1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tap huan thiet bi sinh hoc

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề tổng quan về thiết bị sinh học
Trường học trường thcs
Chuyên ngành sinh học
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 10,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách sử dụng vật kính này như sau: Sau khi quan sát với vật kính khô, nhỏ 1 giọt chất lỏng đã được quy định vào tiêu bản để quan sát.. Quay vật kính chìm vào vị trí quan sát, nhìn ra ngo[r]

Trang 2

Chuẩn bị Tn giúp GV chuẩn bị bài lên lớp.

Biết cách tổ chức HĐ của phòng bộ môn

Trang 3

2 Cấu trúc của tài liệu

- Phần 1: Hệ thống thiết bị Sinh học ở

trường THCS

Hỗ trợ giáo viên dạy học bộ môn Sinh học

- Phần 2: Nguyên tắc sắp xếp hoá chất dụng cụ; bảo quản, bảo dưỡng Theo

dõi hóa chất, dụng cụ

Trang 4

Phần 1 Hệ thống thiết bị Sinh học ở trường THCS

Trang 6

11 Chậu lồng thủy tinh (bô can)

Trang 7

20 Chậu trồng cây

21 Dằm đào đất

22 Kẹp ống thí nghiệm sinh học

Trang 8

TH: Quan sát tế bào thực vật

a Mục đích: Thấy tận mắt tế bào thực vật, biết

cách làm tiêu bản tạm thời, tập vẽ hình đã quan sát

Trang 9

vuông, mỗi chiều khoảng

1/3 cm ở phía trong vảy

hành Dùng kim mũi mác

khẽ lột ô vuông vảy hành

cho vào đĩa đồng hồ đã có

nước cất.

Trang 10

KÍNH LÚP

Trang 11

+ Cấu tạo: gồm 1 tay cầm

bằng kim loại (hoặc bằng

nhựa) được gắn với tấm kính

trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại (hoặc bằng

nhựa)

+ Chức năng: phóng to ảnh

của vật từ 3 – 20 lần

+ Cách sử dụng: tay trái cầm kính lúp Để mặt kính sát vật

mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lên cho đến khi

nhìn rõ vật.

Trang 12

KÍNH HIỂN VI BẢO QUẢN & SỬ

DỤNG

Trang 13

Cấu tạo kính hiển vi :

- Kính hiển vi gồm 2 bộ phận chính: cơ học

và quang học.

Bộ phận cơ học được coi như giá đỡ của

kính Thân kính, chân kính làm trụ, mâm

kính dùng để tiêu bản, bộ phận càng cua giữ tiêu bản cho chắc chắn và di chuyển tiêu

bản vào vị trí cần thiết, các ốc xoay có tác

dụng điều chỉnh ánh sáng và tiêu cự làm cho hình ảnh rõ nét.

S100/125 oil là vật kính chìm.

Trang 14

- Gương có 1 mặt phẳng dùng để lấy ánh sáng tự nhiên và 1 mặt lõm để lấy ánh

sáng đèn và ánh sáng yếu

- Khi trời tối quá, ánh sáng tự nhiên

không đủ thì tháo gương ra và lắp bộ phận đèn vào lỗ gương và dùng điện trực tiếp.

Trang 15

Sử dụng kính hiển vi

- Chuẩn bị kính: Trước khi làm việc với kính hiển vi, dùng khăn mềm lau 1 lượt, để kính chắc chắn và thăng bằng, cao vừa phải với người quan sát và ở

nơi thuận tiện lấy ánh sáng.

- Điều chỉnh ánh sáng: Mở tụ quang, quay vật kính nhỏ vào vị trí làm việc,

mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ra phía ngoài ánh

sáng Khi nào thấy có vòng tròn sáng đều, có viền xanh lơ là được Chú ý khi

đã lấy được ánh sáng rồi thì trong suốt thời gian làm việc với kính hiển vi

không được xê dịch nữa.

Trang 16

- Quan sát mẫu trên kính: Người

quan sát nghiêng đầu nhìn vào vật

kính, vặn ốc sơ cấp cho vật kính xuống dần, cách tiêu bản khoảng 0,5cm thì

dừng lại Sau đó nhìn vào thị kính rồi vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên

trên (chỉ vặn lên) đến khi ảnh xuất

hiện Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nét (chú

ý ốc vi cấp chỉ xoay lên hoặc xuống

được 2 – 3 vòng thì hết, không được

vặn tiếp, mà phải vặn ốc lớn chuyển

lên, xuống một chút, sau lại dùng ốc vi cấp).

- Khi chuyển sang vật kính lớn hơn,

ta để tiêu bản ở giữa thị trường và

quay trực tiếp đĩa mang vật kính cho

Trang 17

- Sử dụng vật kính chìm: Trên vật kính chìm có ghi kí hiệu Glyc với 1 vòng đỏ

(chất lỏng dùng để quan sát là Glyxerin) hoặc kí hiệu Oil với 1 vòng trắng (chất

lỏng dùng để quan sát là dầu sét) Cách

sử dụng vật kính này như sau: Sau khi

quan sát với vật kính khô, nhỏ 1 giọt chất lỏng đã được quy định vào tiêu bản để

quan sát Quay vật kính chìm vào vị trí

quan sát, nhìn ra ngoài vặn cho đầu vật

kính chạm vào giọt chất lỏng (gần chạm đến lamen), nhìn vào thị kính rồi vặn ốc

sơ cấp nâng vật kính lên từ từ cho đến

Trang 18

Bảo quản kính hiển vi Trong kính hiển vi gồm nhiều thấu kính, lăng kính dễ

mốc Do đó phải thường xuyên lau chùi cẩn thận, để ở tủ có

thắp đèn đỏ, để trong hộp phải

có gói hút ẩm Silicagel Khi

cần di chuyển kính thì tay phải cầm thân kính, tay trái đỡ chân kính Khi vặn các ốc sơ cấp, vi cấp phải vặn từ từ, nếu thấy

kẹt thì phải vặn lại, không

Trang 19

- Lấy 1 bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài

- Quan sát tiêu bản dưới

kính hiển vi, vẽ hình tế bào

quan sát được

Trang 20

THỰC HÀNH:

CÂY XANH TẠO TINH

BỘT NGOÀI SÁNG

Trang 23

6 Khay nhựa đựng mẫu vật

7 Chậu lồng (bô can)

8 Đĩa lồng (Petri)

9 Đĩa kính đồng hồ

10 Ống nghiệm thủy tinh

Trang 24

11 Giá ống nghiệm đựng được

Trang 25

18 Phễu thủy tinh

19 Lọ nhựa có nút kín

20 Giá sắt có kẹp sắt

21 Hộp nuôi sâu bọ

22 Bể kính ( hoặc nhựa trong)

23 Túi đinh

Trang 28

Chuẩn bị mẫu:

nguyên sinh

mặt hồ, ao; trùng roi có trong

các vũng nước bẩn; trùng tiêm

mao trong các cống rãnh có

nhiều rác rưởi…Múc một tí nước

ở những nơi này rồi gây nuôi

đông vật nguyên sinh trong

phòng thí nghiệm.

Trang 29

Cắt nhỏ rơm, cỏ cho vào chậu

hoặc lọ thủy tinh rộng miệng cùng với nước mưa và một ít bùn hoặc

rác rưởi mục nát Đậy lên chậu

hoặc lọ nuôi một tấm kính rồi đặt ở nơi có ánh sáng (tránh ánh sáng

mặt trời) Trên mặt bình sẽ hình

thành một lớp váng, trong nước

dần xuất hiện các động vật nguyên sinh khác nhau.

Đầu tiên khoảng 3 - 4 ngày có

các trùng tiêm mao nhỏ, tiếp theo

là Amip, trùng tiêm mao Cuối

cùng là trùng roi xuất hiện.

Trang 30

bèo tấm, bèo cái hoặc rong

đuôi chó thả vào một cốc nước,

để yên lặng một lúc, có thể

nhìn thấy Thuỷ tức bám trên

các vật đó vươn dài các tua ra

Về mùa đông Thủy tức khó gặp

ở ngoài thiên nhiên, nhưng

cuối mùa xuân và mùa hè dễ

Trang 31

Giun đất

Giun đất sống ở những khu đất thịt có nhiều mùn rác,

ẩm.Muốn thu bắt giun có thể

dùng nước xà phòng dội lên

chỗ đất có nhiều giun sinh

sống Chỉ sau đó 15-20 phút là giun phải ngoi lên khỏi mặt

Trang 32

Một số động vật chân khớp

Châu chấu, cà cuống,

niềng niễng hay tôm, cua…

Có thế thu bắt bằng vợt côn trùng hay vợt thủy sinh.

mềm ở nước

Trai, ốc là những động vật không xương sống rất phổ

biến ở nước ngọt dễ kiếm,

dễ bắt.

Trang 33

THỰC HÀNH QUAN SÁT

CẤU TẠO GIUN ĐẤT

Trang 34

Quan sát cấu tạo ngoài:

Rửa sạch một con giun đất,

để trong hộp nuôi quan sát

Trang 35

Cách mổ giun đất

Có thể mổ giun tươi hoặc

đã qua định hình lâu ngày.

- Mổ 1/3 cơ thể theo đường lưng từ phía đầu xuống

- Đổ nước ngập giun rồi gỡ.

Trang 36

Quan sát cấu tạo trong:

Quan sát hệ tiêu hóa:

miệng, hầu, thực quản,

diều, da dày cơ, manh tràng (đốt 27)

Trang 37

sinh xem.

Trang 38

THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO

NGOÀI

& TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG

Trang 39

Quan sát cấu tạo ngoài:

- Miệng, van mũi, mí mắt, màng nhĩ, túi kêu ở ếch đực

Trang 40

Cách mổ:

- Đặt ếch nằm ngửa trên

khay, ghim 4 chân Cắt da từ trước lỗ huyệt theo mũi tên ở hình vẽ Lật da để xem mạch máu ở mặt trong da, cơ bụng

và cơ đùi Cắt tiếp phần cơ

dẫn trứng hoặc tinh hoàn,

Trang 41

Gỡ và quan sát các cơ quan bên trong

Cắt bỏ bao tim để phân

biệt tâm thất, hai tâm nhĩ, gốc các động mạch.

Gỡ ruột để xem tụy, lá lách, tinh hoàn (nếu là ếch đực)

Gạt buồng trứng và ruột sang bên để xem thể vàng, thận, ống dẫn niệu, động

mạch lưng.

Trang 42

THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI

& TRONG CỦA CHIM BỒ

CÂU

Trang 43

Quan sát cấu tạo

ngoài:

- Mỏ sừng, lỗ mũi, mí mắt,

lỗ tai, tách miệng xem lưỡi

(không răng), lỗ khí quản,

lỗ thực quản

- Sự phân bố lông, lông

ống, lông tơ, lô huyệt, tuyến phao câu, lông đuôi

- Cấu trúc của cánh, các

phần của chân, vảy và móng chân

Trang 44

Cách mổ :

- Đặt chim nằm ngửa trên khay, ghim cánh và chân

Cắt từ trước lỗ huyệt theo

khối cơ ngực và da ở cổ

chim phải rất nhẹ tay và

cẩn thận để khỏi chọc vào tim, làm đứt các mạch máu hoặc vỡ diều.

- Xác định vị trí tự nhiên của các cơ quan: khí quản, thực quản, diều, tim, phổi,

Trang 45

Gỡ và quan sát các cơ

quan:

- Cắt bao tim để xem tâm thất, hai tâm nhĩ và gốc các động mạch.

- Nâng và kéo ruột ra để

xem dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề), tụy, lá lách, ruột non, manh tràng, ruột già,

buồng trứng và ống dẫn

buồng trứng và ống dẫn

trứng bên trái (bên phải

tiêu giảm), tinh hoàn và

ống dẫn tinh ở bồ câu đực, thận và ống dẫn niệu (thiếu bóng đái).

Trang 46

Mổ sọ và quan sát não

chim:

Trang 47

PHUƠNG PHÁP VÀ CÁCH

LÀM MẪU NGÂM

Trang 48

Dụng cụ và hóa chất

Bô can: chọn bô can thủy tinh

hoặc nhựa trong phù hợp với kích thước của mẫu ngâm.

Hóa chất: phooc môn, ête,

clorophooc, cồn 90 độ

Bơm và kim tiêm (xơ ranh) 5 cc.

Kim khâu và chỉ để cố định mẫu

Trang 49

Cách pha: một phần phooc môn

38-40% pha với bảy phần nước sạch.

Lưu ý: Phooc môn là chất độc nên

khi dùng phải đeo khẩu trang không

để dây ra tay, quần áo và luôn đậy

kín.

Trang 50

Tiến hành:

- Rửa sạch mẫu bằng nước lã, nắn vuốt

cơ thể theo ý muốn.

- Tiêm dung dịch định hình vào khoang bụng và khối cơ chân.

- Cho mẫu vật vào bô can có kích thước thích hợp ở tư thế tự nhiên hoặc cố định trên tấm kính.

- Đổ dung dịch định hình ngập mẫu, đậy kín nắp, có thể gắn paraphin.

- Sau khoảng 5-10 ngày thì vớt mẫu ra rửa sạch trong nước lã rồi chuyển sang

ngâm trong dung dịch bảo quản

- Dán nhãn hàng tháng cần kiểm tra, nếu thấy dung dịch cạn hoặc đổi màu thì phải

Trang 53

18 Đũa thủy tinh (4 cái)

19 Móc thủy tinh (4 cái)

20 Ống hút có quả bóp cao su (4 ống)

21 Cốc thủy tinh 250 ml (4 cái)

22 Cốc thủy tinh 100 ml (4 cái)

23 Đèn cồn (4 cái)

24 Đĩa kính đồng hồ (1 cái)

25 Ống cao su (2 ống)

Trang 54

26 Hộp tiêu bản 7 loại (2 hộp)

27 Giá ống nghiệm đơn giản (4 cái)

28 Ống nghiệm sinh học (2 cái)

29 Nút cao su 1 lỗ (2 cái)

30 Nút cao su 2 lỗ (2 cái)

31 Giá thí nghiệm sinh học (1 cái)

32 Kẹp ống nghiệm sinh học (4 cái)

Trang 55

Mô hình:

Trang 56

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG

DỤNG CỤ & HÓA CHẤT

Trang 57

Bộ dụng cụ giải phẫu (bộ

đồ mổ)

Gồm dao, kéo nhỏ, kéo vừa, panh,

kim nhọn, kim mũi mác Các thiết bị này được làm bằng kim loại chống gỉ Khi sử dụng tránh để mất mát một

thiết bị nào, làm xong thực hành

phải rửa sạch và lau chùi ngay Nếu

để lâu (năm sau mới dùng) thì lau

qua dầu máy khâu để bảo quản Các thiết bị nên dùng đúng chức năng

của chúng.

Trang 58

Khay mổ và tấm kê Khay mổ được làm bằng nhựa nhẹ, bền và dễ bảo quản.

Tấm kê được làm bằng cao su nặng chìm trong nước, nhưng mềm dễ

ghim mẫu mổ.

Móc thủy tinh dùng để gỡ tế bào cơ

và sợi thần kinh Tránh làm móc gẫy, nếu gãy mà vẫn dùng để gỡ các chế

phẩm trên dễ bị xây xước và đứt,

không còn cấu trúc nguyên vẹn.

Trang 59

Máy ghi hoạt động cơ tim :

- Bộ kích thích: cực kích thích (1), nguồn điện, ngắt điện được dùng để chạy băng

giấy ghi nhịp tim, hoặc nhịp co cơ.

- Hệ thống đòn ghi (2) và kẹp tim (3) được gắn vào giá ghi nhịp tim và ghi đồ thị co

cơ Hệ thống đòn ghi được làm theo

nguyên tắc đòn bẩy Một đầu có bút tì vào băng giấy chạy liên tục, 1 đầu có đối trọng giữ cho đòn ghi thăng bằng.

Trang 60

Giá thí nghiệm sinh học :

Giá thí nghiệm sinh học gồm: ống thí

nghiệm sinh học (1, 2), nút cao su (3), đế giá thí nghiệm (4), đòn ngang (5), ốc

Trang 61

Các hóa chất cần cho thí

nghiệm:

Nước sinh lí

thấu của tế bào và mô động vật đang

làm thí nghiệm không đổi, và có thể

sống được trong một thời gian nhất

định.

- Cách pha như sau: Hòa tan hết 0,65g NaCl (với động vật biến nhiệt) hoặc

0,9g NaCl (với động vật đẳng nhiệt)

vào 100ml nước cất ta được dung dịch sinh lí 0,65% (đối với động vật biến

nhiệt) hoặc 0,9% (với động vật đẳng

nhiệt)

Trang 62

- Axit acetic 1% dùng để xem nhân

tế bào cơ vân rõ hơn (có thể dùng

dấm ăn pha loãng)

- Axit clohydric 0,3%: 1%; 3% dùng để thử phản ứng của tủy ếch.

- Glyxerin và dầu sét dùng để xem

tiêu bản ở vật kính chìm trên kính

hiển vi; dầu sét là chất lỏng, sánh (có trong hộp kính hiển vi), màu vàng

nhạt, có mùi thơm, được chiết xuất từ

gỗ cây, tan trong cồn, ete, không tan trong nước.

Trang 63

- Xanh metylen dùng để nhuộm

nhân tế bào.

- Dung dịch nước vôi trong dùng để xác định thành phần cacbonic trong khí thở ra Để có dung dịch nước vôi trong, ta lấy vôi tôi Ca(OH)2 hòa vào nước, khuấy đều, để lắng, chắt lấy

phần nước trong rồi lọc qua bông.

- Dung dịch hồ tinh bột 1%: Lấy 1g tinh bột hòa tan vào 100ml nước,

khuấy đều, đun sôi Dung dịch này

dùng để thử tác dụng của men

amilaza có trong nước bọt.

Trang 64

- Dung dịch iôt loãng 1% dùng để thử

tác dụng của men amilaza có trong

nước bọt đối với tinh bột Hòa tan 1g

bột iốt đua kali (IK) với một ít nước, sau

đó thêm 0,5g iốt tinh thể Khi tan hết,

cho thêm nước cất vào đến mức 100ml

ta được dung dịch cần sử dụng Dung

dịch này cần giữ trong lọ màu vàng nâu

để tránh ánh sáng.

- Thuốc thử Strome: (Dung dịch NaOH 10% + Dung dịch CuSO4 2% ) theo tỉ lệ 1: 1 dùng để thử xem tinh bột đã biến

đổi thành đường chưa (Đường + Thuốc

Trang 65

Hướng dẫn làm

tiêu bản tạm thời

và làm một số bài

thực hành

Trang 66

các lát càng mỏng càng tốt, bỏ vào đĩa đồng hồ, nhuộm đỏ ( 3 giọt mực đỏ + 7 giọt nước)

trong 2 phút, chuyển sang rửa sạch bằng nước lã ở đĩa kính

khác Cuối cùng đưa lên kính

Trang 67

Tiêu bản mô xương Lấy xương nắp mang của cá, cạo sạch màng da, ngâm cồn 70% trong 1 ngày, vớt ra lau khô Dùng dao lam cắt một vài mảnh nhỏ mỏng đặt lên lam kính

có sẵn 1 giọt glyxerin, đậy lamen rồi

tiến hành quan sát.

Tiêu bản cơ trơn Cắt đôi dạ dạy ếch theo chiều dọc, bóc lớp niêm mạc ra, dùng kẹp nhọn hoặc

2 -3 kim nhọn cạo theo 1 chiều dọc dạ dày, sau đó dùng kẹp tước lấy một vài sợi cơ trơn, đưa lên lam kính có sẵn 1 giọt nước sinh lí, đậy lamen rồi tiến

hành quan sát.

Trang 68

Thực hiện một số bài thực hành :

- Qua đồ thị ghi hoạt động của tim

ếch, nhận biết được các nhịp co, dãn của tim.

Trang 69

* Các bước tiến hành :

- Ếch đã phá tủy, ghim ngửa trên khay mổ, cắt

bỏ một khoảng da ngực, dùng mũi kéo cắt cơ

ở mỏm xương ức, luồn kéo cắt 2 đường bên

xương ức (cách nhau khoảng 2 cm) từ bên

dưới lên (chú ý nâng mũi kéo lên phía trên)

Cắt một đường ngang phía trên xương ức, bỏ mảnh xương ức ra ta thấy tim ếch lộ ra

- Ghim 2 chi trước căng sang 2 bên, dùng

panh kẹp bao tim, chờ tim co thì dùng kéo cắt

bỏ bao tim.

- Dùng kẹp tim kẹp vào mỏm tim để ghi đồ thị hoạt động của tim.

- Dùng adaptor để nắn dòng và hạ thế xuống 6 -9v, đưa dòng điện vào bộ kích điện, mắc cuộn giấy ghi vào vị trí làm việc.

- Vặn ốc điều chỉnh để bút ghi tì vào giấy ghi

- Bật công tắc điều chỉnh trục quay

- Chú ý luôn nhỏ nước sinh lí vào tim ếch để

tim hoạt động bình thường và đồ thị được ghi đều đặn.

Trang 71

LOP 9

Trang 72

Mô hình cấu trúc không gian ADN

Mô hình nhân đôi ADN - Bảng để

1

DỤNG CỤ

ái

Trang 73

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ

Trang 74

MÔ HÌNH

Mô hình cấu trúc không

gian AND

Mô hình này có thể dùng để dạy bài

ADN và bài thực hành cuối chương III

Để dạy bài thực hành cần chuẩn bị:

+ Mô hình phân tử ADN lắp ráp hoàn chỉnh với số lượng tương ứng

nhóm học sinh

+ Hộp đựng mô hình cấu trúc phân

tử ADN dạng tháo rời với số lượng tương ứng nhóm học sinh

+ Màn hình, máy chiếu, đĩa CD hoặc

Trang 75

so với trục giữa vừa khớp với chiều

lượn của đoạn mạch trên.

+ Khi lắp mạch thứ 2, phải đảm bảo theo đúng NTBS và có chiều cong

tương ứng, đều đặn với đoạn mạch 1 + Khi lắp xong mô hình, cần kiểm tra lại về:

Chiều xoắn

Khoảng cách đều giữa 2 mạch

Trang 76

Mô hình nhân đôi ADN

hình:

Sử dụng mô hình 1 đoạn ADN trên bảng để giải thích cơ chế tự nhân

đôi theo 4 giai đoạn:

+Giai đoạn ADN chưa tách thành 2 mạch.

+ Giai đoạn tách hai mạch ở một

hướng tới kết luận:

+ Quá trình nhân đôi của ADN diễn

ra trong nhân tế bào tại các NST ở

Trang 77

+ Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên 2

mạch ADN theo nguyên tắc khuôn mẫu

(mạch mới ADN con được tổng hợp dựa

trên mạch khuôn của ADN mẹ, theo

nguyên tắc bổ sung A-T; G-X), nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ) còn 1 mạch mới được

tổng hợp).

+ Chính sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở

của sự tự nhân đôi NST Tạo nên 2 nhiễm sắc tử chị em (Crômatit).

Để củng cố kiến thức có thể thay đổi

trình tự nuclêôtít của ADN mẹ ban đầu rồi yêu cầu học sinh biểu diễn các giai đoạn

sau của mô hình.

Bảo quản mô hình:

Sau khi học xong yêu cầu học sinh tháo rời các nuclêôtit rồi xếp gọn vào hộp đựng mô hình để bảo quản.

Ngày đăng: 09/09/2021, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w