1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Tuyết Lan

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luậ - Lần lượt từng đại diện của các nhóm lần nhận xét việc làm của các bạn và giải lượt lên nêu ý kiến về cách giải quết tình huống của nhóm mình trướ[r]

Trang 1

Tuần 21 Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010

Tập đọc:

Ô ng tổ nghề thêu

A/ Mục tiêu:

- TĐ: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

+ Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ( Trả lời *G:- các câu hỏi trong SGK)

- KC: Kể lại *G:- một đoạn của câu chuyện

+ HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

- HSKT đọc *G:- một số câu ngắn trong bài

B / Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên

Bác Hồ

Và nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Tập đọc

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

*

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai

khi học sinh phát âm sai

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn G]- lớp

- G]& dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học

thế nào?

+ Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông

ra sao?

- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ, nêu nội dung bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Học sinh đọc từng đoạn G]- lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)

- Luyện đọc trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bà

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+Trần Quốc Khái đã học trong khi đi

đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào

vỏ trứng để làm đèn … + Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình

- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo

Trang 2

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc

thầm

+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua

Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ

thần Việt Nam?

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn

4

+ ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để

sống?

+ Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian?

+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để

xuống đất bình an vô sự?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái I suy tôn làm

ông tổ nghề thêu?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- G]& dẫn HS đọc đúng bài văn: giọng

chậm rãi, khoan thai

- Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét ghi điểm

Kể chuyện

a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại

của câu chuyện

- Mời HS nêu kết quả G]- lớp

- Nhận xét, tuyên G)& những em đặt tên

hay

* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ,

chuẩn bị lời kể

- Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn câu

chuyện G]- lớp

- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu

+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm G thế nào

- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát

đọc chữ viết trên 3 bức G:& rồi bẻ tay

G:& để ăn vì G:& *G:- làm bằng chè lam

+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng

và bức G]& thêu, nhớ nhập tâm cách thêu G]& và làm lọng,

+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay

ông bắt -G]- ôm lọng nhảy xuống đất

và bình an vô sự

- Đọc thầm đoạn cuối

+ Vì ông là &GF truyền dạy cho dân về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày

*G:- lan rộng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn

đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp

đọc thầm

- Lớp tự làm bài

- HS phát biểu

- HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể

- Lần EG: 5 em kể nối tiếp theo 5 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

G]- lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 3

chuyện

- Nhận xét tuyên G)& những em kể

chuyện tốt

d) Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem

G)- bài mới

- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học *G:- nhiều

điều hay, có ích./ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học *G:- nghề thê, truyền lại cho dân

-Toán:

Luyện tập

A/ Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Bài tập cần làm: bài1, 2,3,4

- HSKT làm BT1

B/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi

tính:

2634 + 4848 ; 707 + 5857

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

4000 + 3000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm,

lớp nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn

lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bai tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài

5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000 6000+ 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10000

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:

2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600

- Từng cặp đổi vở chéo để KT

- Đặt tính rồi tính

- Lớp tự làm bài

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

Trang 4

Bài 3: - Gọi học sinh nêu bai tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.

- G]& dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Điền nhanh kết

quả đúng

2541 5348 4827 805 + 4238 + 936 + 2635 + 6475

6779 6284 7462 7280

- Đổi vở KT chéo

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

Giải:

Số lít dầu buổi chiều bán *G:- là:

342 x 2 = 684 (lít)

Số lít dầu cả 2 buổi bán *G:- là:

342 + 648 = 1026 (lít)

ĐS: 1026 lít

- Tham gia chơi trò chơi nhằm củng cố bài

Đạo đức:

Tôn trọng khách nước ngoài

A / Mục tiêu:

- Nêu *G:- một số biểu hiện của việc tôn trọng khách G]- ngoài phù hợp với lứa tuổi

- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ tiếp xúc với khách G]- ngoài trong các GF& hợp đơn giản

- HS khá, giỏi biết vì sao cần phải tôn trọng khách G]- ngoài

B/Tài liệu và phương tiện :

Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm

- Treo các bức tranh lên bảng, yêu cầu

các nhóm quan sát, thảo luận và nhận xét

về nội dung các tranh đó (cử ch, thái độ,

nét mặt của các bạn nhỏ khi gặp gỡ tiếp

xúc với khách G]- ngoài)

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- GV KL: Cần tôn trọng khách G]-

ngoài

* Hoạt động 2: phân tích truyện

- Đọc truyện “Cậu bé tốt bụng"

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Nghe GV kể chuyện

Trang 5

luận các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình

cảm gì đối với khách

+ Theo em,

thế nào về cậu bé Việt Nam?

+ Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với

khách

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày G]-

lớp

- Kết luận: Chào hỏi, -GF thân thiện, chỉ

*GF&

* Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

- Chia nhóm

- GV lần EG: nêu 2 tình huống ở VBT

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luậ

nhận xét việc làm của các bạn và giải

thích lí do

- Mời đại dien nhóm lần EG: trình bày

cách giải quyết G]- lớp

- Kết luận: Tình huống 1 sai; Tình huống

2 đúng

* Hướng dẫn thực hành:

- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài

học

- HG tầm các tranh ảnh nói về chủ đề bài

học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

+ Đã chỉ *GF& cho vị khách G]- ngoài + Thể hiện sự tôn trọng với khách G]- ngoài

+ Nghĩ cậu bé là 1 &GF mến khách, lịch

sự

+ Tự liên hệ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

- Lần EG: từng đại diện của các nhóm lần EG: lên nêu ý kiến về cách giải quết tình huống của nhóm mình G]- lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

-Thủ công:

Đan nong mốt (tiết 1) A/ Mục tiêu

- Biết cách đan nong mốt Đan *G:- nong mốt đúng qui trình kĩ thuật.

- HS khéo tay đan *G:- tấm đan nong mốt đẹp

* HSKT đan theo nhóm đôi

B/ Chuẩn bị : - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa Tranh quy trình đan nong mốt Các

nan đan mẫu 3 màu khác nhau Bìa màu, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá - Các tổ GQ& báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

Trang 6

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1:

nhận xét.

- Cho HS quan sát vật mẫu

- Đan nong mốt I ứng dụng làm những

đồ dùng gì trong gia đình?

- Những đồ vật đó I làm bằng vật liệu

gì?

* Hoạt động 2: Giáo viên

mẫu.

- Treo tranh quy trình và G]& dẫn

Bước 1: Kẻ cắt các nan

- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông cạnh 9 ô

Sau đó cắt theo các *GF& kẻ đến hết ô thứ

8

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp:

rộng 1 ô, dài 9 ô

Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- G]& dẫn đan lần EG: từ nan ngang thứ

nhất, nan ngang thứ hai, cho đến hết: Cách

đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan, 2

nan liền nhau đan so le

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm nan.

- G]& dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4 nan

còn lại rồi dán vào tấm đan để không bị

tuột

+ Gọi HS nhắc lại cách đan

- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong

mốt

- Theo dõi giúp đỡ các em

d) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu nhắc lại các MG]- kẻ, cắt và

đan nong mốt

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài, xem G]- bài mới

-Lớp theo dõi giới thiệu bài

-Hai em nhắc lại tựa bài học

- Cả lớp quan sát vật mẫu

- Nêu các vật ứng dụng G$ đan rổ, rá, làn, giỏ

- Hầu hết các vật liệu này là mây, tre, nứa lá dừa…

- Lớp theo dõi GV G]& dẫn

- 2 em nhắc lại cách cắt các nan

- 2 em nhắc lại cách đan

- Cả lớp thực hành cắt các nan và tập đan

- Nêu các MG]- kẻ, cắt, đan nong mốt

Luyện Toán

Luyện tập

A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về các số có 4 chữ số.

Trang 7

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Viết các số sau thành tổng các

nghìn, trăm, chục, đơn vị

9217 =

9400 =

1909 =

2005 =

2010 =

3670 =

Bài 2: Viết các tổng thành số có 4 chữ số: 7000 + 600 + 40 + 5 = 9000 + 800 + 90 + 6 = 3000 + 600 + 8 =

9000 + 50 + 6 =

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5000 ; 6000 ; 7000 ; ; ;

b) 9995 ; 9996 ; 9997 ; ; ;

c) 9500 ; 9600 ; 9700 ; ; ;

d) 9950 ; 9960 ; 9970 ; ; ;

Bài 4: Viết : a) Các số tròn nghìn bé hơn 5555 b) Số tròn nghìn liền G]- 9000 c) Số tròn nghìn liền sau 9000 - Theo dõi giúp đỡ những HS yếu - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm - Cả lớp tự làm bài vào vở - Lần EG: từng HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung 9217 = 9000 + 200 + 10 + 7 9400 = 9000 + 400 1909 = 1000 + 900 + 9 2005 = 2000 + 5 2010 = 2000 + 10 3670 = 3000 + 600 + 70

7000 + 600 + 40 + 5 = 7645 9000 + 800 + 90 + 6 = 9896 3000 + 600 + 8 = 3608

9000 + 50 + 6 = 9056

a) 8000 ; 9000 ; 10 000 b) 9998 ; 9999 ; 10 000 c) 9800 ; 9900 ; 10 000 d) 9980 ; 9990 10 000

a) 1000; 2000; 3000; 4000; 5000 b) 8000

c) 10 000

Luyện tiếng Việt

Luyện viết

A/ Yêu cầu: - HS nghe và viết chính xác đoạn 1 trong bài 8&GF trí thức yêu G]-5

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch, đẹp

B/ Hoạt động dạy - học:

* Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn 2 của bài 8&GF trí thức yêu

G]-5

- Gọi 2 HS đọc lại

- Lắng nghe GV đọc bài

- 2 em đọc lại bài

Trang 8

+ Những chữ nào trọng đoạn viết hoa?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

tập viết các từ khó vào nháp và ghi nhớ

chính tả

* Đọc cho HS viết bài vào vở

* Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi

phổ biến

* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng những

chữ đã viết sai, viết mỗi chữ một dòng

+ Cần viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu

- Tập viết các từ dễ lẫn

- Nghe và viết bài vào vở

Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010

Thể dục:

Nhảy dây

A/ Mục tiêu :

- HS biết nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách so dây, chao dây, quay dây

- Biết cách chơi và tham gia chơi *G:- trò chơi “Lò cò tiếp sức"

* HSKT tham gia tập luyện một cách chủ động

B/ Địa điểm phương tiện: - Dây để nhảy Sân bãi chọn nơi thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

C/ Lên lớp :

lượng

Đội hình luyện tập

1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

2/ Phần cơ bản :

* Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- Yêu cẩu HS khởi động các khớp

- Nêu tên động tác rồi làm mẫu kết hợp giải thích từng cử

động một để học sinh nắm

- Tại chỗ cho HS tập so dây, mô phóng động tác trao dây quay

dây và cho học sinh chụm hai chân nhảy khong có dây rồi

mới có dây

- Yêu cầu HS luyện tập theo nhóm

- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập GF& xuyên

sửa chữa động tác cho học sinh

* Chơi trò chơi “Nhảy lò cò tiếp sức"

- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách nhảy sau đó học sinh chơi

- Học sinh từng tổ nhảy lò cò thử về G]- 3-5 m sau đó giáo

viên nhận xét sửa chữa cho những em nhảy -G đúng

- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần

5 phút

13 phút

8 phút

GV

Trang 9

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Giáo viên giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh

vi phạm luật chơi

- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong

khi chơi

- Cho các tổ thi đua nhảy lò cò để tìm ra tổ vô địch

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà tập nhảy dây

5 phút

GV

Toán:

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 A/ Mục tiêu:

- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

- Bài tập cần làm: 1; 2b; 3 và bài 4

* HSKT làm BT1

B/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Nhẩm:

6000 + 2000 = 6000 + 200 =

400 + 6000 = 4000 + 6000 =

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

*

- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng G

SGK

- Rút ra quy tắc về phép G hai số có 4 chữ

số

- Yêu cầu học thuộc QT

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi

10 000 đã học để đat tính và tính ra kết quả

8652

- 3917 735

- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ

* Qui tắc:Muốn trừ số có 4 chữ số cho số

4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột,…viết dấu trù kẻ

ngang rồi trừ từ phải sang trái

- Một em nêu đề bài tập: Tính

- Lớp thực hiện làm vào vở

Trang 10

- Mời một em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bai tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.

- G]& dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?

a) 7284 b) 6473

- 3528 - 5645

4766 828

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

6890 8542 4576

- 458 9 - 5787 - 2789

2301 2755 1587

- Đặt tính rồi tính

- Lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

9864 7658 8769 5467

- 5432 - 6790 - 3687 - 2876

4432 868 5082 2591

- Một em đọc đề bài 3

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Một học sinh lên giải bài, lớp bổ sung

Giải :

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 ( m)

Đ/S: 2648 mét vải

- a) Sai; b) đúng

Chính tả:

Ông tổ nghề thêu

A/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi bài "Ông tổ nghề thêu"

- Làm đúng bài tập 2b điền các dấu thanh dễ lẫn: thanh hỏi / ngã

B/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2b (12 từ).

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp

viiết bảng con các từ: xao xuyến, sáng suốt,

xăng dầu, sắc nhọn

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết:

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w