Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam NXBGD tõ tháng 9-2009 và kiến thức đã học, hãy: 1 Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thể hiện rõ đặc điểm địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mù[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
ĐỀ THI CHỌN GV GIỔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2012-2013
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150p (không kể thời gian giao đề)
Câu I (3 điểm)
1 Xác định góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc 12h trưa tại: Xích đạo(00); Chí tuyến Bắc ( 23027'B); Chí tuyến Nam( 23027'N); và Hà Nội( 21002'B) vào các ngày: 21/3; 22/6 và 22/12
2 Vẽ sơ đồ và trình bày hoạt động của gió fơn
Câu II (2 điểm).
Cơ sở để khu vực hóa kinh tế? Kể tên một số khu vực đó? Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
Câu III.(5 điểm).
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (NXBGD tõ tháng 9-2009) và kiến thức đã học, hãy:
1) Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thể hiện rõ đặc điểm địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2) Cho biết những nhân tố cơ bản tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta
3) Nêu sự phân bố của các nhóm đất và các loại đất chính ở nước ta? Giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều diện tích đất phèn, đất mặn
Câu IV.(4 điểm).
Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA TỪ 1985-2003
Số dân thành thị (nghìn người) 11360,0 12880,3 14938,1 18771,9 20869,5
a Lập bảng thống kê số liệu dân số cả nước, dân số nông thôn ở nước ta qua các năm theo bảng trên
b.Vẽ biểu đồ về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn Nhận xét số dân thành thị,
số dân nông thôn, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn qua các năm
Câu V.(6 điểm).
So sánh đặc trưng của phương pháp dạy học cổ truyền và dạy học mới.
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Quan niệm
Bản chất
Mục tiêu
Nội dung
Phương pháp
Hình thức tổ chức
Lưu ý: -Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3 HƯỚNG DẪN CHẤM : Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150p (không kể thời gian giao đề)
CâuI.
(3 đ)
1 Xác định góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc 12h trưa tại: Xích đạo(00); Chí
tuyến Bắc( 23027'B); Chí tuyến Nam( 23027'N); và Hà Nội( 21002'B) vào các ngày: 21/3; 22/6 và 22/12
Xác định góc nhập xạ tại các địa điểm:
Địa điểm Góc chiếu sáng lúc 12h trưa
1,0
2 Vẽ sơ đồ và trình bày hoạt động của gió fơn
- Vẽ sơ đồ
- Hoạt động của gió fơn:
* Hoạt động:
Ở sườn đón gió: gió ẩm mát vượt núi, nhiệt độ giảm khi lên cao, gây mưa
Ở sườn bên kia: gió xuống núi, nhiệt độ tăng nhanh, khô và nóng
* Nguyên nhân hình thành gió fơn?
“Ở những nơi địa hình cao, chặn không khí ẩm tới, đẩy lên cao theo sườn núi
Đến một độ cao nào đó, nhiệt độ hạ thấp, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa bên sườn đón gió Khi gió vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên (trung bình 100m tăng 1 độC) nên gió này rất khô và nóng” Ở nước ta gió này thổi theo hướng Tây vượt qua dải trường Sơn vào nước ta vào mùa hạ nên rất khô và nóng Nhân dân quen gọi là gió Lào hay fơn Tây nam
1,0
1.0
Câu II.
- Cơ sở để khu vực hóa kinh tế?
Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết thành tổ chức riêng để có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác (hoặc quốc gia lớn khác)
- Kể tên một số khu vực: MERCOSUR; EU; ASEAN; APEC; NAFTA
Lưu ý: Kể được 5 khu vực trên là đạt điểm tuyệt đối
0,75 0,5
Trang 3- Hệ quả
* Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế + Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
* Tiêu cực: Đặt ra nhiều vần đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia,
0,25 0,25 0,25
Câu III.
(5 đ)
1 Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thể hiện rõ đặc điểm địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
* Tính chất nhiệt đới ẩm của địa hình miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ
- Miền gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng
- Ở vùng núi Đông Bắc quá trình xâm thực diễn ra mạnh, biểu hiện:
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị chia cắt, đất bị xói mòn, rửa trôi Khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng trượt lở đất
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành dạng địa hình cacxtơ với nhiều hang động (D/c) + Tại các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra nhanh, hàng năm đồng bằng
mở rộng ra biển hàng chục mét
* Nguyên nhân:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn tập trung theo mùa
- Đồi núi dốc, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật, đồng bằng ở hạ lưu sông
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
2 Cho biết những nhân tố cơ bản tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được qui định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nền nhiệt độ cao (vĩ độ)
- Do nước ta tiếp giáp với vùng biển Đông rộng lớn
- Do vị trí nước ta nằm trong ô châu Á gió mùa (kinh độ) là nơi giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa
- Do bối cảnh địa lí tự nhiên Việt Nam (địa hình, bề mặt đệm, hình dạng lãnh thổ )
0,25 0,25 0,25 0,25
3 Nêu sự phân bố của các nhóm đất và các loại đất chính ở nước ta? Giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều diện tích đất phèn, đất mặn
* Nêu sự phân bố của các nhóm đất và các loại đất chính ở nước ta:
1 Nhóm đất phù sa:
- Phù sa sông Chủ yếu ở đồng bằng- ĐBSH, ĐBCL, ngoài ra còn ở DH miền Trung
(s.Mã, s.Cả, S.Đà Rằng)
- Phù sa nhiễm phèn - Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, Cần Thơ,
Cà Mau
- Phù sa nhiễm mặn - Ven biển ĐBSCL, ĐBSH
- Đất cát biển - Dọc duyên hải miền Trung
- Đất xám phù sa cổ - Đông Nam Bộ, Gia Lai, rìa phía Bắc của ĐBSH
2 Nhóm đất feralit Chủ yếu ở trung du miền núi
- Đất feralit trên đá bazan - Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
ngoài ra còn có ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Đất feralit trên đá vôi - Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
1,5
Trang 4- Đất feralit trên các loại đá
Ngoài ra còn có các loại đất khác và núi đá
* Giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều diện tích đất phèn, đất mặn:
- Ba mặt giáp biển
- Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập úng trong mùa mưa, sông ngòi kênh rạch chằng chịt, không có đê
- Mùa khô kéo dài dẫn tới tình trạng thiếu nước nghiêm trọng làm tăng cường độ chua mặn trong đất
- Thuỷ triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền làm các vùng đất ven biển bị nhiễm mặn
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu IV.
(4 đ)
b)Vẽ biểu đồ:
- Xử lí %
- Vẽ: Biểu đồ miền
1
0,5
1,5
2 *Nhận xét
- Do qui mô dân số nước ta tăng nên số dân thành thị và số dân nông thôn tăng
liên tục từ 1985-2003 (Dẫn chứng số liệu)
- Số dân thành thị tăng từ 1985-2003 ít hơn số dân tăng lên ở vùng nông thôn
(Dẫn chứng số liệu)
- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng, tỉ lệ dân nông thôn ngày càng giảm (Dẫn chứng số liệu)
- Ở nước ta số dân nông thôn vẫn cao hơn số dân thành thị (Dẫn chứng số liệu)
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu V.
Quan niệm
Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh
hội, qua đó hình thành kiến
thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm
Học là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát
hiện, luyện tập, khai thác và xử lý
thông tin,… tự hình thành hiểu biết,
năng lực và phẩm chất.
Bản chất
Truyền thụ tri thức, truyền thụ
và chứng minh chân lí của giáo
viên.
Tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh Dạy học sinh cách tìm
ra chân lí
Mục Chú trọng cung cấp tri thức, kĩChú trọng hình thành các năng
1,0
1,0
Trang 5năng, kĩ xảo Học để đối phó
với thi cử Sau khi thi xong
những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến
lực (sáng tạo, hợp tác,…)
dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học
để đáp ứng những yêu cầu của cuộc
sốnghiện tại và tương lai Những
điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội
Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo viên
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,
GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Phương pháp
Các phương pháp diễn giảng,
truyền thụ kiến thức một chiều
Các phương pháp tìm tòi, điều tra,
giải quyết vấn đề; dạy học tương tác.
Hình thức tổ chức
Cố định: Giới hạn trong 4 bức
tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Tổng Câu I + Câu II + Câu III + Câu IV + Câu V = 20 Điểm