1.1.Lý thuyết quản trị khoa học Đây là một hệ thống lý thuyết quản trị tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ giữa cánhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy, đề cập đến công
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
Phần I: LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN 3
***Các quan điểm quản trị có trước lý thuyết của Taylor 3
1.1.Lý thuyết quản trị khoa học 3
1.1.1 Đặc điểm 3
1.1.2 Các nhà quản lý tiêu biểu 3
1.1.3 Đóng góp và hạn chế 5
1.2 Lý thuyết quản trị hành chính tổng quát 6
1.2.1 đặc điểm 6
1.2.2 Các nhà quản lý tiểu biểu 6
1.2.3 Đóng góp và hạn chế 10
Phần II: TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HÀNH VI 11
2.1 Lý thuyết tâm lí – xã hội 11
2.1.1.đặc điểm 11
2.1.2 Các nhà quản lý tiêu biểu 11
2.1.3 Đóng góp và hạn chế 14
2.2 Các học thuyếtX, Y, Z 15
2.2.1 Thuyết X 15
2.2.2.Thuyết Y 16
2.2.3 Thuyết Z 17
2.2.4 Tổng quan 17
Phần III: LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG 18
3.1 Đặc diểm, nội dung 18
3.2 Ưu diểm và hạn chế 18
KẾT LUẬN 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động quản trị đã có từ lâu đời vai trò của nó thể hiện giản dị qua câu nói “Mộtngười biết lo bằng cả kho người biết làm” Bắt đầu từ quản lý theo kinh nghiệm nhưngmãi đến thế kỷ XX, đặc biệt là những năm 40, ở phương Tây mới bắt đầu nghiên cứu có
hệ thống vấn đề quản lý với sự xuất hiện các hệ thống vấn đề quản lý với sự xuất hiện củahàng loạt công trình Từ đó lý thuyết quản lý từng bước được tách khỏi triết học để trởthành một ngành khoa học độc lập Kể từ khi các thuyết quản trị được ra đời hiệu quảquản trị được cải thiện một cách rõ rệt Nhưng mà thế giới ta đang sống sự thay đổi diễn
ra một cách nhanh chóng nên các lý thuyết quản trị cũng liên tục được ra đời
Nhằm nghiên cứu sâu hơn về một số lý thuyết quản trị đã có trong giáo trình và mộtvài lý thuyết khác ngoài giáo trình Cũng như hiểu rõ hơn về nguồn gốc, cách thức, ưu
nhược điểm của các lý thuyết quản trị nên tôi đã chọn đề tài tiểu luận là “Các lý thuyết
quản trị”.
Bài tiểu luận này đề cập đến các nội dung sau đây:
Phần 1: Trường phái quản trị cổ điển
Phần 2: Trường phái quản trị hành vi và thuyết X, Y, Z
Phần 3: Lý thuyết định lượng
Phần 4: Thực tiễn các lý thuyết quản trị trong các tổ chức
Tiểu luận này đề cập đến các lý thuyết có trước khi các lý thuyết quản trị hiện đại rađời Để biết trước khi lý thuyết hiện đại ra đời các doanh nhân thời đó quản trị doanhnghiệp của mình bằng những lý thuyết này có đem lại hiệu quả không
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Mong được sựđóng góp ý kiến của cô và các bạn để bài tiểu luận của tôi có thể hoàn thiện và hay hơn.Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Mỹ Ngọc
Trang 4Phần I: LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ CÓ TRƯỚC LÝ THUYẾT CỦA TAYLOR
Quản trị học trải qua 4 giai đoạn cơ bản sau:
Trước công nguyên: quản trị gắn liền với tôn giáo và triết học
Thế kỉ thứ 14: thương mại phát triển dẫn đến quản trị cũng phát triển
Thế kỉ thứ 18: cách mạng công nghiệp là tiền đề xuất hiện của các lý thuyết quản trị
*Owen: tiến hành một tổ chức “xã hội chủ nghĩa” có trật tự và kỷ luật ở xí nghiệp
*Ure: người sớm nhìn thấy vai trò của quản lý và đào tạo kiến thức cho nhà quản lý Chủtrương đào tạo Đại Học cho các nhà quản trị và ông cho là quản trị là một nghề
*Charles Babbage: đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý
1.1.Lý thuyết quản trị khoa học
Đây là một hệ thống lý thuyết quản trị tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ giữa cánhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy, đề cập đến công việc quản lý ởcấp cơ sở với tầm vi mô
Mục tiêu là thông qua những quan sát thử nghiệm trực tiếp tại phân xưởng nhằm nângcao năng suất, hiệu quả và cắt giảm chi phí
1.1.2 Các nhà quản lý tiêu biểu
a) Frederick Winslow Taylor (1856-1915)
Được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, ông phân tích thao tác của côngnhân, nghiên cứu quy trình lao động hợp lý để tăng năng suất
Trang 5Ông nhận thấy nhược điểm của cách quản lý cũ như: không lưu ý dến khả năng củacông nhân trước khi mướn, không có huấn luyện nhân viên trước khi làm việc, giao hếtmọi trách nhiệm làm việc cho công nhân và quản lý không chuyên nghiệp.
Ông đưa ra một quan điểm cốt lõi là mỗi loại công việc đều có một cách làm khoa học
để thực hiện nó
Từ đó ta có 4 tư tưởng chính trong lý thuyết của Taylor là: tối ưu hóa quá trình sảnxuất, tiêu chuẩn hóa phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp, chuyên môn hóa đốivới người lao động và nhà quản trị và “Con người kinh tế”- trả lương theo sản phẩm đểkích thích sản xuất
Ông đưa ra 4 nguyên tắc quản trị sau:
Lựa chọn công nhân thành từng việc Các thao tác và điều kiện làm việc được tiêuchuẩn hóa trong một môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắn vào một
vị trí theo nguyên tắc chuyên môn hóa Các nhà quản trị phải thường kiểm tra côngnhân
Xác định khối lượng và thời gian cần thiết để thực hiện công việc hằng ngày của côngnhân, xây dựng định mức cho từng phần việc
Thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm đạt yêu cầu và chế độ thưởng vượt định mứcđối với công nhân
Phân chia công việc hợp lý, phân biệt từng cấp quản lý, quyền hạn và trách nhiệm giữanhà quản trị và công nhân Nhờ đó tăng hiệu quả công việc
b) Henry Lawrence Gantt (1861-1919)
Ông tập trung vào mở rộng hệ thống khuyến khích vật chất cho người lao động với cácbiện pháp như:
Khuyến khích công nhân sau một giờ làm việc nếu họ làm tốt
Mỗi côngnhân được gắn vào một
vị trí
Công nhân được trả lương theo sản phẩm
Thuyết này sau đó được Henry Ford ứng
dụng qua việc lập ra hệ thống sản xuất theo dây
chuyền dài 24km trong Nhà máy ôtô con đạt
công suất 7000 xe mỗi ngày (là kỷ lục thế giới
thời đó)
Trang 6 Khuyến khích đốc công quản đốc nếu dựa vào kết quả làm việc của công nhândưới sự giám sát trực tiếp của họ
Bổ sung chế độ trả lương có thưởng
Đưa ra sơ đồ Gantt, sơ đồ mang lưới
Lý thuyết này đòi hỏi có một môi trường làm việc và trang thiết bị phục vụ cho côngnhân để họ có thể làm việc hiệu quả nhất
Ông bà là một trong những người đầu tiên quan tâm đến khía cạnh tâm lý con ngườitrong quản trị
Trang 7 Phát triển kĩ năng quản lý qua phân công và chuyên môn hóa lao động, thúc đẩy sựtiến bộ trong quản lý doanh nghiệp
Nêu tầm quan trọng của tuyển chọn huấn luyện nhân viên, đãi ngộ lao động đểtăng năng suất lao động, nhấn giá thành để tăng hiệu quả
Coi quản lý như là một đối tượng để nghiên cứukhoa học
b) Hạn chế
Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định
Quá nhấn mạnh đến vai trò của quyền lực, kiểm soát và thưởng phạt mà xem nhẹyếu tố con người trong tổ chức Lý thuyết này được gọi là thuyết cây gậy và củ
Đây là lý thuyết có trình độ cao hơn các lý thuyết khác cùng thời
1.2.2 Các nhà quản lý tiểu biểu
Đây đượcxem là thuyết cây gậy
và củ cà rốt
Trang 8cụ thể là: sản xuất, thương mại, tài chính, kế toán và an ninh Còn hoạt động quản trịgồm những công việc có tính chất chung
Các nhà quản phải được huấn luyện, đào tạo để có những phẩm chất nhất định
Năng suất lao động của con người trong tập thể tuỳ thuộc vào sự sắp xếp, tổ chức củanhà quản trị
Hoạt động quản trị phải dựa vào 14 nguyên tắc sau:
Phân công lao động: chuyên môn hoá công việc sẽ đem lại hiệu quả cao hơn
Quyền hạn và trách nhiệm: quyền hành phải đi liền với trách nhiệm để nhà quản trịcân nhắc kỹ về những quyết định mà mình đưa ra để tránh hậu quả xấu
Kỷ luật: duy trì kỷ luật trong tổ chức sẽ tạo tính chuyên cần ở công nhân, đảm bảochất lượng sản phẩm và hiệu quả cao trong kinh doanh
Thống nhất chỉ huy: mọi nhân viên chỉ nhận mệnh lệnh từ một thủ trưởng và chỉ cóngười đó chịu trách nhiệm về hành vi của nhân viên của mình
Thống nhất điều khiển: một nhóm hoạt động có mục tiêu phải có một người đứngđầu và phải có một kế hoạch thống nhất, quyết định đưa ra phải rõ ràng dứt khoát
Quyền lợi: cá nhân phải đặt quyền lợi của tập thể lên trên quyền lợi của mình
Thù lao: được trả tương xứng với công việc, với hao phí lao động bỏ ra
Nguyên tắc tập trung và phân quyền: tuỳ thuộc vào yêu cầu của tổ chức và làm saocho năng suất của tổ chức là cao nhất
Chuỗi quyền hành: hình thành những mắt xích quyền lực từ thấp đến cao Tuyếnquyền lực và truyền thông không được nằm ngoài hệ thống này
Trật tự: tổ chức(nhân tài, vật lực) phải phù hợp với mục tiêu, lợi ích của tổ chức
Công bằng với cấp dưới là điều kiện để tạo sự trung thành, tận tụy của nhân viên
Ổn định nhiệm vụ cho nhân viên: phải bố trí công việc đủ thời gian, mục tiêu vàđiều kiện để họ chuẩn bị chu đáo công việc
Sáng kiến: khuyến khích sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của nhân viên
Đoàn kết: làm tăng thêm sức mạnh cho tập thể và tăng hiệu quả công việc
Kỷ luật kiểm tra gắtgao
Thống nhất chỉ huy: chỉnhận lệnh
và báo cáo cho 1 người
Trang 9Ông cũng là người đầu tiên đưa ra 4 chức năng cơ bản của quản trị theo một trình tự:
b) Max Weber (1864-1920)
Ông không phải là 1 doanh nghiệp mà là một nhà xã hội học Ông đưa ra một hệthống chức vụ và nhiệm vụ được xác định rõ ràng, phân công trách nhiệm chính xác chotừng người, hệ thống quyền hành có tôn ti trật tự (hệ thống kiểu thư lại, quan liêu bàngiấy)
Ông chủ trương dùng phương pháp quản trị cứng rắn với một quá trình quản trị:
Hệ thống các nguyên tắc, luật lệ chính thức, công bằng, áp dụng cho mọi người
Hành vi hành chánh và quyết định phải bằng văn bản để đảm bảo tính khách quan
Nhân sự được tuyển chọn và thăng cấp qua thi cử
Phân công lao động rõ ràng
Cơ cấu hệ thống theo cấp bậc trong tổ chức phải rõ ràng(quyền hành)
Cơ cấu quyền lực chi tiết, quản lí phải tách rời sỡ hữu
Đoàn kết tăng thêm sức mạnh của tập thể
Kích thích sự năng động sáng tạo của nhân viên
Các quyết định phải bằng văn bản
Thi cử để lên chức
Trang 10 Tuyển chọn nhân viên khoa học với sự cam kết làm việc lâu dài
Đề cao tính hợp lý trong sắp đặt của tổ chức
c) Chester Barnard (1886-1961)
Lý thuyết của Chester dựa trên nền tảng kinh nghiệm của ông và ông tập trung nghiêncứu cá nhân, tổ chức Đối với ông:
Tổ chức: là một hệ thống gồm nhiều người với 3 yếu tố cơ bản:
Nếu thiếu một trong ba yếu tố đó thì tổ chức sẽ tan vỡ
Cá nhân: ông coi trọng quyền hành nhưng ông cho rằng quyền hành xuất phát từ sựchấp nhận quyền hành của cấp dưới Điều đó chỉ có được khi có các điều kiện như:cấpdưới hiểu rõ mệnh lệnh, nội dung ra lệnh phù hợp với mục tiêu của tổ chức và lợi ích
cá nhân của cấp dưới, cấp dưới có khả năng thực hiện mệnh lệnh đó
1.2.3 Đóng góp và hạn chế
a) Đóng góp
Có giá trị trong thực hành lãnh đạo và quản trị
Thiết lập một cơ cấu tổ chức hợp lý, hiệu quả trên cơ sở đề cao các nguyên tắc chínhsách và tính hợp lý của tổ chức
Công việc của nhân viên trở nên đơn giản hơn vì sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá vềmặt chất lượng
Trang 11Phần II: TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HÀNH VI
2.1 Lý thuyết tâm lí – xã hội
2.1.1.đặc điểm
Trường phái cổ điển thịnh trị một thời thì người ta nhận ra những hạn chế từ cách tiếpcận mang tính cơ giới về con người tách rời con người khỏi quan hệ xã hội
Lý thuyết này khẳng định:
Tổ chức là một hệ thống xã hội Hiệu quả quản trị do năng suất lao động quyết định
Tập thể ảnh hưởng lên tác phong cá nhân về tinh thần, thái độ và kết quả lao động
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của yếu tố vật chất và tinh thần của con người
Lãnh đạo không chỉ bằng quyền hành mà còn bằng yếu tố tâm lí xã hội
Công nhân thích được chú ý, quan tâm, kính trọng và có vai trò trong sự nghiệpchung của tổ chức
2.1.2 Các nhà quản lý tiêu biểu
a) Hugo Munsterberg (1863 – 1916)
Trong quyển “Tâm lí học và hiệu năng công nghiệp”, ông đã nêu được mối quan hệgiữa quản trị khoa học và tâm lí công nghiệp Mối quan hệ đó là: cả hai đều tìm cách cảitiến năng suất lao động thông qua việc phân tích động tác, kỹ năng và nhu cầu của côngnhân trong từng công việc
Ông đề nghị sử dụng tâm lí học trong tuyển dụng, đào tạo và tạo điều kiện làm việc tốtnhất cho nhân viên của mình
b) Mary Parker Follett (1863 – 1933)
Bà cho rằng công nhân trong quá trình làm việc có các mối quan hệ sau
Quan hệ giữa những người công nhân với nhau
Quan hệ giữa người công nhân với nhà quản trị
Hiệu quả của quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết các mối quan hệ này
Để giải quyết mối quan hệ này bà đưa ra các ý tưởng sau:
Giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp thống nhất là tốt nhất so với phương pháp ápchế và thoả hiệp
Lãnh đạo và điều khiển: quyền điều khiển thuộc về lãnh đạo, lãnh đạo phải là người cóhiểu biết sâu rộng
Trang 12 Ra mệnh lệnh phải cho nhân viên thấy sự cần thiết và phần trách nhiệm của mình trongnhiệm vụ được giao và họ không cảm thấy thúc ép, miễn cưỡng
Quyền lực và thẩm quyền: nhà quản lý cần quan tâm đến thẩm quyền và chức năng củamình, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp dưới, chú trọng đến tính tự kiểm tra
Trách nhiệm tích luỹ: trách nhiệm chung của người quản lý và nhân viên trong nhiệm
vụ được giao Cần tăng cường mối quan hệ phối hợp + cộng tác
Quản trị là một quá trình liên tục không ngừng, nếu một vấn đề phát sinh được giảiquyết thì sẽ phát sinh một vấn đề mới khác
c) Elton Mayo (1880 – 1949)
Ông là giáo sư tâm lý học, ông cùng với cộng sự của mình thực hiện các thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1:Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới năng suất lao động
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của điều kiện làm việc tới năng suất lao động
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của tiền lương, tiền thưởng tới năng suất lao động
Kết quả đầu tiên đã làm họ ngạc nhiên vì nó trái với những gì mà họ dự đoán
Từ đó ông rút ra kết luận
Các doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế xã hội
Con người cần động viên bằng vật chất và các yếu tố tâm lí xã hội
Các nhóm không chính thức tác động mạnh đến thái độ và kết quả làm việc của côngnhân
Nếu công nhân dược thoả mãn về nhu cầu thì năng suất và kết quả lao động sẽ tăng
Một người quản lý giỏi phải biết vận dụng cả yếu tố kinh tế và tâm lý xã hội
d) Chris Argyris
Ông nghiên cứu tư cách con người và các yếu tố đời sống tổ chức và đưa ra kết luận:thái độ gắt gao của nhà quản trị sẽ làm nhân viên thụ động, lệ thuộc và né tránh tráchnhiệm trong công việc của mình Ông cho rằng bản chất con người luôn muốn được độclập và tự chủ trong hoạt động
Giải quyếtmâu thuẫnbằng thống nhất
Lãnh đạo thuộc về cấp trên, trưởng nhóm
Trang 13e) Abraham Maslow (1908 – 1970)
Ông cho rằng hoạt động của con người nhằm để thoả mãn nhu cầu cá nhân Sự thoảmãn nhu cầu quyết định hành vi của họ Một nhu cầu được thoả mãn thì nó không còn chiphối đến hành vi của người đó nữa mà tác phong, hành vi của người đó bị chi phối bởinhu cầu khác cao hơn Nhà quản trị phải chú ý đáp ứng nhu cầu của con người
Ông sắp xếp nhu cầu của con người thành 5 cấp bậc và sắp xếp theo cấp bậc tăng dần
Giúp cải tiến cách thức và tác phong lãnh đạo, quản tri trong tổ chức
Có giá trị về lý thuyết và thực tiễn, giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơnb) Hạn chế
Con người vẫn bị khép kín trong tổ chức mà không có các mối quan hệ, tác động qualại với các yếu tố bên ngoài tổ chức
Chưa lý giải được đầy đủ những hiện tượng trong thực tiễn quản lý, chưa đủ khái quát
nhà quản trị xây dựng cácnhóm làm việc
nhà quản trị bảo vệ nhân cách, phẩm chất cho người lao động
Nhà quản trị chú trọng phát triển thế mạnh cá nhân của người lao động
Trang 14 Thuyết nhu cầu vẫn con một số hạn chế như: một trường hơp nhu cầu của con ngườikhông tuân theo thứ bậc của Maslow, không lý giải được những hành động bản năng
2.2 Các học thuyếtX, Y, Z
2.2.1 Thuyết X
a) Nội dung học thuyết
Được Douglas McGregor nghiên cứu Học thuyết đưa ra những giả thiết tiêu cực vếcon người như:
Lười biếng là bản tính của con người, họ chỉ muốn làm việc ít và lảng tránh công việcnếu điều kiện cho phép
Thiếu chí tiến thủ, không giám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnhđạo
Từ khi sinh ra con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâm đến nhu cầu của
tổ chức
Bản tính của con người là chống lại sự đổi mới
Họ không được lanh lợi, dễ bị người khác lừa đảo và những kẻ có dã tâm đánh lừa
Từ đó học thuyết X đưa ra 3 phương pháp quản trị nhân lực là
Quản lý nghiêm khắc dựa vào sự trừng phạt
Quản lý ôn hòa dựa vào sự khen thưởng
Quản lý nghiêm khắc và công bằng dựa vào sự trừng phạt và khen thưởng
Vì thế ta có thể tóm tắt lý thuyết như sau:
Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm tổ chức doanh nghiệp hoạt động nhằm đạt đượcnhững mục tiêu về kinh tế trên cơ sở các yếu tố như tiền, vật tư, thiết bị, con người
Đối với nhân viên cần chỉ huy, kiểm tra, điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầucủa tổ chức
Đối với tổ chức cần có những quy tắc, luật lệ nghiêm khắc
Lười biếng
Lừa đảo
TRỪNG PHẠT VÀKHEN THƯỞNG