bên được môi giới
Bên thứ 3
Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Bên môi
giới
Hợp đồng môi giới thương mại
Trang 7phải có ngành nghề đăng kí kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanhcủa các bên được môi giới
+ Nội dung hoạt động môi giới rất rộng, bao gồm nhiều hoạt độngnhư: tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên đượcmôi giới , tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ cầnmôi giới, thu xếp để các bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ cácbên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồng khi họ yêu cầu Mục đíchcủa hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết hợp đồng vớinhau
Môi giới thương mại là một hoạt động kinh doanh thuần tuý Mụcđích của bên môi giới thương mại khi thực hiện việc môi giới là tìm kiếmlợi nhuận Bên môi giới thông thường được hưởng thù lao khi các bênđược môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau
+ Phạm vi của môi giới thương mại bao gồm tất cả các hoạt độngmôi giới có mục đích kiếm lợi như môi giới mua bán hàng hoá, môi giớichứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới tàu biển, môi giới thuê máy
bay, môi giới bất động sản Quan hệ môi giới thương mại được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng môi giới
+ Hợp đồng môi giới:
chủ thể hợp đồng: …
nội dung hợp đồng: …
Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……
- Quyền và nghĩa vụ của các bên môi giới:
+ Nghĩa vụ của bên môi giới: Không được tiết lộ, cung cấp thông
tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới Bảo quản mẫuhàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trảcho bên được môi giới khi kết thúc việc môi giới Chịu trách nhiệm về tư
Trang 8cách pháp lí của các bên được môi giới nhưng không chịu trách nhiệm vềkhả năng thanh toán của họ Không được tham gia thực hiện hợp đồnggiữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên đượcmôi giới.
+ Quyền của bên môi giới thương mại: Được hưởng thù lao môigiới theo mức quy định trong hợp đồng môi giới
6.Phân tích hoạt động thương mại ủy thác mua bán hàng hóa
- Khái niệm: Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại,
theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danhnghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác vàđược nhận thù lao uỷ thác (Điều 155 Luật thương mại 2005)
- Đặc điểm:
+ Quan hệ uỷ thác mua bán hàng hoá được xác lập giữa bên uỷ thác
và bên nhận uỷ thác Bên nhận uỷ thác phải là thương nhân kinh doanhmặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng
8
Bên thứ 3
Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Bên nhận ủy thác
Bên ủy
thác
Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa
Trang 9hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác Thương nhânnhận uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hoá cho nhiều bên uỷthác khác nhau (Điều 161 Luật thương mại) Bên uỷ thác là bên giao chobên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình
và không nhất thiết phải có tư cách thương nhân Quan hệ uỷ thác có thểbao gồm uỷ thác mua và uỷ thác bán hàng hoá
+ Nội dung của hoạt động uỷ thác mua bán hàng hoá bao gồm việcgiao kết, thực hiện hợp đồng ủy thác giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷthác và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá giữa bên nhận uỷthác với bên thứ ba theo yêu cầu của bên uỷ thác
+ Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa:
chủ thể hợp đồng: …
nội dung hợp đồng: …
Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác:
+ Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác: Thực hiện việc mua bán hànghoá theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác Thông báo cho bên uỷ thác
về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác, ví dụ nhưnhững biến động của thị trường, các yêu cầu cụ thể của bên thứ ba, khảnăng giao kết hoặc không giao kết được hợp đồng với bên thứ ba, việc
thực hiện hợp đồng của bên thứ ba Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ
thác phù hợp với thoả thuận Khi nhận được những chỉ dẫn cụ thể của bên
uỷ thác, bên nhận uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện, trừ trường hợpchỉ dẫn đó là trái với các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp vớihợp đồng uỷ thác Bên nhận uỷ thác cũng có thể không thực hiện chỉ dẫncủa bên uỷ thác nếu việc thực hiện theo các chỉ dẫn này có khả năng gâythiệt hại cho bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác không thể chờ xin chỉ dẫn
Trang 10mới của bên uỷ thác Bảo quản những tài sản, tài liệu mà bên uỷ thác giaocho bên nhận uỷ thác để thực hiện công việc uỷ thác Bên nhận uỷ thácphải chịu trách nhiệm trước bên uỷ thác về sự mất mát, hư hỏng tài sản,tài liệu mà bên uỷ thác giao, trừ trường hợp chứng minh được những mấtmát, hư hỏng xảy ra không do lỗi của mình Thanh toán tiền hàng (nếuđược uỷ thác bán hàng); giao hàng mua được (nếu được uỷ thác muahàng) cho bên uỷ thác theo đúng thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác Giữ
bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷthác Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên uỷthác nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần dolỗi của mình gây ra
+ Quyền của bên nhận uỷ thác: Yêu cầu bên uỷ thác cung cấpthông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác Nhận thùlao uỷ thác và các chi phí hợp lí khác Không chịu trách nhiệm về hànghoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác
7.Phân tích hoạt động thương mại đại lý thương mại?
- Khái niệm: Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bêngiao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mìnhmua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bêngiao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Điều 166 Luật thương mại)
- Đặc điểm:
10 Bên thứ 3
Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Bên đại lý
Bên giao
đại lý
Hợp đồng đại lý
Trang 11+ Quan hệ đại lý mua bán hàng hoá phát sinh giữa bên giao đại lý vàbên đại lý Bên giao đại lý là bên giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giaotiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là bên uỷ quyền thực hiện dịch vụ chođại lý cung ứng dịch vụ Bên đại lý là bên nhận hàng hoá để làm đại lýbán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyềncung ứng dịch vụ Theo quy định tại Điều 167 Luật thương mại, bên giaođại lý và bên đại lý đều phải là thương nhân.
+ Nội dung của hoạt động đại lý bao gồm việc giao kết, thực hiện hợpđồng đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện hợpđồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bênthứ ba theo yêu cầu của bên giao đại lý
+ Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa:
chủ thể hợp đồng: …
nội dung hợp đồng: …
Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……
- Quyền và nghĩa vụ của bên đại lí :
+ Nghĩa vụ của bên đại lý: Mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chokhách hàng theo giá hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấnđịnh Đối với hình thức đại lý mà bên giao đại lý đã ấn định giá mua, giábán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng, bên đại lý phải muahoặc bán hàng hoá cung ứng dịch vụ cho bên thứ ba theo đúng giá màbên giao đại lý quy định Giao và nhận hàng, tiền cho bên giao đại lý theothoả thuận trong hợp đồng đại lý Bảo quản hàng hoá, chịu trách nhiệm
về khối lượng, quy cách, phẩm chất hàng hoá sau khi nhận (đối với đại lýbán) hoặc trước khi giao (đối với đại lý mua); liên đới chịu trách nhiệm
Trang 12về chất lượng hàng hoá của đại lý mua bán hàng hoá, chất lượng dịch vụcủa đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra Thựchiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý và chịu
sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lí Đối với một loại hàng hoá, dịch
vụ nhất định mà pháp luật quy định bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồngđại lý với một bên giao đại lý thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó + Quyền của bên đại lý: Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiềubên giao đại lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bênđại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối vớimột loại hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định Yêu cầu bên giao đại lý giaotiền hoặc hàng theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để đảm bảo(nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn,cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợpđồng đại lý; Hưởng thù lao và những lợi ích hợp pháp khác do hoạt độngđại lý mang lại
8.Phân tích hoạt động thương mại khuyến mại (khái niệm, đặc điểm và các hình thức khuyến mại)?
- Khái niệm: Luật thương mại Việt Nam quy định khuyến mại làhoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc muabán hàng; cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợiích nhất định
- Đặc điểm:
+ Chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại là thương nhân Để tăng
cường cơ hội thương mại, thương nhân được phép tự mình tổ chức thựchiện việc khuyến mại, hoặc cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại củathương nhân khác chuyên kinh doanh dịch vụ này Quan hệ dịch vụ nàyhình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân cónhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại
12
Trang 13+ Cách thức xúc tiến thương mại: Là dành cho khách hàng những
lợi ích nhất định Tuỳ thuộc vào mục tiêu của đợt khuyến mại, tuỳ thuộcvào trạng thái cạnh tranh, phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thươngtrường, tuỳ thuộc điều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích màthương nhân dành cho khách hàng có thể là quà tặng, hàng mẫu để dùngthử, mua hàng giảm giá hoặc là lợi ích phi vật chất khác Khách hàngđược khuyến mại có thể là người tiêu dùng hoặc các trung gian phânphối
+ Mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng
dịch vụ Để thực hiện mục đích này, các đợt khuyến mại có thể hướng tớimục tiêu lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giớithiệu một sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữađến hàng hoá của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua thông qua đótăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ
Trang 14a Khái niệm, đặc điểm của quảng cáo thương mại
- Khái niệm: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thươngmại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ của mình
- Đặc điểm:
+Chủ thể hoạt động quảng cáo thương mại là thương nhân Với tư
cách là người kinh doanh, thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại
để hỗ trợ cho hoạt động doanh của mình hoặc thực hiện dịch vụ quảngcáo cho thương nhân khác theo hợp đồng để tìm kiếm lợi nhuận
+ Về tổ chức thực hiện: Thương nhân có thể tự mình thực hiện các
công việc cần thiết để quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thươngnhân khác thông qua hợp đồng dịch vụ
+ Cách thức xúc tiến thương mại: Trong hoạt động quảng cáo
thương mại, thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáothương mại để thông tin về hàng hoá dịch vụ đến khách hàng Nhưngthông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết về hàng hoá dịch vụ cần giớithiệu được truyền tải đến công chúng thông qua các phương tiện truyền
thanh, truyền hình, ấn phẩm
14