Từ sau CTTG2, do a/h từ bài học KN sau cuộc Đại suy thoái năm 1929-1933, Các nước ý thức được sự cần thiết của vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước và ảnh hưởng của khối lượng tiền cung
Trang 1CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Thực hiện:
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 3I.SỰ RA ĐỜI CỦA NHTW
Ngân hàng
Phát hành
Ngân hàng Trung ương
Cho đến đầu thế kỷ XX, các ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tư nhân
Trang 4 Từ sau CTTG2, do a/h từ bài học KN sau cuộc Đại suy thoái năm 1929-1933, Các
nước ý thức được sự cần thiết của vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước và ảnh hưởng của khối lượng tiền cung ứng đối với các
biến số kinh tế vĩ mô
Các NHTW hình thành :
Có thể bằng cách quốc hữu hóa các ngân
hàng phát hành hiện có hoặc thành lập mới thuộc quyền sở hữu nhà nước
Trang 6II.MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NHTW
NHTW độc lập Chính phủ, trực
thuộc Quốc hội
NHTW trực thuộc Chính phủ
Trang 8thực hiện và chính sách tài khóa do CP
chi phối để quản lý vĩ mô một cách hiệu
quả
Trang 9 NHTW độc lập chính phủ
• VD: Hệ thống Dự trữ liên bang Mỹ
(Fed) gồm 12 NH Dự trữ LB, trong đó lớn nhất là New York sau đó là
Chicago, San Fransico CQ lãnh đạo cao nhất là Hội đồng thống đốc gồm 7 thành viên do Tổng thống đề cử và
Thượng nghị viện bổ nhiệm
Trang 10 NHTW trực thuộc Chính phủ
• VD: Anh, Pháp, các nước
Đông Á (Hàn quốc, Đài
loan, Singapore, Indonesia,
Việt nam ) hoặc các nước
thuộc khối XHCN trước đây.
• NHNN Việt Nam hoạt động
dưới sự điều hành của
Trang 11 NHTW trực thuộc Chính phủ
Theo MH này, chính phủ
có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác, nhằm đảm bảo mức
độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các
mục tiêu vĩ mô trong thời
Trang 12 NHTW trực thuộc Chính phủ
• CP nắm lấy NHTW và thông qua NHTW
để t/đ đến chs tiền tệ
• H/chế: NHTW sẽ mất đi sự chủ động
trong việc TH chs tiền tệ (Sự phụ thuộc vào CP
có thể làm cho NHTW xa rời mục tiêu dài hạn của mình là
ổn định giá trị tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế)
Trang 13Không có mô hình nào có thể coi là thích hợp cho mọi quốc gia.
Việc lựa chọn mô hình NHTW phải tùy thuộc Chế độ chính trị, yêu cầu pt KT, đặc điểm lịch sử và sự pt của hệ thống ngân hàng của từng nước.
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
CỦA NHTW
1 Phát hành lưu thông tiền tệ
2 Là ngân hàng của các ngân hàng
3 Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng
4 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 151 Hoạt động phát hành và quản lý
lưu thông tiền tệ
a) Hoạt động phát hành tiền tệ
NHTW được giao trọng trách độc quyền phát
hành tiền theo các qui định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền,
Trang 16Việc phát hành tiền tệ dựa trên nguyên tắc nào??
Trước đây: Nguyên tắc phát hành
tiền phải có vàng đảm bảo hoặc
bảo đảm bằng giá trị hàng hóa dịch vụ
Hiện nay,chế độ phát hành tiền được thông qua cơ chế tái cấp vốn cho các ngân hàng và
h/đ trên thị trường mở cửa NHTW
Và dựa trên Cs nghiên cứu
về nhu cầu tiền.
Trang 171 Hoạt động phát hành và quản lý lưu thông tiền tệ
b) Quản lý lưu thông tiền tệ
- NHTW quản lý lượng tiền phát hành tung vào nền KT sao cho đảm bảo MQH giữa
mức cung và cầu tiền tệ từ đó đảm bảo
mục tiêu pt KT
Trang 182 Ngân hàng của các ngân hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán giữa các NHTM.
Cho vay đối với ngân hàng và các tổ
chức tín dụng
Trang 192 Ngân hàng của các ngân hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán giữa các NHTM.
NHTW mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ cho các NH và các tổ chức tín dụng.
Các NHTM và các tổ chức tín dụng đều có trách nhiệm phải mở tài khoản tiền gửi và gửi tiền vào NHTW
Trang 20 Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW nhằm
- Bảo đảm nhu cầu chi trả trong thanh toán giữa các ngân hàng và cho khách hàng.
- Đáp ứng các nhu cầu giao dịch với NHTW ( VD khoản chi trả liên quan đến khoản vay từ NHTW )
Trang 21 Tiền gửi dự trữ bắt buộc:
• Khoản tiền dự trữ này áp dụng với các NH
và các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi của công chúng
• Mức tiền dự trữ được NHTW quy định và bằng một tỷ lệ nhất so với tổng số tiền gửi của khách hàng
• DTBB sẽ thay đổi theo yêu cầu của chs
tiền tệ theo từng thời kỳ
Trang 22Cho vay đối với ngân hàng và các tổ
chức tín dụng.
hình thức ( hạn mức, tái chiết khấu ) nhằm
mục đích đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM và thông qua NHTM để cung
cấp vốn cho nền kinh tế, mở rộng lượng tiền cung ứng tùy theo từng thời kỳ.
NHTM
Trang 233.Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng
NHTW quản lý các hoạt động của hệ
thống ngân hàng bằng pháp luật
NHTW làm “thủ quỹ” cho kho bạc nhà
nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc
NHTW thay mặt Nhà nước trong quan hệ
nước ngoài trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng
Trang 24NHTW quản lý các hoạt động của hệ
Trang 25NHTW làm “thủ quỹ” cho kho bạc nhà
nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc
- Mở tài khoản, nhận và trả tiền gửi của kho
bạc nhà nước
- Tổ chức thanh toán cho kho bạc trong
quan hệ thanh toán với các ngân hàng
- Làm đại lý cho kho bạc trong một số
nghiệp vụ
- Bảo quản dự trữ quốc gia
- Cho ngân hàng Nhà nước vay khi cần
Trang 26NHTW thay mặt Nhà nước trong quan hệ
nước ngoài trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng
- Ký kết các hiệp định về tiền tệ, tín dụng,
ngân hàng với nước ngoài
- Đại diện cho nhà nước tại các tổ chức tài
chính quốc tế
Trang 274 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
• Chính sách tiền tệ là chs kinh tế vĩ mô trong đó
NHTW sử dụng và kiểm soát khối lượng tiền
trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
và đảm bảo công ăn việc làm.
Trang 284 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
• Mỗi sự tăng lên hay giảm xuống của khối lượng tiền cung ứng có t/đ
sâu sắc tới hoạt động kinh tế vĩ mô thông qua các kênh truyền dẫn: tín dụng, tín dụng, lãi suất, giá tài sản NHTW sử dụng khả
năng phát hành tiền tệ chủ động kiểm soát và điều tiết lượng tiền cung ứng để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế.
Lượng tiền
Cung ứng
Các kênh truyền dẫn:
Tín dụng,
tỷ giá, lãi suất, giá tài sản
H/đ
KT Vĩ mô
Mục tiêu
Pt KT
Trang 294 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
• Chính sách tiền tệ có thể hoạch định theo 1
trong 2 hướng sau:
- Chính sách tiền tệ mở rộng: nhằm tăng
lượng tiền cung ứng để khuyến khích đầu tư, mở rộng SXKD, tạo việc làm Mục đích của chs lúc này là chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp.
- Chính sách tiền tệ thắt chặt: nhằm giảm
lượng tiền cung ứng để chống lạm phát.
Trang 30ĐỘNG
CỦA
NHTW
Phát hành & quản lý lưu thông tiền tệ
Là ngân hàng của các ngân hàng
Là NH của nhà nước
Quản lý NN trong lĩnh vực Tiền tệ và ngân hàng
TH chính sách tiền tệ