Các bộ phận nằm trong vốn lưu động đều có sự ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính nhằm củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường. Quản trị tốt vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh hơn để tái đầu tư, tăng doanh thu từ việc bán được nhiều hàng hóa, giảm lượng vốn ứ đọng, đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ… Có thể thấy một doanh nghiệp sẽ có lợi thế như thế nào nếu có sự quản trị tốt vốn lưu động.
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Quản trị vốn lưu động tài Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thựctập
Sinh viên
Trang 3LNCPP Lợi nhuận chưa phân phối
TCDN Tài chính doanh nghiệp
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
Công ty Cổ phần Thời trang GENVIETgiai đoạn 2020.
2019-45
Bảng 2.2 Tình hình quản lý chi phí của công tycủa Công ty Cổ
phần Thời trang GENVIETgiai đoạn 2019-2020
46
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốncủa Công ty Cổ
phần Thời trang GENVIETgiai đoạn 2019-2020
49
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty CP thời
trang GENVIET giai đoạn 2019-2020
53
Bảng 2.5 Đánh giá tình hình vốn lưu động của Công ty Cổ phần
Thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020
54
Bảng 2.6 Bảng phân tích thực trạng VLĐ và phân bổ vốn lưu
động
56
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn
VLĐ của công ty CP thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020
60
Bảng 2.8 Bảng cơ cấu và sự biến động nguồn VLĐ của Công ty
Cổ phần Thời trang GENVIETgiai đoạn 2019-2020
63
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Thời trang
GENVIETgiai đoạn 2019-2020
58
Bảng 2.10 Tình hình biến động cơ cấu nợ phải thu của Công ty cổ
phần thời trang GENVIETgiai đoạn 2019-2020
72
Bảng 2.11 Tốc độ luân chuyển nợ phải thucủa Công ty Cổ phần
Thời trang GENVIET
73
Bảng 2.12 So sánh hệ số vòng quay nợ phải thu với trung bình
ngànhcông ty CP thời trang GENVIET
Bảng 2.15 So sánh hệ số vòng quay HTK với trung bình ngành của
công ty CP thời trang GENVIET
79
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu chung đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử
dụng VLĐ của Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020
81Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch của công ty cổ phần Thời trang 88
Trang 6GENVIET trong năm tới
Trang 7Sơ đồ 2.4 Quy trình bán hàng của công ty Cổ phần Thời trang
GENVIET
42
Hình 2.1 Tỷ trọng VCĐ, VLĐ trong tổng số VKD giai đoạn
2019 – 2020 của Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngành công nghiệp thời trang Việt Nam với lịch sử lâu đời và nền văn
hóa độc đáo, trang phục của người Việt đã trải qua nhiều thời kì và mang
những nét đặc thù riêng
Sau năm 1975, các quan niệm, tư tưởng dường như cởi mở hơn cùng
với quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa Đây là giai đoạn thời trang Việt Nam
phân hóa đa dạng và phát triển với tốc độ chóng mặt Để đáp ứng được nhu
cầu của thị trường về may mặc, các doang nghiệp thời trang luôn cố gắng tìm
kiếm nguồn nguyên vật liệu đa dạng phong phú đảm bảo về chất lượng để sản
xuất nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp thời trang may mặc ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, do sự ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19
đã gây ra không ít khó khăn và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp thời trang nói riêng, khiến cho sự cạnh tranh giữa các thành
phần kinh tế ngày càng trờ nên gay gắt Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh
với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh với
nhiều đối thủ có tiềm lực tài chính lớn mạnh cả trong và ngoài nước
Trước thực trang trên, vấn đề cấp thiết được đặt ra đối với các nhà quản
lý là làm thế nào để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh, từ đó đưa doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững Từ những yêu cầu thực tế đó
doanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
trong từng thời kỳ hoạt động để đưa ra những quyết định phù hợp nhằm giảm
thiểu rủi ro trong các hoạt động, đặc biệt là trong quản lý tài chính cũng như
hoàn thiện mục tiêu định hướng cho sự phát triến của toàn doanh nghiệp trong
tương lai vốn Do tính chất của vấn đề và qua thực tế công tác nghiên cứu tìm
hiếu trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thời trang GENVIET cùng
với sự giúp đỡ của thầy TS Lưu Hữu Đức và các cô chú, anh chị tại công ty
Trang 9cổ phần thời trang GENVIET Em xin được mạnh dạn đi sâu tìm hiểu công
tác quản lý và nâng cao hiểu quả sử dụng vốn lưu động của công ty và đã
hoàn thành chuyên đề với đề tài:“Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần
Thời trangGENVIET”.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu vào nghiên cứu, phân tích,
đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Thời trang
GENVIET, xác định những thành tựu, và hạn chế của công ty Từ đó đưa ra
những giải pháp, hướng phát triển qua đó tăng cường hiệu quả vốn lưu động
cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và thực trạng quản trị vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt
động và sự phát triển của công ty cổ phần Thời trang GENVIET, cụ thể là tình
hình quản trị vốn lưu động và các giải pháp để tăng cường hiệu quả vốn lưu
động tại công ty
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET Trong
khoảng thời gian từ 2019-2020
4 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp so sánh
thời gian để biết được sự thay đổi cũng như xu hướng biến động các chỉ tiêu
kinh tế của doanh nghiệp; phương pháp so sánh theo không gian (các chỉ tiêu
Trang 10giữa doanh nghiệp thực tập với mức trung bình của ngành) để đánh giá vị thế
và vai trò của công ty trong ngành, đồng thời xem xét diễn biến tình hình biến
động về vốn, tài sản của đơn vị và phương pháp tỉ số để tính toán và thiết lập
các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình đánh giá tình hình và hiệu quả sử
dụng vốn và tài sản, phân tích kết quả chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Các bộ phận nằm trong vốn lưu động đều có sự ảnh hưởng lớn tới hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính nhằm củng cố chỗ
đứng của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị tốt vốn lưu động sẽ giúp
doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh hơn để tái đầu tư, tăng doanh
thu từ việc bán được nhiều hàng hóa, giảm lượng vốn ứ đọng, đảm bảo được
khả năng thanh toán các khoản nợ… Có thể thấy một doanh nghiệp sẽ có lợi
thế như thế nào nếu có sự quản trị tốt vốn lưu động
6 Kết cầu đề tài.
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung
luận văn có bố cục 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần thời
trang GENVIET trong thời gian qua
Chương 3: Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần thời
trang GENVIET trong thời gian tới
Trang 11Chương I:
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần
phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của
doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn TSLĐ
lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn
bằng tiền Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và lưu thông luôn vận
động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng liên tục
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra 1 số vốn tiền tệ
nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp Như vậy có thể nói vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các
TSLĐ trong doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để hình thành nên
TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là chỉ tham gia một chu kỳ sản
xuất, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại
toàn bộ sau một chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động có những đặc điểm sau:
Trang 12- Vốn lưu động chỉ tham gia một chu kỳ duy nhất.
- Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá
trị sản phẩm
- Vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn
sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ta thấy VLĐ có mặt tại mọi khâu của quá trình sản xuất, nó tồn tại ở
các hình thái, vì vậy cần xác định được nhu cầu vốn lưu động ở mọi khâu,
trên cơ sở đó xác định được tổng VLĐ trong quá trình sản xuất là hết sức cần thiết
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm Và để quản
lý, sử dụng hiệu quả vốn lưu động thì cần phải tiến hành phân loại vốn lưu
động theo những tiêu thức nhất định Thông thường có những cách phân loại
chủ yếu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động.
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành 2 loại:
• Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm
• Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu,…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự
trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư
trong doanh nghiệp
- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động.
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
Trang 13• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên, nhiên vật
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản phẩm
• Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm vốn ván thành phẩm, sản phẩm
dở dang, vốn chi phí trả trước
• Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm vốn thành phẩm, vốn trong
thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền
Cách phân loại này giúp cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động
trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư
hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Nếu căn cứ vào hình thức sở hữu vốn thì VLĐ được hình thành từ hai
nguồn, đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động nợ phải trả Cách
phân loại này nhằm tạo khả năng xem xét và đưa ra các phương án tối ưu để
huy động các nguồn vốn sao cho đạt được nguồn vốn tối ưu
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng có thể chia nguồn VLĐ thành
hai loại:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên:Nguồn vốn lưu động thường xuyên là
nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ
thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể
là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến
lược tài chính của doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và ổn định
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới một
năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn VLĐ này bao gồm vay
ngắn hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn
khác
Trang 141.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1.1.Khái niệm quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các
quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định để khai thác, tạo lập, phân bổ
và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp một cách tiết kiếm và hiệu quả
nhất, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường, liên tục, tiết kiệm, hiệu quả.
Quản lý, sử dụng hợp lý vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn đối với
việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ
phá sản trong kinh doanh là hậu quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do
quản trị vốn tồi Nhưng cũng cần thấy rằng sự yếu kém của các doanh nghiệp
trong việc hoạch định và kiểm soát vốn là một trong những nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến thất bại cuối cùng của những doanh nghiệp này Chính vì vậy,
quản trị vốn kinh doanh nói chung quản trị vốn lưu động nói riêng hiệu quả
đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển lâu dài của doanh
nghiệp
1.2.1.2 Mục tiêu của quản trị vốn lưu động
Việc quản lý và sử dụng hợp lý vốn lưu động đóng vai trò rất quan
trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chính vì
vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải đưa ra những định hướng và phương pháp
quản trị vốn lưu động một cách hợp lý và hiệu quả cả trong ngắn hạn và dài
hạn Tiếp đó phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, từ đó tìm ra nguyên
nhân và đưa ra giải pháp giữ vững, phát huy những điểm mạnh, khắc phục
những điểm còn tồn tại Vì vậy, có thể việc quản trị tốt nguồn vốn lưu động sẽ
giúp doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu sau:
Trang 15▪ Giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu vốn lưu động của mình, từ đó chủ
động trong việc huy động cũng như phân bổ nguồn vốn lưu động sao choduy
trì được cơ cấu vốn lưu động hợp lý; tránh được việc sử dụng một cách lãng
phí hay việc thiếu vốn lưu động gây ảnh hưởng tới sản xuất
▪ Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thanh toán, giúp doanh nghiệp dự
trữ một lượng vốn vừa đủ để duy trì hoạt động sản xuất diễn ra liên tục
▪ Giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình quản trị vốn bằng tiền, nợ
phải thu, đặc biệt với dự trữ hàng tồn kho
▪ Nâng cao hiệu quả sử dụng và tối đa hóa khả năng sinh lời của vốn lưu động
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động
a Xác định nhu cầu vốn lưu động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường
xuyên, liên tục Trong quá trình đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng
vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp
chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng,
đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,
liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh
nghiệp
Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu
động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú
trọng xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù
hợp với quy mô, điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan
Trang 16niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên
nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung
cấp.
Trong đó nhu cầu vốn hàng tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để
dự trữ nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm, tính chất của ngành
nghề kinh doanh, … Việc xác định đúng các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh
nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn lưu động và có biện pháp quản lý, sử dụng
vốn lưu động một cách hiệu quả
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, có 2 phương pháp
trực tiếp và gián tiếp
Phương pháp trực tiếp.
Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng
tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành
tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
• Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự
trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,…
Trang 17Công thức tổng quát:
Trong đó:
VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của ngày tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính.
Mnvlx: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày.
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính.
Đối với các nguyên vật liệu phụ, do có nhiều loại và mức tiêu hao khác
nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì áp dụng công thức
như nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nào dùng ít, thì xác định theo tỷ lệ
so với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển
loại vật liệu đó kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo
• Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để
hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả
trước Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như
sau:
Vsx = Pn X CKsx X Hsd
Trang 18Trong đó:
Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất.
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày.
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất.
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết
vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phẩn bổ cho các kỳ tiếp
theo Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước:
Vtt = Pđk + Pps + Ppb
Trong đó
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
•Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:Vốn lưu
động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải
thu, phải trả
+ Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành
lượng dữ trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành
phẩm được xác định theo công thức:
Vtp = Zsx X Ntp
Trong đó:
Trang 19Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm.
Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Là khoản vốn bị khách hàng
chiếm dụng hoặc du doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách
hàng Công thức tình như sau:
Vpt = Dtn X Npt
Trong đó
Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản
vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Doanh
nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả theo công thức
Vpt = Dmc X Nmc
Trong đó:
Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ hạn trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Trang 20Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và
lưu thông với khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải trả nhà cung
cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Phương pháp trực tiếp
có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng hóa
và trong từng khâu kinh doanh Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức
tạp mất nhiều thời gian trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp
Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ
luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo
doanh thu thực hiện năm báo cáo đẻ xác định nhu cầu VLĐ của doanh
nghiệp năm kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm
báo cáo
Công thức tính như sau:
Trong đó:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch
Trang 21Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển
vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác định theo
công thức:
Trong đó:
Kkh: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển
vốn năm kế hoạch: Nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ vào tổng
mức luân chuyển vốn lưu động và tốc độ luân chuyển vốn lưu động dự
tính của năm kế hoạch Công thức như sau:
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Dựa vào sự biến
động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động của
doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh
thu năm kế hoạch
• Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kỳ thực hiện
• Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu tác động trực tiếp và quan hệ chặt
chẽ vớidoanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với
doanh thu thực hiện trong kỳ
Trang 22• Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh
thu để ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kếhoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch
+ Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm= Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ
% nhu cầu VLĐ so với doanh thu
+ Doanh thu tăng thêm = DT kỳ kế hoạch –DT kỳ báo cáo.
+ Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu= Tỷ lệ % các khoản mục
TSLĐ so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với DT
• Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
doanh nghiệp và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được
mục tiêu của công ty
b Tổ chức nguồn vốn lưu động.
Tổ chức nguồn VLĐ là việc thực hiện huy động vốn từ các nguồn khác
nhau để đáp ứng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Các mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp:
- Mô hình tài trợ thứ nhất:
Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất.
Trang 23• Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm
thời
• Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong thanh toán, mức an toàn cao
hơn và giảm bớt chi phí trong việc sử dụng vốn
• Hạn chế: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn
- Mô hình tài trợ thứ hai:
Hình 1.2 Mô hình tài trợ thứ hai.
• Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thời được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thời còn lại
được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
• Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
• Hạn chế: Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn
nên phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
- Mô hình tài trợ thứ ba:
Trang 24Hình 1.3 Mô hình tài trợ thứ ba.
• Toàn bộ TSCĐ và 1 phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời
được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
• Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn
nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn linh hoạt hơn
• Hạn chế: Khả năng rủi ro cao
1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng
không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp
hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý
và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu
động có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Vốn lưu
động của DN được phân bổ thành: vốn bằng tiền, vốn tồn kho dự trữ, nợ phải
thu
Trang 251.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, hơn
nữa còn dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Yêu cầu cơ bản của quản trị vốn bằng tiền là vừa phải đảm bảo sự an
toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp
ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy
khi có tiền nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán, cho vay
hoặc gửi ngân hàng để có lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp
có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc vay ngắn hạn ngân hàng
để có tiền sử dụng
Quản trị vốn bằng tiền có 3 lí do chính:
- Đáp ứng yêu cầu giao dịch, thanh toán
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư, sinh lời hoặc kinh doanh nhằm
tối đa hóa lợi nhuận
- Khắc phục rủi ro bất ngờ
Quản trị vốn bằng tiền bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ: Có nhiều cách xác định
mức dự trữiền mặt hợp lý trong doanh nghiệp Đơn giản nhất là căn cứ vào số
liệu thống kê nhu cầu sử dụng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ
tiền mặt hợp lý Ngoài ra có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong
quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của
doanh nghiệp Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được
Trang 26dựa trên cơ sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều
tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt Doanh nghiệp cần quản lý chặt
chẽ các khoản thu chi bằng tiền tránh bị mất mát Thực hiện nguyên tắc mọi
khoản thu chi đều phải qua quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý
vốn bằng tiền giữa kế toán với thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng
ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức hợp pháp Phải
theo dõi đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với số quỹ hàng ngày Theo dõi,
quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán,
phát sinh do thời gian chờ đợi ở ngân hàng
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm.Có biện
pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn
tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng
tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh
toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu
hàng hóa hoặc dịch vụ Hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản nợ phải
thu với quy mô khác nhau Nếu khoản phải thu quá lớn nghĩa là số vốn của
doanh nghiệp bị chiếm dụng cao sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp Chính vì thế, quản trị khoản phải thu là nội dung quan
trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và
rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu bán chịu hàng hóa doanh nghiệp sẽ
có thể thu được nhiều lợi nhuận Tuy nhiên nếu bán chịu quá mức sẽ làm tăng các
khoản nợ phải thu khó đòi và nguy cơ không thu hồi được nợ Do đó để uqran trị
khoản phải thu, doanh nghiệp cần chí trọng thực hiện các biện pháp sau
Trang 27- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng: Cần xác định
đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng
để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các
tiêu chuẩn mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt
chặt
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:Đánh giá được khả năng
tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ
đến hạn thanh toán Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần thu thập các
thông tin về khách hàng, đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu
nhận được, lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt, thậm chí từ chối bán
chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Tùy theo
điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng một số phương pháp như sử
dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp, xác định trọng tâm quản lý và thu hồi
nợ trong từng thời kì để có chính sách thu hồi nợ phù hợp, thực hiện các biện
pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi,
quỹ dự phòng tài chính
1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ doanh
nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm và tồn kho thành phẩm
Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp mà
quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa bị
ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 28doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
vốn lưu động
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho
dự trữ của doanh nghiệp Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu
ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, giá cả vật tư, hàng hóa, khoản cách
vận chuyển Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm chịu ảnh
hưởng bởi yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm
Và với mức tồn kho sản phẩm thì chịu các nhân tố ảnh hưởng là số liệu sản
phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, …
Mô hình quản lý hàng tồn kho:
Việc dự trữ hàng tồn kho sẽ làm phát sinh chi phí tồn kho dự trữ và
được chia thành 2 loại: chi phí lưu giữ, bảo quản HTK và chi phí thực hiện
các hợp đồng cungứng
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi
phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản
của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic Order
Quantity – EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là
nhỏ nhất Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Trang 29Theo mô hình này, người ta thường giả định số lượng hàng đặt mỗi lần
là đều đặng và bằng nhau, được biểu diễn như sau:
Hình 1.5 Mức dự trữ tồn kho.
Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho
QEChi phí
Thời gianTđh3
Tđh2Tđh1
Trang 30C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho.
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí 1 lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Q: Mức đặt hàng mỗi lần
Qe: Mức đặt hàng kinh tế
Ta có: C= C1 + C2
Số lần cung ứng trong năm (:
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là:
Mức tồn kho trung bình ():
Tính thời điểm tái đặt hàng (:
(n là số ngày chờ đặt hàng)1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Để đánh giá về tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động, chỉ tiêu
được sử dụng là Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Nguồn vốn lưu
động thường xuyên (NWC) được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
- Trường hợp 1: Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn (NWC > 0) Sẽ có
một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận
nguồn vốn lưu dộng thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động
kinh doanh
Trang 31- Trường hợp 2: Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn (NWC < 0) Là
dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp, đây là việc sử dụng vốn sai, cán cân
thanh toán đã mất thăng bằng
- Trường hợp 3: Tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn(NWC = 0) Trường
hợp này không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phân bổ vốn lưu động
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng
không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp
hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý
và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu
động có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò.
• Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động
Tỷ trọng VLĐ dự trữ sản xuất = x 100%
trên tổng VLĐ
• Tỷ trọng vốn lưu động sản xuất trên tổng vốn lưu động
Tỷ trọng VLĐ sản xuất trên tổng VLĐ = x 100%
• Tỷ trọng vốn lưu động lưu thông trên tổng vốn lưu động
Tỷ trọng VLĐ lưu thông trên tổng VLĐ = x 100%
- Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tính thanh khoản.
• Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng vốn lưu động.
Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng VLĐ = x 100%
• Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng vốn lưu động.
Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng VLĐ = x 100%
Trang 32• Tỷ trọng vốn hàng tồn kho trên tổng vốn lưu động.
Tỷ trọng vốn hàng tồn kho trên tổng VLĐ = x 100%
1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền
• Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán được bao
nhiêu nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có hay một đồng nợ ngắn hạn
được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp khi không cần thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Chỉ tiêu này đánh giá
chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp so với chỉ tiêu khả năng
thanh toán hiện thời
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của doanh
nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khó khăn hàng tồn kho không tiêu thụ
được và các khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi
• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp đối với các chủ nợ Chỉ tiêu này là
một trong những chỉ tiêu được các ngân hàng rất quan tâm khi thẩm định vay
vốn của khách hàng
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu
• Số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu =
Trang 33Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao
nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp
• Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Đây là chỉ tiêu phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng
của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán
hàng
1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho
• Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh một đồng vốn tồn kho quay
được bao nhiêu vòng trong một kỳ Khi số vòng quay hàng tồn kho cao,
doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng
vốn bỏ vào hàng tồn kho Ngược lại nếu số vòng hàng tồn kho thấp, doanh
nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng ứ động hoặc sản phẩm
bị tiêu thụ chậm
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hàng tồn kho quay hết được
một vòng luân chuyển là bao nhiêu ngày Số ngày một vòng quay hàng tồn
kho càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
1.2.3.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Trang 34Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản ánh mức độ luân chuyển vốn
lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng
quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
• Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phảnn ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ
nhất định, thường là một năm Vòng quay vốn lưu động càng lớn thể hiện
hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao
• Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động=
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay lưu động cần bao
nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng
nhanh và ngược lại
- Mức tiết kiệm vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên
doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số vốn lưu động để dùng cho các hoạt
Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch Mức tiết kiệm
vốn lưu động
Trang 35Chỉ tiêu này phán ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao
nhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu
động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân sinh ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kì Chỉ tiêu này là thước đo đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp
do đó doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự khắc phục các nhân tố tiêu cực đồng
thời phát huy những nhân tố tích cực để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các
nhân tố chủ quan như:
- Việc xác định nhu cầu VLĐ của DN: Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn
lưu động quá cao so với thực tế thì sẽ gây ra tình trạng ứ đọng, gây lãng phí
vốn, vốn chậm luân chuyển, từ đó làm giảm hiệu quả và hiệu suất sử dụng
vốn lưu động Ngược lại nếu xác định quá thấp thì sẽ khiến doanh nghiệp bỏ
lỡ các cơ hội tốt, tạo ra sự thiếu hụt vốn trong sản xuất, làm sản xuất bị ngưng
trệ, giảm khả năng thanh toán, doanh nghiệp tốn nhiều chi phí để khắc phục
hậu quả
- Trình độ và năng lực của nhà quản trị tài chính: Điều này được thể hiện từ
việc xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác, đảm bảo nguồn vốn lưu động
vừa đủ cho quá trình sản xuất, bố trí cơ cấu vốn, sử dụng cơ cấu vốn hợp lý
đúng mục đích.Vì thế mà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra một cách liên tục và đạt hiệu quả cao
Trang 36- Trình độ khoa học công nghệ, cơ sở vật chất: Với thời buổi công nghệ tiên
tiến, hiện đại, các nhà xưởng được trang bị nhưng công nghệ mới nhất, điều
này càng giúp rút ngắn thời gian quy trình kĩ thuật mà hiệu suất sử dụng cao,
giảm lượng sản phẩm lỗi, hỏng hóc cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới việc
quản trị vốn lưu động
- Trình độ laođộng: Đội ngũ lao động là những người trực tiếp sản xuất kinh
doanh, nắm bắt tình hình sản xuất một cách cụ thể nhất, hiểu rõ nhất tình hình
thực tế sản xuất kinh doanh.Một đội ngũ nguồn lao động tay nghề cao, giỏi,
nhiệt huyết cộng thêm việc sử dụng khoa học công nghệ hiện đại vào khâu
sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà việc quản trị
vốn lưu động cũng sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều
- Chiến lược và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp: là các mục tiêu tổng
thể trong ngắn, trung và dài hạn của doanh nghiệp Nó quyết định tới quy mô
sử dụng vốn lưu động, tỷ trọng từng yếu tố cấu thành nên vốn lưu động
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Nền kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: Đó là tổng thể
các yếu tố thuộc về nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập của
người tiêu dùng, các văn bản pháp luật, nghị định, thông tư, chính sách, định
hướng phát triển kinh tế của nhà nước… Tất cả các yếu tố trên đều có ảnh
hưởng trực tiếp tới quá trình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Các
doanh nghiệp cần phải nắm bắt kỹ các yếu tố này để gắn nó vào việc quản trị
vốn lưu động của mình sao cho đem lại được hiệu quả cao nhất
- Sự cạnh tranh của thị trường: Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội
nhập như hiện nay sự cạnh tranh là tất yếu và trở nên gay gắt hơn Một mặt nó
tạo ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp tích cực áp dụng những thành tựu khoa
học kĩ thuật tiên tiến để cải tiến quy trình sản xuất nhằm gia tăng năng lực sản
xuất, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh
Trang 37nghiệp trên thị trường nhưng ngược lại có thể khiến doanh nghiệp trở nên tụt
hậu, kinh doanh thua lỗ thậm chí có thể phá sản khi thị phần và thị trường bị
các đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh và khai thác Để tăng khả năng cạnh tranh
DN phải không ngừng nâng cao công tác quản trị vốn nhất là VLĐ từ đó gia
tăng khả năng sinh lời Lúc này, cạnh tranh có tác dụng tích cực thúc đẩy DN
cải tiến mình, nâng cao uy tín trên thị trường
- Rủi ro trong kinh doanh:Đây là yếu tố không thể tránh khỏi trong bất kì
ngành nghề kinh doanh nào Có những rủi ro có thể dự báo được nhưng có
những rủi ro mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Có thể kể tới các
loại rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ giá… sẽ gây ra
nhiều khó khăn cho công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
- Các nhân tố khác: Đó có thể là các nhân tố như thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh… Đó hoàn toàn là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể nào lường
trước được và đôi khi nó lại có một sự ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản trị
vốn lưu động đối với doanh nghiệp
-KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy, nội dung chương 1 đã đề cập đến những lý luận về quản trị
vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu động và nguồn hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp và công tác quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp, các chỉ tiêu để đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp Để hiểu rõ hơn về những lý thuyết được đề cập này, ta sẽ đi sâu vào
tìm hiểu thực tế vấn đề thực trạng quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần thời trang GENVIET
Trang 38CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỜI TRANG GENVIET.
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh
của Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET
2.1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần thời trang GENVIET
- Trụ sở chính: 56B Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Sốđiện thoại: 024 6261 3397 hoặc 024 6257 1531
- Website: http://www.genviet.com
2.1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp
Tiền thân là công ty cổ phần thời trang Genova Việt Nam thành lập vào
ngày 7/3/2010 bắt đầu từ mộtxưởng may gia công, năm 2012 thương hiệu đổi
tên thành GENVIET Công ty sở hữu hai nhà máy sản xuất cùng cơ chế vận
hành chuyên nghiệp, hệ thống dây truyền công nghệ hiện đại nhập khẩu từ
Nhật Bản, GENVIET có năng lực sản xuất lên tới 2 triệu sản phẩm/ 1 năm
Giai đoạn sản xuất gia công 2005 – 2010
a.Năm 2005 – 2007
- Là một xưởng sản xuất hàng may mặc đồ Jeans
-Số lượng lao động: 50 công nhân
- Sản phẩm chủ yếu gia công cho các đơn vị may mặc trong nước
b Năm 2007 – 2010
-Thành lập Công ty TNHH Tuấn Kiệt
-Mở rộng xưởng lên quy mô 100 Công nhân
-Sản xuất gia công hàng may mặc phân phối thị trường bán buôn và
Trang 39thành lập 2 cửa hàng đầu tiên => Nền tảng cho sự phát triển kênh phân phối
sau này
Giai đoạn sản xuất và thương mại
- Ngày 7/3/2010: Thành lập Công ty CP Thời Trang Genova Việt
NamVới mục đích xây dựng hệ thống phân phối các sản phẩm Jeans với
thương hiệu “GENOVA” đến tận tay người tiêu dùng trên toàn quốc
- Tháng 3/2012:Đổi tên thương hiệu từ GENOVA JEANS thành
GENVIET JEANS, khẳng định cam kết xây dựng một thương hiệu thời
trang của người Việt
Phát triển kênh phân phối trên 50 cửa hàng chủ yếu ở miền Bắc và miền
Trung
-Tháng 9/2013: Thành lập Công ty Cổ phần thời trang GENVIET
Đầu tư nhà máy rộng 12.888m2, với 6.400m2 nhà xưởng, 1.000m2 nhà
ăn, Căng tin, nhà nghỉ công nhân , đường nội bộ và các công trình phụ trợ
được xây dựng theo tiêu chuẩn Châu âu, máy móc thiết bị được nhập
khẩu từ Nhật Bản, khi đạt công xuất tối đa nhà máy sẽ sử dụng: 800 lao
động, sản lượng 2,5 triệu sản phẩm/ 1 năm
-Năm 2014:
Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Áp dụng Hệ thống quản lý doanh nghiệp theo phần mềm ERP
-Năm 2015 đến nay:
Xây dựng và giữ vững vị thế thương hiệu sản xuất và phân phối Jeans
hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thời trang
GENVIET
2.1.2.1 Môi trường kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của Công ty
Trang 40Sau những nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân viên, đến nay GENVIET đã sở hữu 2 nhà máy sản xuất:
-Nhà máy GENVIET đặt tại Khu Công Nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà
Nam với diện tích 13.000m2
-Nhà máy GENVIET đặt tại Thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái
Bình với diện tích 9.000m2
Với tổng diện tích xây dựng lớn, nhà máy sản xuất GENVIET được
trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ, khép kín Điều này
giúp GENVIET cho ra đời nhiều dòng sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
-Xưởng giặt: Rộng 1.000m2 với hệ thống máy giặt và máy sấy hiện đại.
-Xưởng hoàn thiện: Rộng 500m2 với các khu vực hoàn thiện riêng biệt
trang bị máy móc hiện đại
-Hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ công nhân lành
nghề, các quy định về tiêu chuẩn chất lượng được kiểm duyệt chặt chẽ từ
khâu lựa chọn nguyên liệu, thiết kế, thi công và gia công thành phẩm
-Là một nhà máy với công suất lớn, GENVIET đặc biệt chú trọng công
tác vệ sinh môi trường, hệ thống xử lý nước thải được đầu tư bài bản luôn
đảm bảo môi trường sống trong lành cho công nhân nhà máy nói riêng và
cộng đồng khu vực nói chung
-Toàn bộ nhà máy được sắp xếp theo tiêu chuẩn 5S đảm bảo sạch sẽ,
gọn gàng, thoáng mát, an toàn và chất lượng