+ Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiên, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo...Nhượng cho chúng một số yêu sách về chính trị (cho bọn tay sa[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÍ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 120 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
A LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6,0 điểm)
Bằng hiểu biết về tổ chức Liên Hợp Quốc, hãy làm rõ:
a) Sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc
b) Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết những vấn đề thế giới
c) Những đóng góp của Việt Nam trong tổ chức này
B LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm)
Câu 1 (7,0 điểm):
Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941)
Vấn đề xây dựng lực lượng vũ trang nhằm chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa mà hội nghị đề ra đã được Đảng ta thực hiện như thế nào?
Câu 2 (7,0 điểm):
Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
A LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1 Bằng hiểu biết
a Ngày 26/6/1945 đại diện của 50 nước họp tại Xan Phranxixcô ( Mĩ) đã thông qua Hiến chương Liên
Hợp Quốc Ngày 24/10/1945 phiên họp đầu tiên được tổ chức tại Luân Đôn và ngày này được lấy làm
ngày thành lập Liên Hợp Quốc
* Mục đích:
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc:
Liên Hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc:
- Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình
- Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
- Liên Hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
b Vai trò của Liên Hợp Quốc
- Giải quyết những vấn đề tranh chấp, xung đột, chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình, an ninh thế
giới: vấn đề Trung Đông, vấn đề hạt nhân Iran, Triều Tiên, chống khủng bố
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 2- Giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu: dân số, dịch bệnh, môi trường, lương thực
c Những đóng góp của Việt Nam
- Tháng 9/1977 Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc
- Việt Nam thực hiện nghiêm chỉnh những nguyên tắc, tôn trọng những quyết định của Liên Hợp Quốc và
có nhiều đóng góp về vấn đề hoà bình: tích cực ủng hộ, góp phần vào việc giải quyết những tranh chấp,
xung đột quốc tế bằng phương pháp hoà bình (rút quân khỏi Campuchia, làm trung gian để thúc đẩy việc
giải quyết vấn đề hạt nhân của Triều Tiên )
- Năm 2008 trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc, Việt Nam sẽ có
cơ hội đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của tổ chức này
B LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1 Hoàn cảnh
* Hoàn cảnh
- Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô
- Tháng 9 năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân
dân ta Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt Trước tình hình đó, ngày 28-1-1941 Nguyễn Ái Quốc về
nước Người triệu tập và chủ trì hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8, từ ngày 10 đến 19-5-1941 tại Pắc Bó – Cao
Bằng
* Nội dung của hội nghị :
- Nhận định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật là mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách Từ đó tiếp tục đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và xem đây là nhiệm vụ bức thiết
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế
quốc việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, tiến tới thực hiện “người cày có ruộng”
- Chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt Minh) nhằm liên hiệp hết thảy các
giới đồng bào yêu nước vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Xúc tiến chuẩn bị mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi có điều kiện, phải kịp thời phát động quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa khi có tình thế cách mạng
* Ý nghĩa:
Hội nghị TW lần thứ 8 đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng
được đặt ra từ hội nghị TW lần thứ 6 (11/1939), nó có tác dụng quyết định trong việc động viên toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám
b Vấn đề
- Trên cơ sở đội du kích Bắc Sơn, tháng 7/1941 Đảng thành lập Cứu quốc quân Từ tháng 7/1941-2/1942
đội đã tiến hành chiến tranh du kích Sau đó phân tán nhiều bộ phận, tuyên truyền, gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn
- 22/12/1944 theo Chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Vịêt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập
Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang
Tháng 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải
phóng quân
Trang 3- Việc chuẩn bị lực lượng vũ trang chu đáo đã góp phần quan trọng cho cuộc tổng khởi nghĩa dành thắng
lợi nhanh chóng và ít đổ máu
Câu 2 Chính sách đối ngoại kháng chiến
* Trước ngày 6/3/1946:
- Đối với quân Tưởng : Trước ngày 6/3/1946 hoà với Tưởng để chống Pháp
+ Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiên, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo Nhượng cho chúng một số yêu sách về chính trị (cho bọn tay sai của Tưởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng ), kinh tế (cung cấp một phần lương thưc, thực phẩm, nhận tiêu tiền “Quan
kim”, “Quốc tệ”
+ Kiên quyết bác bỏ những yêu cầu của chúng: Hồ Chí Minh từ chức, gạt những đảng viên Cộng sản ra
khỏi chính phủ lâm thời, thay đổi quốc kỳ, quốc ca Vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của tay sai Tưởng (Việt quốc, Việt cách ) những kẻ phá hoại có đầy đủ bằng chứng đều bị trừng trị theo pháp luật
+ Ý nghĩa: Hạn chế những hành động phá hoại của Tưởng, âm mưu lật đổ chính phủ Hồ Chí Minh của
Tưởng bị thất bại, bảo vệ được chính quyền cách mạng, ổn định miền Bắc, tạo điều kiện chi viện cho miền
Nam chống thực dân Pháp
- Đối với thực dân Pháp ở miền Nam: ta kiên quyết đứng lên kháng chiến chống TD Pháp
+ Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của thực dân Anh, TD Pháp đánh úp trụ sở UB nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, chính thức trở lại xâm lược nước ta
+ Bộ mặt xâm lược của thực dân Pháp đã lộ rõ, ta kiên quyết cầm súng đứng lên kháng chiến chống Pháp Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào ủng hộ “Nam Bộ kháng chiến”, thanh
niên miền Bắc, miền Trung hăng hái vào Nam đánh giặc, nhân dân tổ chức quyên góp tiền, “ủng hộ Nam
Bộ kháng chiến”
* Từ ngày 6/3/1946: Hoà với Pháp để đuổi Tưởng
- Hiệp định sơ bộ 6/3
+ Hoàn cảnh:
Kể từ ngày 28/2/1946 sách lược của Đảng ta thay đổi, chuyển từ hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam bộ sang hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc
Ngày 28/2/1946 hiệp ước Hoa- Pháp được kí kết, Pháp sẽ thay quân Tưởng giải giáp quân đội Nhật ở miền Bắc Hiệp ước Hoa- Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường lựa chọn: hoặc là đứng lên chống Pháp ngay khi nó mới đặt chân lên MB hoặc chủ động đàm phán với Pháp để gạt nhanh 20 vạn quân Tưởng, tránh
tình trạng đụng đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tranh thủ thời gian hoà hoãn xây dựng, củng cố lực
lượng Ta chọn giải pháp thứ hai
Ngày 6/3/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ
+ Nội dung:
trong thời hạn 5 năm
Trang 4+ Ý nghĩa:
Đây là diệu kế “dùng kẻ thù để đuổi kẻ thù”, ta đã loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm do Mĩ điều khiển là
20 vạn quân Tưởng và tay sai, đánh tan âm mưu cấu kết của Pháp và Tưởng, có thời gian chuẩn bị lực lượng cách mạng, đồng thời thể hiệ thiện chí hoà bình của dân tộc ta
- Tạm ước 14/9/1946:
+ Hoàn cảnh kí kết:
Sau khi kí hiệp định sơ bộ 6/3 ta tranh thủ thời gian hoà bình xây dựng và phát triển lực lượng về mọi
mặt ngừng bắn ở Nam Bộ
Phía Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thành lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam
Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) Sau hơn hai tháng, cuộc đàm phán thất bại vì lập trường của hai bên đối lập như nước với lửa, ta
kiên quyết giữ lập trường của mình Trong khi đó tại Đông Dương quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, quan hệ Việt- Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh
Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Mutê (Pháp) bản tạm ước 14/9/1946
+ Nội dung:
Bảo lưu giá trị nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, nhân nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hoá cho Pháp ở Việt Nam
+ Ý nghĩa:
Không ngoài mục đích kéo dài thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng cho một cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi
* Kết luận
Đứng trước tình thế hiểm nghèo trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã hết sức bình tĩnh, khôn khéo để đưa con thuyền cách mạng Việt Nam lướt qua thác ghềnh nguy
hiểm
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (3,0 điểm):
Bằng kiến thức về công cuộc xây dựng hậu phương cho cuộc kháng chiến chống Pháp, hoàn thiện bảng
sau:
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa - xã
hội
Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946? Ý nghĩa của việc kí kết
văn bản đó?
Câu 3 (1,5 điểm): Vài nét về cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô cuối năm 1946, đầu năm 1947? Ý nghĩa
của cuộc chiến đấu đó?
Trang 5Câu 4 (2,0 điểm): Bằng kiến thức về cuộc kháng chiến chống Mĩ, hãy hoàn thiện bảng sau:
21/7/1954
17/1/1960
20/12/1960
2/1/1963
11/6/1963
5/8/1964
30/1/1968
12/1972
Câu 5 (1,5 điểm): Những thành tựu của nền kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh II và nguyên nhân dẫn
đến các thành tựu đó?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (3,0 điểm):
Hoàn thiện bảng:
khu hành chính, quân sự
- 1948, bầu Hội đồng nhân dân các cấp tại Nam Bộ
- 3/3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt
- 11/3/1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên
- Lào cũng ra đời
phát triển sản xuất lương thực
- Phá hoại kinh tế địch, xây dựng nền kinh tế dân chủ nhân dân
- 1952, Chính phủ đề ra cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm
- 1953, Chính phủ phát động triệt để giảm tô
và cải cách ruộng đất
Văn hóa
- xã hội
- Duy trì và phát triển phong trào bình dân học vụ
- 7/1950, Chính phủ chủ trương cải cách giáo dục phổ thông
- Cải cách giáo dục tiếp tục phục vụ kháng chiến, sản xuất và dân sinh
- 1/5/1952, Đại hội Anh hùng và chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ I
Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946? Ý nghĩa của việc kí kết
văn bản đó?
- Hoàn cảnh:
+ Để chuẩn bị tấn công miền Bắc nhưng lại muốn tránh đụng độ với ta, thực dân Pháp đã kí với Tưởng
hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/46), theo đó, Pháp có thể tiến ra Bắc thay chân tưởng giải giáp Nhật
+ Ta đã chủ động hoà hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian xây dựng lực
lượng Hiệp định sơ bộ được kí ngày 6/3/46
- Nội dung:
+ Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong liên hiệp Pháp
Trang 6+ 15000 quân Pháp được phép vào miền Bắc giải giáp quân Nhật, sau đó sẽ rút dần trong 5 năm Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho đàm phán tại Pari
- Ý nghĩa: Với việc kí các hiệp định, tạm ước trên chúng ta đã đập tan sự cấu kết của Tưởng với Pháp, tạo thời gian hòa bình cho nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến chống thực dân Pháp
Câu 3: (1,5 điểm): Vài nét về cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô cuối năm 1946, đầu năm 1947? Ý nghĩa
của cuộc chiến đấu đó?
- Cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô cuối năm 1946, đầu năm 1947:
+ Hà Nội mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc: Cuộc chiến đấu diến ra ác liệt giữa ta với địch ở sân bay
Bạch Mai, khu Bắc Bộ Phủ, cầu Long Biên, ga Hàng Cỏ và nhiều khu phố khác
+ Ngày 17/2/1947, Trung đoàn Thủ đô rút khỏi vòng vây của địch và ra căn cứ an toàn
+ Kết quả: Từ 19/12/1946 đến 17/2/1947 quân dân Hà Nội đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn địch, thu
và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh
- Ý nghĩa:
+ Cuộc chiến đấu ở Hà Nội đã có tác dụng giam chân địch, tạo điều kiện để ta có thể ta có thể di chuyển lên Việt Bắc, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài
+ Bước đầu làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Câu 4 (2,0 điểm):
Hoàn thiện bảng:
Câu 5 (1,5 điểm): Những thành tựu của nền kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh II và nguyên nhân dẫn
đến các thành tựu đó?
- Những thành tựu: từ sau 1950, Nhật Bản đã đạt được sự tăng trưởng thần kì, vượt qua các nước Tây
Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới
+ Tổng sản phẩm quốc dân từ 1950 đến 1968 tăng từ 20 tỉ USD lên 183 tỉ USD
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 23796 USD (năm 1990)
+ Tăng trưởng công nghiệp trong thời gian 1961-1970 là 13,5%
+ Về nông nghiệp, trong những năm 1967-1969 đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu
cầu thịt, sữa trong nước Nghề đánh cá rất phát triển
- Nguyên nhân: Ngoài nhân tố sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại thì có một số nguyên nhân khác:
Trang 7+ Sự tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới đồng thời với giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
+ Hệ thống tổ chức, quản lí có hiệu quả
+ Có chiến lược phát triển, nắm bắt thời cơ và có sự điều tiết cần thiết
+ Con người Nhật Bản được đào tạo tốt, có ý thức tự lực tự cường
+ Đặc biệt, Nhật Bản đã có những cải cách dân chủ được thực hiện ngay sau chiến tranh
ĐỀ SỐ 3
A/ LỊCH SỬ VIỆT NAM (14 điểm)
Câu 1: (3.5điểm)
a/ Những khả năng nào đặt ra cho Việt Nam giữa thế kỷ XIX trước cuộc khủng hoảng trong nước và mối nguy cơ đe doạ từ bên ngoài?
b/ Trình bày chính sách bảo thủ, phản động của nhà Nguyễn về đối nội và đối ngoại Em có nhận xét gì về chính sách đó?
Câu 2: (3.0 điểm)
Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá tinh thần của nền văn minh Đại Việt
Câu 3: (3.0 điểm)
a/ Lập bảng mối quan hệ giữa hai nền văn minh: Văn Lang-Âu Lạc và Đại Việt về đặc điểm, vị trí vai trò
Đặc điểm
Vị trí vai trò
b/ Nêu nhận xét nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc
Câu 4:(2.0 điểm)
Sự thất bại của trào lưu dân tộc- chủ nghĩa đầu thế kỷ XX đã đặt ra cho cách mạng Việt Nam những yêu cầu mới nào cần giải quyết?
Câu 5: (2.5 điểm)
Trình bày phong trào đấu tranh của quần chúng công-nông từ giữa thế kỷ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất
B/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6.0điểm )
Câu 1: (3.5 điểm)
Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và các cơ quan chính của Liên Hợp Quốc
Câu 2: (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trong các mối quan hệ giao lưu, hợp tác
giữa các thành viên, trong đó có Việt Nam
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 A/ LỊCH SỬ VIỆT NAM( 14 điểm)
Câu1:(3.5điểm)
Trang 8a/ Những khả năng đặt ra cho Việt Nam giữa thế kỷ XIX trước cuộc khủng hoảng trong nước và
mối nguy cơ đe dọa từ bên ngoài
- Các nước tư bản Phương Tây sau những cuộc cách mạng chính trị và cách mạng công nghiệp, đang trên đà
phát triển thế lực về mọi mặt, đẩy mạnh công cuộc chinh phục thuộc địa để tìm kiếm nguyên liệu và thị
trường (0.25) Nhiều nước ở Châu Á đã bị xâm lược, Việt Nam trở thành miếng mồi béo bở cho đế quốc
thực dân chủ yếu là đế quốc Pháp (0.25)
- Những thách thức lịch sử đó đặt ra cho Việt Nam hai con đường lựa chọn:
+ Cải cách làm cho đất nước hùng mạnh nhằm thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trong nước (0.25) Mở
rộng quan hệ bang giao để khôn khéo bảo toàn chủ quyền độc lập (0,25 )
+ Hoặc chìm đắm trong chính sách thủ cựu và tự cô lập(0.25) nhằm duy trì chế độ quân chủ chuyên chế lạc
hậu và phản động (0,25 )
b/ Chính sách bảo thủ, phản động của nhà Nguyễn về đối nội và đối ngoại
- Đối nội: Nhà Nguyễn đã cự tuyệt những đề nghị cải cách, duy trì chính sách cai trị cũ (0,25 )
- Đối ngoại: Nhà Nguyễn thi hành chính sách “bế quan toả cảng”(0.25) độc quyền ngoại thương, cấm đoán
nhân dân trong nước tiếp xúc giao lưu với thế giới bên ngoài, đặc biệt là các nước phương Tây (0,25 )
* Nhận xét về chính sách của nhà Nguyễn:
- Chính sách bảo thủ phản động của nhà Nguyễn làm cho tiềm lực đất nước suy yếu, kiệt quệ, mối nguy cơ
đe dọa từ bên ngoài ngày càng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Pháp kiếm cớ tiến hành xâm
lựơc nước ta
- Việt Nam bị các nước Tư bản phương Tây nhòm ngó là một tất yếu lịch sử Nhưng bị xâm lược, mất nước
không phải là tất yếu lịch sử, hoàn toàn có khả năng tránh được
Nhà Nguyễn không canh tân đất nước nên tiềm lực đất nước suy yếu, thì dù có cương quyết kháng chiến
cũng khó giữ được độc lập dân tộc
- Vì vậy trách nhiệm không phải ở chỗ không kiên quyết đánh Pháp mà nhà Nguyễn không giải quyết tình
trạng khủng hoảng xã hội, lại duy trì đường lối thủ cựu, làm kiệt quệ đất nước dẫn đến mất nuớc
Câu 2: (3.0 điểm)
Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá tinh thần của nền văn minh Đại Việt
* Có nhiều chuyển biến, văn minh Đại Việt đạt những thành tựu rực rỡ:
- Văn hoá Phật giáo:
+ Được du nhập từ lâu, đến thế kỷ X truyền bá rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân, quý tộc, bình dân, thịnh
đạt nhất dưới hai triều Lý – Trần.(0.25) Người Việt đã xây dựng nhiều chùa tháp, tô tượng, đúc chuông,
khắc in sách Phật, để lại nhiều công trình nổi tiếng (chùa Diên Hựu, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, chùa
tháp Phổ Minh…) (0,25 )
- Trong những thế kỷ sau do không còn được triều đình ưu ái, nhưng đạo phật vẫn tiếp tục thịnh hành trong
các làng xã và các tầng lớp quần chúng nhân dân (0,25 )
- Văn hoá Nho giáo - cung đình:
+ Do ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, đạo Nho được du nhập từ thời Bắc thuộc(0.25), được triều đình
nhà Lý thừa nhận khi cho xây dựng Văn Miếu thờ Khổng tử ở Thăng Long (1070) (0,25 )
Trang 9+ Thời Trần, đạo Nho tiếp tục phát triển, từ thời Lê trở đi đạo Nho chiếm địa vị độc tôn và trở thành hệ
tư tưởng chính thống của đẳng cấp thống trị (0.25 )
+ Gắn liền với đạo Nho, chữ Hán trở thành văn tự chính thức Thời Lý – Trần đã có những áng văn thơ chữ Hán xuất sắc, thấm đượm tinh thần yêu nước tự hào dân tộc, như các bài thơ của Lý Thường Kiệt, hịch của
Trần Quốc Tuấn(0.25) Nhiều nho sĩ nổi tiếng sáng tác bằng chữ Hán như Trương Hán Siêu, Chu Văn An (0.25 )
+ Cũng trong thời gian này chữ Nôm đã chính thức được sử dụng (0.25 )
+ Trong giai đoạn muộn của nền văn hoá Thăng Long xuất hiện một nhà văn hoá nổi bậc về tư tưởng và văn
tài là Nguyễn Trãi (0,25 )
- Văn hoá dân gian:
+ Đã có nhiều thành tựu đáng kể, nhiều trò chơi dân gian được phổ biến trong làng xã, được mọi người yêu
thích như : ca hát, múa rối nước, đá cầu, đấu vật(0.25)… Văn hóa dân gian có ảnh hưởng lớn trong các tầng lớp vua quan quý tộc thời Lý – Trần (0,25 )
Câu3:(3.0 điểm)
a/ Lập bảng mối quan hệ giữa hai nền văn minh:Văn Lang-Âu Lạc và Đại Việt về đặc điểm,vị trí vai trò
Đặc điểm
(1.25)
- Là nền văn minh của những cư dân
nông nghiệp trồng lúa nước(0.25)
- Cư dân sống trong cộng đồng các
làng xóm (0,25)
- Mang đậm tính dân tộc, giữ được những
bản sắc truyền thống dân tộc (0,25)
- Mang đậm tính dân gian, do những mâu
thuẫn xã hội còn hoà dịu, (0,25)
- Giữ được những nét tích cực cơ bản trong đời sống văn hoá Việt Nam truyền
thống thời trung cổ (0,25)
Vị trí vai
trò
(1.25)
- Đây là nền văn minh đầu tiên thời
dựng nước của người Việt cổ.(0.25)
- Đã phác họa định hình những bản sắc, truyền thống dân tộc ban đầu
(0,25) ,
- Tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống kinh tế– văn hóa Việt Nam cho
những thời kỳ lịch sử sau.(0.25)
- Là bước phát triển, kiện toàn những bản
sắc truyền thống dân tộc.(0.25)
- Là một nền tảng văn hoá góp phần tạo
nên tính cách tâm hồn Việt.(0.25)
b/ Nêu nhận xét nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc
- Trong 1000 năm Bắc thuộc, bản sắc và truyền thống dân tộc của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc chỉ bị che lấp, ẩn giấu đi chứ không hề bị đồng hoá, tiêu diệt (0,25)
- Đến TK X, khi đất nước giành lại quyền tự chủ, những giá trị của nền văn minh cổ truyền đó có dịp được
khôi phục, phát triển (0,25)
Trang 10Câu4:(2.0 điểm)
Sự thất bại của trào lưu dân tộc- chủ nghĩa đầu thế kỷ XX đã đặt ra cho cách mạng Việt Nam
những yêu cầu mới nào cần giải quyết?
- Từ năm 1858 – 1918 nhân dân Việt Nam đã anh dũng đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược, các phong
trào đó là sự biểu hiện và tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của nhân dân Việt Nam(0.25) do hạn chế
của điều kiện lịch sử, hạn chế của giai cấp, thời đại, thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến nên các
phong trào này cuối cùng đều không thành công(0.25)
- Những nhiệm vụ mà lịch sử đề ra cần tiếp tục giải quyết là: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân
tộc(0.25), cải cách xã hội tiến lên chế độ dân chủ bằng phương pháp cách mạng mới (0.25)
- Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ lịch sử đặt lên hàng đầu.(0.25) Yêu cầu lịch sử lúc này là đòi hỏi phải tìm
ra một con đường cứu nước mới đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại để giành lại độc lập chủ
quyền dân tộc(0.25)
- Lãnh tựu Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện nhiệm vụ lịch sử ấy, người đã tìm ra con đường cứu nước mới cho
dân tộc Việt Nam(0.25), theo con đường cách mạng tháng Mười, kết hợp đấu tranh dân tộc với đấu tranh giai cấp, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội (0.25)
Câu 5: (2.5 điểm)
Trình bày phong trào đấu tranh của quần chúng công-nông từ giữa thế kỷ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất
* Đặc điểm :(0.5)
- Chịu ảnh hưởng chính trị của giới sĩ phu, nhưng so với phong trào của giới sĩ phu thì thiếu đường lối tổ
chức,đông đảo quyết liệt hơn dù còn tự phát(0.25)
-Kẻ áp bức bóc lột họ trong đời sống hằng ngày, cũng chính là bọn thực dân cướp nước, vì vậy mâu thuẫn
giai cấp trùng hợp với mâu thuẫn dân tộc(0.25)
* Phong trào nông dân:(1.25)
-Trung kỳ: 1908, do ảnh hưởng của những tư tưởng cải cách của Phan Chu Trinh và phong trào Duy Tân,
hô hào đời sống mới(0.25),một phong trào chống sưu thuế của nông dân đã lan rộng ra nhiều tỉnh, hàng ngàn nông dân nổi dậy biểu tình,đòi giảm sưu thuế,bao vây các huyện lị (0.25)
-Bắc kỳ: nghĩa quân nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám đã liên lạc với các tổ chức yêu nước , trong
kế hoạch tấn công vào Hà Nội(0.25).Phong trào của nông dân còn khá phức tạp ,đó là sự hổn dung giữa
truyền thống cũ( khởi nghĩa nông dân),với những tư tưởng dân tộc –dân chủ mới xuất hiện đầu thế kỷ
XX(0.25)
-Nam kỳ: xuất hiện Hội kín chống Pháp, họ tổ chức những cuộc tập kích vũ trang vào Sài Gòn đánh phá các
nhà ngục(0.25)
* Phong trào công nhân(0.75)
- Giai cấp công nhân Việt Nam tuy mới ra đời số lượng ít,nhưng bước đầu đã tham gia đấu tranh(0.25)
- Những cuộc bãi công bạo động của công nhân ở các công trường đường sắt (Yên Bái),hầm mỏ(thiếc
Tĩnh Túc,than ở Phấn Mễ ) (0.25)
-Một số công nhân tàu biển đã liên hệ giúp đỡ các hoạt động yêu nước của các sĩ phu (0.25)