- Y/c HS đọc thầm toàn bài – trao đổi tìm - HS đọc thầm bài-suy nghĩ trả lời ý hiểu ND bài qua phần làm BT đúng: - GV nhận xét chốt lại ý đúng trên bảng *ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, [r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2014
Đạo đức Tiết 30 CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU:
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình,nhà trường
- HS khá, giỏi: Biết vì sao phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi
* GDBVMT: HS biết tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần pháttriển, giữ gìn và BVMT
* SDNLTK&HQ: HS biết khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi có thể tận dụng nguồn nướctưới và nước rửûa chuồng trại hợp vệ sinh góp phần tiết kiệm nguồn nước - TKNL
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh, ảnh về cây trồng, vật nuôi
- Một số bài hát thuộc chủ đề này VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định tổ chức: (1’)
- GV kiểm tra sĩ số và cho HS hát
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Vì sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (27’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài: (1’)
b/ Hoạt động 1:(8’) Trò chơi “Ai đoán
đúng?”
GV giao nhiệm vụ:
+ HS tổ 1, 3 nêu một vài đặc điểm về một
con vật yêu thích và nói rõ lí do vì sao yêu
thích, tác dụng của con vật đó
+ HS tổ 2 nêu một vài đặc điểm của một
cây trồng mà em yêu thích và nói lí do vì
sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng
đó
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi lần lượt từng em lên trình bày, các
HS khác đoán và gọi tên được con vật hoặc
cây trồng đó
*KL: Mỗi người đều có thể yêu thích một
cây trồng hay vật nuôi nào đó Cây trồng,
vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang
lại niềm vui cho con người.
- Hát và kiểm tra sĩ số
- HS trả lời
- Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ, thựchiện
- HS thực hiện
- HS lần lượt trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 2c/ Hoạt động 2: ( 9’) Quan sát tranh ảnh.
- GV cho HS xem các tranh Yêu cầu HS
đặt câu hỏi và mời một bạn trả lời về nội
dung bức tranh:
H: Các bạn trong tranh đang làm gì?
H: Theo bạn, việc làm của các bạn đó sẽ
đem lại ích lợi gì?
*KL: Ảnh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu
cho cây; Tranh 2: Bạn đang cho gà ăn;
Tranh 3: Các bạn đang cùng với ông trồng
cây; Bạn đang tắm cho lợn
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại
niềm vui cho các bạn vì các bạn được tham
gia làm những công việc có ích và phù hợp
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm cách
chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình
- VD: Các bạn đang cho gà ăn
- Việc làm đó sẽ giúp các bạn thấy vui hơn
vì mình đã giúp đỡ được cho bố mẹ Cácbạn chăm sóc gà sẽ giúp gà mau lớn, đemlại nguồn lợi kinh tế cho gia đình
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
Chủ trại gà: Xây dựng chuồng trại cho gàđảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh Nghiên cứu
về cách cho gà ăn, thức ăn của gà phù hợpvới từng giai đoạn phát triển ; cách phòngbệnh cho gà
- Đại diện các nhóm trình bày
I/ MỤC TIÊU:
*TĐ:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
Trang 3- Hiểu ND: cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộViệt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua.
*KC:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK) HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG D Ạ Y- H Ọ C :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Lời kêu
gọi toàn dân tập thể dục” và trả lời câu hỏi ở
- GV đọc mẫu và HD giọng đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó:
Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, lần lượt, xích
lô, lưu luyến
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
- GV HD HS đọc câu dài: "Học sinh Việt
Nam học những môn gì? ”/ Trẻ em Việt
Nam thích những bài hát nào? Ở Việt Nam ,
trẻ em chơi những trò chơi gì? ”/
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi HS đọc chú giải
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 3 em
- Cho HS thi đọc theo nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài: (13’)
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
H1: Đến thăm trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp gỡ những
- 1 HS đọc bài
- Vì cô của các bạn đã từng ở Việt Nam 2
Trang 4Việt và sưu tầm nhiều đồ vật của Việt Nam ?
H3: Các bạn ở Lúc-xăm-bua muốn biết điều
gì về thiếu nhi Việt Nam?
- 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
H4: Các em muốn nói gì với các bạn học
sinh trong câu chuyện này ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
- Y/c HS đọc thầm toàn bài – trao đổi tìm
hiểu ND bài qua phần làm BT
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 2 nhóm thi đọc đoạn 3
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò: (4’)
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm:
- Cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam./Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của cácbạn
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS đọc thầm bài-suy nghĩ trả lời ýđúng:
*ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể
hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua.
- Vài HS nhắc lại ND bài
Trang 5- Làm BT1(cột 2, 3); BT2; BT3.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV vẽ hình bài tập 2 lên bảng ; bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 3; bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức:(1’)
- GV kiểm tra sĩ số và cho HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 2 HS đọc kết quả giải bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: (29’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài:
b/ Hướng dẫn HS là bài tập.
- Bài 1: Gọi 1 HS nêu y/c BT1
- GV làm mẫu:
- Gọi HS làm ở bảng, cả lớp làm bảng
con
- GV nhận xét, sửa sai
- Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán 2
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (qua hình
vẽ)
- Hướng dẫn HS giải tốn
- 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
- Bài 3: Gọi 1 HS nêu y/c BT3
- GV treo bảng phụ
- Gọi vài em đặt đề toán theo tóm tắt
Tóm tắt:
Con:
Mẹ :
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm
vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
4/ Củng cố – dặn dò: (3’)
- Lớp hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS đọc bài giải của mình
- Luyện tập
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài:
Bài 2: Giải toán có lời văn.
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 3) 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 3 = 18 (cm2)
Đáp số: 18 cm; 18 cm2
Bài 3: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo
tóm tắt
- HS theo dõi ở bảng phụ
- 2 HS đọc bài toán: Con cân nặng 17 kg,
mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki lơ gam?
Bài giải:
Mẹ cân nặng là:
17 3 = 51 (kg) Hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg
17 kg
? kg
+ 63 54819 256
82 804
Trang 6- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
HỌC TUNG BẮT BÓNG CÁ NHÂN TC “AI KÉO KHỎE”.
I MỤC TIÊU:
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Bước đầu làm quen với tung và bắt bóng cá nhân(tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay)
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Chuẩn bị một còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
hông, vai, đầu gối
- Cho HS chạy nhẹ nhàng trên địa
9-10'
2 lần
8 nhịp
Nhiềulần
3 – 4lần
Trang 7Đứng hai tay tung bóng từ dưới
thấp-lên cao theo phương thẳng đứng, khi
bóng rơi xuống, nhanh chóng đưa
hai tay ra bắt bóng Sau khi bắt được
bóng, lại tiếp tục tung và bắt
Cách thứ hai: Hai người đứng đối
diện, một em tung bóng, em kia bắt
bóng Cả hai em đều tung và bắt
bóng bằng hai tay
- Chơi trò chơi “ Ai kéo khỏe”
GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách
chơi, cho HS chơi thử 1-2 lần, sau
đó chơi chính thức Cho HS chơi 3
lần kéo, ai được 2 lần là thắng, sau
đó đổi người chơi
* Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác
tìm người vô địch
3 PHẦN KẾT THÚC:
- Đi lại thả lỏng hít thở sâu
- GV nhận xét giờ học
- GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện
bài thể dục phát triển chung
7- 8'
3-4'
2- 3 lần
x x x x x x
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a, bảng con, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hát
Trang 8- GV đọc cho HS viết bảng con: điền kinh,
H: Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp
quốc vào lúc nào?
GV đọc cho HS viết các chữ số và từ:
24-10-1945; 20 -7-1977; bác sĩ, mỗi sáng,
xung quanh
- Y/c HS đọc thầm bài viết
H: Bài viết gồm mấy câu?
H: Những chữ nào trong bài viết phải viết
hoa?
c/ HS viết bài: (15’)
-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm
bút đặt vở, cách trình bày bài viết
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV đọc lại bài viết Y/c HS soát lại bài
- GV thống kê số lỗi lên bảng
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
-7 HS đọc thầm bài viết
- có 4 câu
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng
- HS thực hiện
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở soát lỗi của bạn-Vài HS nộp vở
Bài 2: Điền vào chỗ chấm:
a/triều hay chiều:
buổi chiều, thủy triều, triều đình.
chiều chuộng, ngược chiều, chiều cao
- Vài HS đọc lại BT2 a.
- 1 HS nhắc lại ND bài
- HS lắng nghe và thực hiện
********************************************************
Trang 9Toán Tiết 147 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 3, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
- GV kiểm tra sĩ số và cho HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 2 HS nêu bài toán theo tóm tắt ở bài 3
27345
- Gọi HS trừ miệng, GV ghi bảng như SGK
Vậy 85 674 trừ 58 329 bằng bao nhiêu ?
- GV nhận xét chốt lại về phép trừ có nhớ 2
lần không liên tiếp
c/ Luyện tập: (19’)
- Bài 1: Gọi 1 HS nêu y/c BT1.
- GV ghi lần lượt 4 phép tính lên bảng, gọi 2
Trang 10- Bài 3: Gọi 2 HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- GV nhận xét tiết học
92896
- 65748
27148
73581
- 36029
37552
59372
- 53814
05558
32484
- 9177
23307
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài a/ 63780 – 18546 ; b/ 91462 – 53406
63780
- 18546
45234
91462
- 53406
38056
c/ 49283 – 5765
49283
- 5765
- Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu
- Biết cấu tạo của quả địa cầu
- HS khá, giỏi: Quan sát và chỉ ra được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu,Nam bán cầu, đường xích đạo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Quả địa cầu
- Hình vẽ phóng to (H2) ở SGK trang 112 VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
25
850 m
? m
Trang 11H: Nêu đặc điểm chung của thực vật.
H: Nêu đặc điểm chung của động vật
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: (26’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài: (1’)
b/ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp: (8’)
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
H: Trái Đất có hình gì?
Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu
- Yêu cầu các nhóm quan sát quả địa cầu
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất
- GV giúp HS biết: quả địa cầu, giá đỡ, trục
Chỉ cho HS vị trí của Việt Nam trên quả địa
- Yêu cầu từng em trong nhóm chỉ và nêu
các vị trí ấy trên quả địa cầu
H: Em hãy nhận xét về trục của quả địa cầu
H: Em có nhận xét gì về màu sắc trên bề mặt
quả địa cầu ?
H: Vậy bề mặt của Trái Đất như thế nào?
*KL: Quả địa cầu giúp ta hình dung được
hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái đất.
d/ Hoạt động 3: Trò chơi: (9’)
- GV vẽ 2 quả địa cầu ở bảng
- Yêu cầu 2 tổ, mỗi tổ 3 em ghi tên các vị trí
trên vào hình vẽ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò: (3’)
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- GV nhận xét tiết học
- Nói chung thực vật đều có các bộ phậnchính: rễ, thân, lá, hoa và quả
- Chúng đều có đầu, mình, và bộ phận dichuyển
- Trái Đất Quả địa cầu.
ấy cho các bạn biết
- Trục của nó hơi nghiêng so với mặt bàn
- Màu xanh lơ thường dùng để chỉ biển ;màu xanh lá cây chỉ đồng bằng ; màuvàng, da cam chỉ đồi núi, cao nguyên
Trang 12Vẽ theo mẫu Cái ấm pha trà.
(GVBM)
*************************
Tập đọc Tiết 90
Một mái nhà chungI/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất.Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó (trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơđầu)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của chuyện:
“Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: (30’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài: (1’)
b/ Luyện đọc: (15’)
- GV đọc mẫu toàn bàivà HD giọng đọc
- Y/c mỗi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: sóng
xanh, rập rình, nghiêng, tròn vo, lợp hồng…
- Y/c HS đọc nối tiếp lại các dòng thơ
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- GVHDHS nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ
- Y/c 6 HS đọc lại các khổ thơ
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ đầu
H1: Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
- Mái nhà của chim là nghìn lá biếc
Mái nhà của cá sóng xanh rập rình Mái nhà của dím nằm trong lòng đất Mái nhà của ốc tròn vo bên mình
Mái nhà của bạn nhỏ: có giàn gấc đỏ,
Trang 13H3: Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
d/ Học thuộc lòng bài thơ: (6’)
- GV HD HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trên
bảng
- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ-3 khổ thơ
đầu
4/ Củng cố – dặn dò: (4’)
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài Bác sĩ
- HS thảo luận và trả lời ý đúng
* ND: Mỗi vật có một cuộc sống riêng
nhưng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữa gìn nó.
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- Bước đầu biết đổi tiền
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
- Làm BT1; BT2; BT3; BT4 (dòng 1, 2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tờ giấy bạc loại: 20000 đồng, 50000 đồng, 100000 đồng và một số tờ giấy bạc đã học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Cho HS quan sát các tờ giấy bạc đã học và
nêu giá trị của các tờ giấy bạc đó
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: (30’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài: (1’)
b/ Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20000 đồng,
50000 đồng, 100000 đồng (10’)
hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS quan sát các tờ giấy bạc và trả lời
- Tiền Việt Nam
Trang 14- Cho HS quan sát các tờ giấy bạc: 20 000
đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
H: Nhận xét về màu sắc của các tờ giấy bạc
H: Trên các tờ giấy bạc này có ghi gì ?
c/ Luyện tập:( 19’)
*
Bài 1 : Gọi 1 HS nêu y/c BT1:
H: Ví a có bao nhiêu tiền? Làm thế nào em
biết?
- Tiến hành tương tự với các ví còn lại
* Bài 2: Gọi 1HS nêu y/c BT2:
- Y/c HS phân tích đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở GV theo dõi,
giúp HS yếu làm bài
- 1 HS làm ở bảng Cả lớp nhậân xét
* Bài 3: 1HS nêu y/c BT3
- GV kẻ bảng như SGK
H: Mỗi quyển vở giá 1200 đồng Muốn biết
2 quyển vở giá bao nhiêu tiền em làm thế
- Gọi 1 HS nhắc lại ND bài
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS quan sát
- Tờ 20 000 đồng có màu xanh, tờ 50 000đồng có màu tím thẫm, tờ 100 000 đồng
có màu xanh chuối non
- Tờ 20 000 đồng có ghi số 20 000 và chữ:Hai mươi nghìn đồng ; tờ 50000 đồng cóghi số 50 000 và dòng chữ Năm mươinghìn đồng ; tờ 100 000 đồng có ghi số
100 000 và dòng chữ: Một trăm nghìnđồng
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
-Ví a có 50 000 đồng Lấy hai mươi nghìncộng hai mươi nghìn cộng mười nghìn ta
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 15- Mẫu viết chữ hoa U
- Từ và câu ứng dụng trên dòng kẻ li Bảng con, Vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết trước
- GV đọc cho HS viết bảng con: Trường
Sơn, Trẻ em
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: (30’)
a/ Giới thiệu và ghi đề bài: (1’)
b/ Luyện viết chữ hoa: (4’)
H: Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết:
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa
viết đúng
c/ Luyện viết từ ứng dụng: (4’)
H: Nêu từ ứng dụng trong bài viết?
Uông Bí: là tên một thị xã ở tỉnh Quảng
Ninh
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
d/ Luyện viết câu ứng dụng: (4’)
H: Nêu câu ứng dụng trong bài ? H: Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào?
Uốn cây từ thuở còn nonDạy con từ thuở con còn bi bô