Phạm vi thời gian: đề tài đưa ra những ý kiến nhận xét về thực trạng phát triển của thương mại sản phẩm xi măng của doanh nghiệp trên thị trường nội địaqua thời gian từ 2005 đến giai đoạ
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: Giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm xi măng tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn trong giai đoạn hiện nay.
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1.T ÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 2
1.3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Một số khái niệm 3
1.5.2 Khái quát về sản phẩm xi măng 7
1.5.3 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 11
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp 11
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 12
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM NÀY 13
2.2.1 Tình hình phát triển thương mại sản phẩm xi măng của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn 13
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm xi măng .14
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THỨ CẤP 17
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN 22
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 22
3.1.1 Thành tựu mà doanh nghiệp đạt được 22
3.1.2 Hạn chế 23
3.2 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 26
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường 26
3.2.2 Tăng ngân sách cho hoạt động phát triển thị trường 26
3.2.3 Hoàn thiện bộ máy kinh doanh và phát triển nhân sự 27
Trang 33.2.4 Sử dụng tốt công cụ giá cả để thu hút khách hàng 28
3.2.5 Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm phát triển thương mại sản phẩm xi măng trên thị trường nội địa 28
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Xi măng ngày nay đã trở thành một trong những vật liệu quan trọng trongngành xây dựng, chính vì vậy nhu cầu sử dụng sản phẩm này ngày càng tăng đặcbiệt là khi đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới Bên cạnh
đó sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng đã tạo công ăn việc làm cho nhândân địa phương, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng từ đó mà
hệ thống cơ sở hạ tầng trên cả nước được cải tạo, đời sống nhân dân dần đượcnâng cao
Hiện nay trên cả nước có 13 nhà máy xi măng lò quay, 53 nhà máy ximăng lò đứng với tổng công suất thiết kế hơn 22 triệu tấn/năm từ nguồn clinkertrong nước và hơn 26 cơ sở nghiền xi măng với tổng công suất lên trên 5 triệutấn/năm sử dụng sản phẩm clinker nhập khẩu Trong tương lại có rất nhiều dự áncác DN sản xuất xi măng được xây dựng Từ đó có thể thấy được rằng các DNsản xuất xi măng là tương đối nhiều, tuy nhiên thị phần lớn nhất vẫn thuộc vềtổng công ty xi măng Việt Nam chiếm 40% toàn thị trường Thị phần của cácdoanh nghiệp nhỏ chỉ chiếm 31% trên toàn thị trường bởi các DN này có số vốnnhỏ, khả năng cạnh tranh kém Bên cạnh đó, trong những năm gần đây nền kinh
tế thế giới rơi vào quá trình khủng hoảng vì vậy chi phí nguyên liệu đầu vàongày càng đắt đỏ đã ảnh hưởng không nhỏ tới vấn đề đầu ra cho sản phẩm khi
mà giá của sản phẩm tăng, vốn đầu tư giảm, năng lực cạnh tranh của DN kém
Là DN nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xi măng vì vậy công ty CổPhần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ tác độngbởi các yếu tố trên Lợi nhuận của DN trong các năm có sự biến động không đềunăm 2008 lợi nhuận tăng 21914 triệu đồng so với 2007 nhưng đến năm 2009 chỉ
Trang 4tăng lên 3658 triệu đồng , hiệu quả thương mại của DN có sự thay đổi khi mà tỷsuất lợi nhuận trên chi phí năm 2008 là 13,17 đã giảm xuống còn 5,64 năm
2009 Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ của DN tính đến năm 2009 chỉ chiếm0,19% thị phần cả nước do khả năng quản lý của DN cũng như nguồn ngân sáchchi cho phát triển thị trường còn hạn chế và hoạt động điều tra nghiên cứu thịtrường chưa được chú trọng
Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển thươngmại sản phẩm xi măng của công ty trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy mà
em chọn đề tài: “Giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm xi
măng tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn trong giai đoạn hiện nay”.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Để phát triển thương mại sản phẩm xi măng trên thị trường nội địa tronggiai đoạn hiện nay và trong tương lai Chuyên đề khảo sát thực trạng phát triểnthương mại sản phẩm xi măng của công ty trên thị trường nội địa, thông qua cácbản báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm của xi măng Từ đótập trung vào nhóm giải pháp phát triển thương mại theo hướng mở rộng quy môthương mại Chuyên đề tập trung giải quyết:
- Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm xi măng tại công ty cổ phầnVật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn?
- DN phải làm thế nào để phát triển thương mại sản phẩm xi măng theohướng mở rộng quy mô thương mại?
1.3.Mục tiêu nghiên cứu.
+ Khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu thứ cấp Từ đó, phát hiệnthực trạng phát triển thương mại sản phẩm xi măng của DN trong giai đoạn hiệnnay
Trang 5+ Đưa ra giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ximăng của DN trong giai đoạn hiện nay Từ đó đưa ra những đề suất đối với DN
đề góp phần mở rộng thị trường của DN
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:là sản phẩm xi măng PCB40 của công ty Cổ Phần
Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về thương mại sản phẩm xi măng
trên các thị trường nội địa của doanh nghiệp
Phạm vi thời gian: đề tài đưa ra những ý kiến nhận xét về thực trạng phát
triển của thương mại sản phẩm xi măng của doanh nghiệp trên thị trường nội địaqua thời gian từ 2005 đến giai đoạn hiện nay đồng thời đề ra các dự báo, giảipháp khắc phục những tồn tại đó trong những năm tiếp theo
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu.
1.5.1 Một số khái niệm
Phát triển thương mại là tất cả các hoạt động của con người tác động theo
hướng tích cực đến lĩnh vực thương mại( mua bán sản phẩm, dịch vụ và các hoạtđộng hỗ trợ thúc đẩy quá trình mua bán sản phẩm dịch vụ) làm cho lĩnh vực nàyngày càng mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và pháttriển bền vững
Sự phát triển thương mại sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc DNphân phối sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng của nhóm khách hàng khácnhau Sự phát triển thương mại theo chiều rộng thể hiện ở việc DN phân phốisản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
Hoạt động thương mại ở cấp doanh nghiêp mang bản chất là hoạt độngxúc tiến thương mại và hoạt động phát triển thương mại ở cấp các tổ chức hỗ trợthương mại là những hoạt động nhằm hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mạicủa các doanh nghiệp
Trang 6Phát triển thương mại sản phẩm xi măng là sự gia tăng quy mô và tốc độ
tăng trưởng sản phẩm xi măng một cách nhanh nhất, ổn định gắn với việcchuyển dịch cơ cấu hợp lý đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả, đáp ứnghài hoà mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội- Môi trường
- Bản chất của sự phát triển thương mại
Các hoạt động nhằm phát triển thương mại thì phải đảm bảo làm cho lĩnhvực này có sự mở rộng về quy mô, sự thay đổi về chất lượng, nâng cao tính hiệuquả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững hoặc cả bốn vấn đề trên
+ Sự mở rộng về quy mô thương mại
Mở rộng quy mô thương mại tức là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia
tăng sản lượng tiêu thụ qua đó gia tăng giá trị thương mại và có sự mở rộng vềthị trường tiêu thụ Phát triển thương mại sản phẩm về mặt quy mô là tạo đà chosản phẩm bán được nhiều hơn, quay vòng nhanh và giảm bớt thời gian trong quátrình lưu thông Quy mô tác động tới quá trình tiêu thụ sản phẩm, tác động tớiviệc sử dụng vốn để tái đầu tư sản xuất nhằm ngày càng thoã mãn hơn nhu cầucủa người tiêu dùng, tác động vào thị hiếu ngưới tiêu dùng đối với sản phẩm
Đối với sản phẩm xi măng của công ty Cổ phần VLXD Bỉm Sơn mở rộng
về quy mô thương mại theo hướng kết hợp mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu
Theo hướng mở rộng về chiều rộng: mở rộng thêm thị trường các tỉnhphía Bắc và các tỉnh Miền Trung, tăng số lượng khách hàng, phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm xi măng về mặt số lượng
Theo hướng mở rộng về chiều sâu: nâng cao chất lượng hiệu quả thịtrường của DN Hướng tới việc tăng doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trênchi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo được dự hấp dẫn đối với khách hàng.Phát triển theo hướng thâm nhập sâu vào thị trường và mở rộng thị trường từ đólàm doanh thu bán hàng tăng giúp tăng thị phần của DN trên thị trường
+ Lĩnh vực thương mại phải có sự thay đổi về chất lượng
Trang 7Phát triển thương mại sản phẩm về mặt chất lượng là sự đổi mới, cải tiếnhoạt động thương mại sản phẩm nhằm tạo lòng tin của khách hang đồng thờinâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên Phát triển thương mại gópphần thoã mãn hơn nhu cầu của khách hàng, khắc phục nhược điểm còn tồn tạitrong sản phẩm Lĩnh vực thương mại có sự dịch chuyển về cơ cấu hàng hoátheo hướng gia tăng hàng hoá có chất lượng tốt, khai thác hiệu quả thị trường cũđồng thời tiếp tục mở rộng thêm các thị trường tiềm năng.
Phát triển thương mại bao gồm kế hoạch định vị sản phẩm, chất lượng sảnphẩm định vị thị trường cho sản phẩm, hình ảnh thương hiệu cho sản phẩm, cảithiện cơ cấu
Để có thể phát triển thương mại sản phẩm xi măng của DN trên thị trườngthì cẩn phải đảm bảo các yếu tố như: chất lượng sản phẩm xi măng phải theotiêu chuẩn cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cải thiện mẫu mã bao bìsản phẩm xi măng Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có các kiến thức
kỹ năng kỷ luật…
+ Phát triển thương mại gắn liền với vịêc nâng cao hiệu quả
Phát triển thương mại là hoạt động làm tăng giá trị gia tăng, nâng cao lợinhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả xã hội Các yếu tố về mặt xã hội: dân cư, quy
mô dân số phát triển thương mại tác động trực tiếp tới các nhân tố trên Để nângcao hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả trong lĩnh vực thương mại nói riêng
là việc sử dụng tất cả các biện pháp tác động đến kết quả và chi phí hoặc cả haiđại lượng Ngoài ra hiệu quả thương mại còn được phản ánh thông qua tỷ trọngcủa ngành thương mại và lĩnh vực thương mại sản phẩm góp phần vào việc nângcao giá trị của sản phẩm trên thị trường, đóng góp vào ngân sách của nhà nướcđồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước đặc biệt là nguồn lực laođộng Từ đó giúp giải quyết các vấn đề xã hội
Trên bình diện vĩ mô hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực phục vụ cho hoạt động trao đổi mua bán hang hóa và cung ứng dịch
Trang 8vụ nói chung cho cả nền kinh tế Phát triển thương mại hài hòa các mục tiêukinh tế, xã hội, môi trường góp phần nâng cao đời sống , bảo vệ môi trường,đảm bảo công bằng xã hội.
Hiệu quả thương mại của DN là thực hiện hiệu quả quá trình tổ chức mua,bán sản phẩm xi măng Hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của DN trong các khâu kinh doanh, vận chuyển, phân phối…
Nâng cao hiệu quả đối với sản phẩm xi măng là việc tác động mở rộng thịtrường, nâng cao tầm quan trọng của sản phẩm này trên thị trường Đồng thờinâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của sản phẩm
+ Phát triển thương mại hướng đến tính bền vững
Là sự kết hợp giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Sự phát triểnthương mại sản phẩm không làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển trong tươnglai
- Về bản chất thì phát triển bền vững phải đáp ứng được:
+ Đảm bảo hài hoà mối quan hệ lợi ích trong phtá triển giữa hiện tại vàtương lai về tất cả các khía cạnh: kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường
+ Lồng ghép một cách hài hoà các khía cạnh tăng trưởng kinh tế với côngbằng xã hội và bảo vệ môi trường
- Vậy để đáp ứng cho việc phát triển thương mại một cách bền vững thìcần có sự đảm bảo về:
+ Sự phát triển bền vững về kinh tế: có tăng trưởng GDP và GDP bìnhquân đầu người cao và ổn định, trong điều kiện hiện nay các quốc gia phải cóthu nhập GDP tăng với tỷ lệ cao vào khoảng 5% mới có thể xem là bền vững
Cơ cấu GDP theo hướng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong GDPphải cao hơn nông nghiệp nhằm đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định và lâudài GDP và GDP bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn mức trung bình hiệnnay của các nước đang phát triển
Trang 9+ Sự phát triển bền vững về xã hội: phải đáp ứng được yêu cầu duy trì vàphát huy tính đa dạng về bản sắc dân tộc, giảm đói nghèo Giảm khoảng cáchgiàu nghèo và bất bình đẳng trong xã hội.
+ Sự phát triển bền vững về môi trường: phải sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên thiên nhiên, bảo tồn được sự đa dạng sinh học, hạn chế ô nhiễm, cảithiện môi trường
+ Sự kết hợp hài hòa và hợp lý ba mặt lợi ích kinh tế, xã hội và môitrường trong quá trình phát triển: phát triển bền vững chỉ có thể đạt được khi quátrình phát triển đáp ứng được yêu cầu có một sự cân bằng nhất định của 3 nộidung kinh tế, văn hóa và xã hội
Để phát triển thương mại sản phẩm xi măng theo hướng phát triển bềnvững thì cần có sự kết hợp hài hòa ba mặt lợi ích kinh tế văn hóa xã hội Bêncạnh đó cần chú trọng tới yếu tố môi trường bởi xi măng là sản phẩm được sảnxuất từ nguyên liệu khai thác từ các núi đá, chính vì vậy khi tăng sản lượng ximăng trên thị trường cũng đồng nghĩa với việc tăng mức khai thác, việc khaithác ồ ạt sẽ có nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái Vấn đề đặt ra chính
là phát triển sản phẩm này như thế nào để phù hợp với tiềm năng của doanhnghiệp đồng thời không làm ảnh hưởng tới môi trường Ngoài ra phát triểnthương mại sản phẩm xi măng tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp có thể tạocông ăn việc làm cho nhân dân địa phương, giải quyết các mục tiêu xã hội
1.5.2 Khái quát về sản phẩm xi măng.
Khái niệm: Xi măng là chất kết tinh thuỷ lực được tạo thành bằng cách
nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc với nước thìxảy ra phản ứng thuỷ hoá và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng Tiếp đó
do sự hình thành của các sản phẩm thuỷ hoá, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninhkết sau đó là quá trình hoá cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có
cường độ và độ ổn định nhất định Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước ,
xi măng được xếp vào loại chất kết dính thuỷ lực.1
1 Nguồn: //vi.wikipedia.org
Trang 10Phân loại: Hiện nay trên thế giới đã sản xuất tới 40 chủng loại xi măng
khác nhau như: xi măng Pooclăng; xi măng Pooclăng hỗn hợp; xi măngPooclăng puzơlan; xi măng Pooclăng xỉ; xi măng Pooclăng bền sunfat; xi măngPooclăng ít toả nhiệt; xi măng Pooclăng đóng rắn nhanh; xi măng Pooclăng giãnnở; xi măng trắng và xi măng màu; xi măng giếng khoan; xi măng chống phóngxạ; xi măng chịu axit Tuỳ theo yêu cầu về chất lượng công trình xây dựng, kỹthuật thi công, kiểu dáng, mầu sắc kiến trúc, điều kiện môi trường, khí hậu đểlựa chọn chủng loại xi măng cho phù hợp Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiềuloại sản phẩm xi măng khác nhau, nhưng chủ yếu các công trình xây dựng ởnước ta sử dụng sản phẩm xi măng Pooclăng và xi măng Pooclăng hốn hợp
Xi măng Pooclăng là một hỗn hợp nghiền mịn của clinker, thạch cao cóthể có hay không có đá phụ gia -Tùy theo hàm lượng đá phụ gia nghiền màthành phần các oxit chính trong xi măng thay đổi Xi măng Pooclăng gồm cácloại xi măng mác 30,40,50
Chia thành 2 loại chính là xi măng Pooclăng và xi măng Pooclăng hỗnhợp
- Xi măng Pooclăng hỗn hợp ký hiệu là PCB gồm các loại PCB30,PCB40, PCB50 xi măng Pooclăng hỗn hợp được sản xuất từ việc nghiền hỗnhợp clinker, thạch cao và phụ gia (lượng phụ gia kể cả thạch cao không quá 40%trong đó phụ gia đầy không quá 20%) Chất lượng xi măng Pooclăng hỗn hợpđược xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6260 : 1997
- Xi măng Pooclăng ký hiệu là PC gồm các loại PC30, PC40 là xi măngPooclăng được nghiền từ clinker với một lượng thạch cao nhất định (chiếm từ 4-5%) Chất lượng xi măng Pooclăng được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2682 :1999
Là vật liệu kết dính sử dụng trong xây dựng, Xi măng Pooclăng vàPooclăng hỗn hợp có những đặc tính ưu việt:
Trang 11+ Có đặc tính hóa lý ổn định.
+ Tăng thêm độ dẻo cho vữa và bê tông
+ Có cường độ phát triển nhanh, rút ngắn thời gian thi công
+ Tăng cường độ bền vững theo thời gian
+ Tăng cường tính chống thấm và xâm thực của môi trường
Giá trị 30,40,50 là giới hạn cường độ nén của mẫu vữa xi măng sau 28ngày dưỡng hồ bằng N/mm2, xây dựng theo TCVN 6016:1995[ISO679:1989(E)] Giá trị càng cao thì độ kết dính của xi măng càng tốt
- Các ứng dụng của xi măng
Vật liệu xây dựng xi măng được ứng dụng rộng rãi do ưu điểm thi côngđơn giản , nguyên liệu ban đầu đơn giản sẵn có, có tính chất cơ học tốt và tuổithọ cao Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng ( lĩnh vực áp dụng chủ yếu) đây làvật liệu chính để xây dựng cầu, nhà, kênh, cống…
Ngoài ra xi măng còn được sử dụng trong các công đoạn đổ móng, cột,sàn nhà, cũng như công tác xây tô và thi công các hạng mục hoàn thiện khác.Dùng cho bê tông cần độ bền cao và trong môi trường ăn mòn hóa học khắcnghiệt (như nước biển, sunfat, a-xít, clo) Dành cho bê tông khối lớn, sử dụngtrong các dự án hạ tầng và công trình xây dựng
Bên cạnh đó có một số loại xi măng tối ưu được thiết kế đặc biệt nhằm ổnđịnh các loại đất có khả năng chịu lực yếu Rất phù hợp cho phương pháp vữaphun (Jetgrouting) và gia cố nền bằng công nghệ trộn sâu cột xi măng đất(Cement Deep Mixing) cũng như các phương pháp xử lý đất khác, ứng dụng chocác công trình cảng và bến cảng chứa côngtenơ, các công trình cơ sở hạ tầngnhư là đường hầm, cầu và sân bay
- Loại xi măng PCB30 sử dụng cho các công trình xây dựng dân dụng,nhà cao tầng
Trang 12- Loại xi măng PCB 40 hoặc PC40, PC50 thường dùng cho các công trình
có yêu cầu kết cấu bê tông chịu lực cao
1.5.3 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu.
Hiện nay công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn đang đứng trướcnhững khó khăn và thách thức lớn do doanh thu của DN biến động, hiệu quảthương mại giảm, thị phần của DN chỉ chiếm 1 phần nhỏ so với thị trường ximăng cả nước Vì vậy phát triển thương mại sản phẩm xi măng của DN là thiếtyếu trong giai đoạn hiện nay
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài:” Giải pháp thị trường với
phát triển thương mại sản phẩm xi măng tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn trong giai đoạn hiện nay”.
Chuyên đề đã hệ thống lại những vấn đề về lý thuyết liên quan đến phát
triển thương mại sản phẩm xi măng như: khái niệm về phát triển thương mại, chỉ
ra bản chất của phát triển thương mại và dựa trên lý thuyết về phát triển thươngmại theo hướng mở rộng quy mô thương mại, các lý thuyết về sản phẩm ximăng bao gồm khái niệm phân loại và ứng dụng của sản phẩm này
Chuyên đề chủ yếu nghiên cứu các yếu tố thuộc về thị trường sản phẩm ximăng như: khả năng cung cấp sản phẩm xi măng, nhu cầu sử dụng sản phẩm, thịtrường tiêu thụ sản phẩm của DN Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các nguồn lànhững bảng báo cáo tài chính của DN về tình hình sản xuất kinh doanh và báocáo tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng trên các thị trường, hiệu quả kinh doanhcủa DN trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2009 từ đó đưa ra những nhận địnhchung về thị trường của DN
Thông qua quá trình khảo sát chuyên đề đã phát hiện ra những thành tựu
mà DN đạt được đó là quy mô doanh thu thương mại tăng qua các năm và thịtrường tiêu thụ ngày càng được mở rộng Bên cạnh đó vấn đề còn tồn tại là tốc
độ gia tăng quy mô thương mại tuy tăng nhưng không ổn định, thị trường sản
Trang 13phẩm xi măng của DN chỉ chiếm thị phần nhỏ so với thị trường cả nước, thịphần của DN tại các thị trường truyền thống ngày càng giảm do khả năng cạnhtranh của DN và khả năng tiếp cận thị trường của DN là tương đối kém.
Từ quá trình khảo sát trên chuyên đề đã đưa ra những giải pháp theohướng mở rộng quy mô thương mại sản phẩm trong DN đó là: đẩy mạnh hoạtđộng điều tra nghiên cứu thị trường, tăng ngân sách chi cho phát triển thị trường,hoàn thiện bộ máy kinh doanh và phát triển nhân sự, sử dụng tốt công cụ giá cả
để thu hút khách hàng
Thông qua các giải pháp để mở rộng quy mô thương mại sản phẩm ximăng của DN, chuyên đề đưa ra kiến nghị đối với nhà nước về những chínhsách hỗ trợ cho hoạt động mở rộng quy mô thương mại sản phẩm cả về chiềurộng và chiều sâu trên thị trường nội địa nhằm giúp cho DN có thể phát triểnthương mại sản phẩm xi măng trong thời gian tới
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Tổng Quan Nghiên Cứu Đề Tài
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển thương mại
sản phẩm xi măng của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn trong giaiđoạn hiện nay
Chương 3 Giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm ximăng của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn trong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứubất cứ một vấn đề nào Đây là nguồn kiến thức quý giá được tích lũy trong mộtthời gian nhất định Chính vì vậy việc thu thập dữ liệu sẽ giúp cho người nghiêncứu nắm được vẫn đề nghiên cứu, tìm ra phương pháp thích hợp
Chuyên đề sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp Đó là những tài liệu có nguồngốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích, thảo luận, diễn giải
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng chủ yếu được thu thập thông qua quátrình quan sát hoạt động của DN, đồng thời phân tích các bảng báo cáo từ phòngtiêu thụ và phòng kế toán tài chính của DN tình hình tiêu thụ của DN, báo cáotổng kết tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong 5 năm(2005-2009), báo cáosản lượng tiêu thụ của DN từ 2005 – 2009 và hiệu quả phát triển thương mại sảnphẩm trong năm 2008,2009 Các nguồn tài liệu trên chủ yếu được sử dụng đểđánh giá tổng quan tình hình của DN, phân tích cụ thể các nhân tố ảnh hưởng tớiquá trình phát triển thương mại sản phẩm xi măng của DN và đánh giá tình hìnhphát triển thương mại sản phẩm xi măng
Ngoài ra các thông tin được chuyên đề ghi nhận từ internet, sách báo lànhững nguồn thông tin về tiêu chuẩn xi măng của tổng cục đo lường, chính sáchcủa nhà nước đối với các DN sản xuất kinh doanh và về lãi suất cơ bản các năm
Trang 152004, 2009, 4 tháng đầu năm 2010 chủ yếu được sử dụng để phân tích ảnhhưởng các chính sách của nhà nước đối với quá trình phát triển thương mại.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh
phương pháp được sử dụng để so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ khác nhauhoặc so sánh hoạt động thương mại sản phẩm xi măng của công ty với các đốithủ cạnh tranh để đánh giá sự phát triển thương mại sản phẩm xi măng trong giaiđoạn hiện nay
- Phương pháp chỉ số
Các chỉ số được sử dụng để đánh giá sự tăng lên hoặc giảm xuống, tỷtrọng, thị phần tiêu thụ sản phẩm xi măng của DN trên các thị trường khác nhau
từ đó đánh giá được các vấn đề phát triển thương mại sản phẩm nay
- Phương pháp diễn giải
Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt chuyên đề giúp cho người đọc
có thể hiểu rõ hơn các vấn đề trong chuyên đề
- Phương pháp khác
Phương pháp chủ yếu sử dụng các phần mền chuyên dụng bằng máy vitính và công nghệ thông tin để từ đó có thể phân tích, đánh giá thực trạng và dựbáo tương lai về thương mại sản phẩm xi măng
2.2 Đánh giá tình hình phát triển thương mại sản phẩm xi măng của công ty
Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn trong giai đoạn hiện nay và các nhân
tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm này.
2.2.1 Tình hình phát triển thương mại sản phẩm xi măng của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bỉm Sơn.
Là một DN nhỏ trong lĩnh vực VLXD xi măng, DN đã gặp nhiều khókhăn và thách thức trong quá trình sản xuất và kinh doanh Tuy nhiên DN đã có
Trang 16nhiều nỗ lực để phát triển và khai thác tốt các cơ hội thị trường để có thể kinhdoanh hiệu quả.
- Quy mô doanh thu thương mại sản phẩm xi măng của công ty.
Năm 2007 tổng doanh thu của DN đạt 71800 triệu đồng, năm 2008 là
99214 triệu đồng tăng 38,18% so với năm 2007 Năm 2009 doanh thu của DN là
112872 triệu đồng tăng 13,76% so với năm 2008 Tổng doanh thu nhiệm kỳ II( 2005-2009) là 401023 triệu đồng so với nhiệm kỳ I (2000-2004) là 247576triệu đồng tăng 161,34% Nhận thấy doanh thu các năm liên tiếp của DN tăngchứng tỏ quy mô thương mại sản phẩm xi măng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng chưa
ổn định do thị trường sản phẩm xi măng có nhiều biến động, khả năng cạnhtranh với các đối thủ lớn còn hạn chế
Lợi nhuận của DN năm 2007 là 70300 triệu đồng, năm 2008 là 92214triệu đồng tăng 31% Năm 2009, DN đầu tư thêm hệ thống máy nghiền xi măng
14 tấn nên lợi nhuận của DN tăng chậm ở mức 3,96% với giá trị đầu tư sản xuấtkinh doanh là 1700 triệu đồng Qua kết quả phân tích hoạt động của công ty cổphần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn có thế thấy được tuy mức doanh thu chưa đạtđược sự ổn định nhưng đây là DN có kết quả kinh doanh tốt, có tiềm năng lớn
- Thị trường tiêu thụ của DN
Thị trường mục tiêu của DN là các tỉnh miền trung và một số tỉnh miềnbắc như: Thanh Hóa, Ninh Bình, Nghệ An, Nam Định, Hà Tĩnh, Nam Hà, HàTây…Trong đó bình quân Nghệ An chiếm 49,7% và Hà Tĩnh chiếm 33% thịphần tiêu thụ sản phẩm xi măng của DN tính chung cho các năm, còn lại ThanhHóa và các tỉnh phía bắc chiếm 17,3%
Hiện nay, tại các thị trường truyền thống của DN nhu cầu sử dụng sảnphẩm xi măng đang giảm Năm 2008 thị phần của DN tại tỉnh Nghệ An là 25%lượng xi măng tiêu thụ trên toàn tỉnh, thị trường Hà Tĩnh năm 2008 thị phần của
Trang 17DN là 21% lượng xi măng trên toàn tỉnh Nhưng đến năm 2009 tại 2 thị trườngchính này thị phần giảm xuống lần lượt là 20% và 18%.
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm xi măng.
- Về Phía Nhà phân phối sản phẩm của công ty.
Hầu hết các DN sản xuất và kinh doanh mặt hàng VLXD đều lựa chọnphương thức bán sản phẩm thông qua các nhà phân phối tại các địa phương Đây
là phương thức giúp cho DN có thể tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian sảnphẩm lưu thông trên thị trường đồng thời mở rộng thị trường Các nhà cung ứngchính là những người hiểu rõ nhất thị trường tại các địa phương, từ đó có thểgiúp DN tiếp cận gần hơn với thị trường, đặc biệt là các thị trường mới có tiềmnăng
Hiện nay DN có trên 15 nhà phân phối ở các tỉnh thành khác nhau Trong
đó có các nhà phân phối lớn như Hoa Thường tại Nghệ An tiêu thụ sản phẩm ximăng chiếm tới 40% sản lượng tiêu thụ của DN Nhà phân phối Thông Thúy tại
Hà Tĩnh tiêu thụ 29,95% sản lượng tiêu thụ của DN Còn lại là các nhà phânphối nhỏ ở các địa phương khác nhau hầu hết đều tiêu thụ sản lượng xi măngchiếm 3,34% sản lượng xi măng của DN
Để mở rộng thị trường DN đã kết hợp với nhà phân phối Hoa Thường vàThông Thúy và các nhà phân phối khác để tiến hành chiến lược phát triển mớicho việc tiêu thụ xi măng PCB 40 như: Mở rộng chi nhánh phân phối ở cáchuyện, đi kèm với chiến lược là hỗ trợ cước vận chuyển, thưởng kích cầu ở cácmức khác nhau Chính những hoạt động của các nhà phân phối này mà DN đãthực hiện chiến lược đúng hướng nhằm huy động nguồn lực đồng thời đáp ứngthõa mãn nhu cầu kinh doanh cho các đại lý cấp 2,3 và người tiêu dùng cuốicùng từ đó góp phần giúp cho DN tăng uy tín và tăng thị phần tạo đà cho sự pháttriển, góp phần phát triển thương mại sản phẩm về mặt quy mô