LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế — Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
Trang 1TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
& LÍ s&
LUAN VAN TOT NGHIỆP
PHAN TiCH TINH HINH QUAN TRI VON LUU DONG TAI CONG TY CO PHAN VAT TU
HAU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của quý Thầy, Cô Khoa
Kinh tế — Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học tại trường, đặc biệt em là thầy Đinh Công Thành đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài
luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang, các Cô Chú, các Anh Chị của Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em được tiếp xúc cũng như vận dụng những kiến thức mình đã học vào thực tế,
đặc biệt là các anh chị Phòng kế toán đã nhiệt tình chỉ dẫn, hỗ trợ và cung cấp
đầy đủ những thông tin cũng như kinh nghiệm trong công việc giúp em hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn
khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý kiến của các Thay Cô, Ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chị trong Công ty
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo, cùng các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Cân Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Kim Loan
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Can Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Kim Loan
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cẩn Thơ, ngày tháng nam 2009
Thủ trưởng don vi (ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHAN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
® Họ và tên người hướng dân:
e Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
e Tên đề tài: Phân tích tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
NOI DUNG NHAN XET
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Trang 66 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Cẩn ghỉ rõ mức độ đông ý hay không đông ý nội dung để tài
và các yêu cầu chỉnh stra, .)
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
NGƯỜI NHẠN XÉT
Trang 7NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Can Tho, ngdy tháng năm 2009
NGƯỜI NHẠN XÉT
Trang 81.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU -5-c 5 5° s se ss£s£seEsEssseEsesessessssssese 2 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - << s2 «se sse sSsesssseseseesese 3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
000 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .-. ° s- 5< < se sessssEsEseEsEssseEsessssesesse 4 2.1.1 Quản trị vốn lưu động . - ¿- E £ ÉE+EE* SE SE 1x E greg 4 2.1.2 Quản trị tiỀn mặt - - G + skE S9 E133 1S E91 25 5151 1110 1125 1110 12 1x e 5 2.1.3 Quản trị khoản phải thu 000 00000111111111 111011111111 1 xxx xà 7
2.1.4 Quản trị hàng tồn khO 2+ E333 ng dc rkc 10
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quá sử dụng vốn lưu động 11 2.1.6 X4c dinh nhu cau von luu dOng wo ccsecsecsccssscscesssesssssteceeseeeses 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - «5o 5 csessssessseesesssses 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . - - 5 s k+E+E+£E££z+x£z£x£cxrxẻ 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - + 2 6S 2E Sz£x+xzEz££xcxcsee 13 CHUONG 3: VAI NET KHAI QUAT VE CONG TY CO PHAN VAT TU HAU GIANG uu 15 3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN scssssssscsssssssssssossssesessees 15 3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM YVỤỤ 65 << << sEssseEesesessesesesesee 17
3.2.1 Chức năng - - 1111 9 1 nọ vớ 18
3.2.2 Nhiệm VỤ .-¿ -6 ° SE 1 311 3 3913 1115 1111111111111 11111151111 c 18 3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .-. s ccs<scsesess 18 3.4 CO CAU TỔ CHỨC 5-5-5 5 5 93525 E3 3E585E5E3E980855858305555555856 19
Trang 93.4.1 Sơ đồ cơ cầu bộ máy quản lý - + < £+EvzEzEzEeEsezEeerrserreered 19
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban 20 3.4.3 Các đơn vị trực thUỘC - c- c5 C110 SH HY SH ky ren 21
3.5 KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY QUA 3
NAM 2006 v1) 1111307 22 3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHAN VA DINH HUONG CUA CONG
¡li — ,ôÔỎ 25 3.5.1 Thhuận lợii - ¿Sẻ SE SE£kEỀEEEESEEEEE E3 3 1141311115111 11111111 25 3.5.2 Khó khăn ¿+ - se SE EkEE E3 3 111111111413 11 1151111111 11 111L 25 3.5.3 Mục tiêu phát triỂn - + St E SH E511 5151151511511 g1kre 26 CHUONG 4: TINH HINH QUAN TRI VON LUU DONG TAI CONG TY
CÔ PHẢN VẬT TƯ HẬU GIANG QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 27 4.1 DANH GIA KHAI QUAT TINH HINH BIEN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN,
4.2 PHAN TÍCH TINH HINH SU DUNG VON LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CO PHAN VAT TU HAU GIANG cccccsssssssssosssssssssssssssssesssssssesssssesess 28 4.2.1 Kết cầu của én lu d6ng oo ecececcceccecscscscecssescsescssecssscssscssesesseeeees 29 4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động . - 2-2 se tt rcree 32 4.3 PHAN TICH TINH HINH QUAN TRI VON LUU DONG TAI CONG
TY CỎ PHẢN VẬT TƯ HẬU GIANG . < 5 5< ssescsssessssesssese 33 4.3.1 Tình hình quản trị tiền mặt . ¿+ ® *+*£+k+£z+££+z£z+z£z£z£zxxẻ 33
4.3.2 Tình hình quản tri các khoản phải thu - 5 5 55555555555 SS «<3 39
4.3.3 Tình hình quản trị hàng tồn kho ¿+ Sẻ + £z££+E£k+xzxzxở 48 4.4 DU BAO NHU CAU VON LUU DONG CUA CONG TY TRONG NAM
2009 cscccsssssscscsssssscscssssssessssesssesessesssssassesssecasscsssesassssesssssosssssssorsusesssesassesssesanes 57
4.4.1 Các chỉ tiêu dùng trong phương pháp dự báo -« «<< «<5 57
4.4.2 Nhu cầu vốn lưu động năm 2009 ooo ecescsescssecssssesssesestseeeseeeees 58 CHƯƠNG 5: CÁC HAN CHE TON DONG VA MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA QUAN TRI VON LUU DONG TAI CONG TY CONG TY CO PHAN VAT TU HAU GIANG c.csssssssssssscssesesossesessesssoees 61 5.1 CÁC HẠN CHÉ TRONG QUÁẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 61 5.2 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ QUAN TRI VON LUU
09002135 61
5.2.1 Giải pháp cho quản trị tiền mặt ¿+ 2 + EEE+ErEekrkerecsed 61
5.2.2 Giải pháp cho quản trị khoản phải thụ .- 55 55 5< << <eeeeeeeses 62
Trang 105.2.3 Giải pháp cho quản trị hàng tồn kho 2-5 2+5 +s+E+z+z+z£z+z£z+zrxẻ 63
5.2.4 Giải pháp cho nhu cầu vốn lưu động . - ¿2-2 s2 <+s+z+z£z+szxẻ 64 CHUONG 6: PHAN KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 5 «- 65
3.9009.005 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO . <5-o° < s52 s£sessEsEsessEsesessessssesesse 67
Trang 11
DANH MUC BIEU BANG
Trang
Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2006 — 2008 23
Bảng 2: Bảng cân đối tài sản từ 2006 — 2008 - 2c Sccx c2 cetcrsrersrei 27 Bảng 3: Bảng tình hình biến động của vốn lưu động 2006 — 2008 29
Bang 4: Bang các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 32
Bảng 5: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền năm 2006 — 2008 - eee 36 Bảng 6: Bảng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tiền 2006 - 2008 38
Bảng 7: Bảng tình hình các khoản phải thu năm 2006 — 2008 39
Bảng 8: Bảng các chỉ tiêu khoản phải thu năm 2006 - 2008 - 42
Bảng 9: Bảng đánh giá hiệu quả thu nợ 2006-2008 - 55 ĂĂ S2 44 Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu đánh giá quản trị công nợ 2006 — 2008 45
Bang 11: Bảng theo dõi công nợ theo phương pháp phân tích tuổi khoản phải CU ooo 47
Bảng 12: Bảng theo dõi khoản phải thu theo mô hình số dư khoản phải thu 48
Bảng 13: Báng kết cấu giá trị tiêu thụ các mặt hàng 2006 — 2008 49
Bảng 14: Bảng số liệu kết cầu hàng tồn kho của Công ty 2006 — 2008 50
Bang 15: Bảng tình hình xuất, nhập hàng Công ty 2006-2008 54
Bảng 16: Bảng kế hoạch tiêu thụ so với thực tế 2006 - 2008 - 56
Bảng 17: Bảng các chỉ tiêu theo dõi tình hình tồn kho 2006 — 2008 56 Bảng 18: Bảng tính các chỉ tiêu có liên quan . - << - c2 58
Bảng 19: Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2008 ©2552 55 55552 59
Bảng 20: Bảng cân đối tạm thời năm 2009 - 5< + 2E2EeE+EzEeEzEeerreered 60
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức - + se s S883 s2 S238 S828 E23 E S283 E2 S1 E2 St sec sez 19
Trang 13DANH SACH CAC TU VIET TAT
DTTC Dau tu tai chinh
Trang 14CHƯƠNG 1 GiỚI THIỆU
1.1 SU CAN THIET CUA DE TAI
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho nền kinh tế thế giới suy giảm
trầm trọng, trong đó có Việt Nam Năm 2009, Việt Nam phải thực hiện những cam kết thương mại, nền kinh tế trong nước sẽ khó có thể tăng trưởng cao khi không có nguồn vốn dỗi dào, đây thực sự là năm đây thử thách đối với kinh tế tài chính Việt Nam Hội nhập càng sâu thì thách thức càng lớn, sức ép cạnh tranh càng gay gắt Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải có một chính sách tốt để quản lý chặt chẽ nguồn vốn của mình Trong công tác quản lý nguồn vốn thì việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò không kém phan quan trọng vì khi quản lý tốt vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp có biện pháp
theo đõi và hoạch định nhu cầu về vốn kịp thời với chi phí thấp, nâng cao hiệu
quá sử dụng nguồn vốn Nguôồn vốn này sử dụng hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển mạng lưới kinh doanh phát huy hơn nữa thế mạnh của doanh nghiệp Song song với việc quản trị nguồn vốn thì doanh nghiệp cũng phải biết
ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, kinh
doanh nhằm tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa trong nước
Do thấy được vai trò quan trọng của nguồn vốn lưu động đối với sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ này nên trong thời gian thực tập tại Công ty em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phân Vật tư Hậu Giang” làm đề tài luận văn cho mình, để
có thể vận dụng kiến thức ở trường vào thực tiễn tốt hơn, nhằm giúp em tích lũy
thêm kinh nghiệm và hy vọng nó có thể đóng góp một phần nhỏ trong sự nghiệp phát triển của Công ty
GVHD: Dinh Công Thành Trang 1 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 151.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
- Khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
- Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty
- Tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động
- Đề ra giải pháp quản trị vốn lưu động tốt hơn nhằm sử dụng vốn lưu động đạt hiệu quả hơn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện tại Công ty Cô phần Vật tư Hậu Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2009 cho đến ngày 24/04/2009 là thời gian em thực tập tại Công ty
Số liệu sử dụng để phân tích được lấy trong 3 năm 2006, 2007 va 2008 tir
phòng kế toán và một số phòng ban khác của Công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Do có sự giới hạn về thời gian nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về:
“Tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong
năm 2006, 2007 và 2008” Cụ thể là đánh giá thực trạng về tiền mặt, khoản phải
thu và hàng hóa tồn kho trong ba năm vừa qua
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài này sẽ tra lời những vấn dé sau:
- Vốn lưu động của Công ty sử dụng có hiệu quả không?
- Tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty Cô phần Vật tư Hậu Giang trong những năm gần đây như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn của Công ty khi sử dụng nguồn vốn này
là gì?
- Công ty có biện pháp gì để công tác quản trị tốt hơn nhằm làm cho
GVHD: Dinh Công Thành Trang 2 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 16nguồn vốn này được sử dụng hiệu quả hơn trong thời gian tới?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Dưới đây là một số tài liệu có liên quan:
Trong quá trình học tập nghiên cứu, khi chọn đề tài cho bài viết này em
đã đọc và tham khảo một số tài liệu sau:
1 “Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại nhà máy gạch ngói Long Xuyên” của sinh viên Phạm Thị Đức Hạnh Trong đề tài này chủ yếu đi vào đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động, từ đó tìm ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản trị và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
2 “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ” của sinh viên Dương Thị Hoàng Trang Đề tài này đi vào đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty, từ đó đưa ra biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Đề tài của em sẽ xem xét khái quát về tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty nhằm thấy được tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn vốn này,
vì khi vốn lưu động được quán lý tốt thì hiệu quả sử dụng của vốn lưu động mới
cao Qua phân tích sẽ thấy được giữa việc quản trị và sử dụng vốn có mỗi quan
hệ mật thiết với nhau, trong đó công tác quản trị được dùng làm nền tảng để đánh giá hiệu quả sử dụng Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn
GVHD: Dinh Công Thành Trang 3 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 17Vốn lưu động là khoản tiền doanh nghiệp đầu tư vào tài sản chuyển đổi
nhanh thành tiền, là giá trị bằng tiền của các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán khả nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho
Vốn lưu động còn đo lường khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ ngăn hạn
của doanh nghiệp, là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư
Vốn lưu động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyên vốn lưu động còn có thể kiếm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
b Phân loại vốn lưu động
Tính chất của vốn lưu động có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu động thì đạt hiệu quá kinh tế Đề quản lý tốt vốn lưu động, ta sẽ phân loại vốn
lưu động dựa vào tiêu chí hình thái và nguồn hình thành vốn lưu động
- Dựa vào hình thái của tài sản lưu động chia thành:
+ Tài sản lưu động vật tư hàng hoá: như hàng mua ởi trên đường, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm đở dang, thành phẩm tôn kho,
hàng hóa tôn kho, hàng gửi đi bán
+ Tài sản lưu động dưới hình thái tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
- Dựa vào nguồn hình thành:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: hình thành từ nguồn vốn do cỗ đông đóng
góp, doanh nghiệp đầu tư, lợi nhuận giữ lại, vốn liên doanh, phát hành cô phiếu
GVHD: Dinh Công Thành Trang 4 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 18+ Nguồn vốn đi vay: hình thành từ nguồn vốn vay ngăn hạn, vay dài
hạn và các khoản nợ khác
c Kết cấu vốn lưu động
Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán,
góp vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm
Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán,
thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác
Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán
Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyên, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoán cầm có, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
d Các nhân tô ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có nhiều nhân tổ ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, có thể kế ra
những nhân tố sau:
- Những nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, quy trình công
nghệ, độ phức tạp của sản phẩm, độ đài của chu kỳ sản xuất, trình độ quản lý
sản Xuất
- Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư
- Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục
thanh toán, việc chấp nhận kỹ luật thanh toán
2.1.1.2 Định nghĩa quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp trong chuyên dé này được định nghĩa là quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục
2.1.2 Quản trị tiền mặt
2.1.2.1 Sự cần thiết của tiền mặt
Doanh nghiệp nào cũng giữ tiền mặt với ba lý do:
GVHD: Dinh Công Thành Trang 2 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 19Giữ tiền vì mục đích giao dịch: nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày như chỉ trả tiền mua hàng, lương, thuế, cổ tức
Giữ tiền vì mục đích đầu cơ: nhằm sẵn sàng nắm bắt cơ hội đầu tư thuận lợi xuất hiện trên thi trường như mua nguyên vật liệu dự trữ khi giá giảm, tỷ giá diễn biến thuận lợi, hay đầu tư vào chứng khoán góp phần gia tăng lợi nhuận Giữ tiền cho mục đích dự phòng: nhằm đáp ứng nhu cầu khi có sự cố bất ngờ xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh như phải chi gấp để mua hang hóa khi đang vào mùa vụ
2.1.2.2 Khái niệm quản trị tiền mặt
a Quan tri tién mat la gi?
Quản trị tiền mặt là quá trình liên quan đến các hoạt động thu, chi và đầu tư
tạm thời một cách hiệu quả, bù đắp thâm hụt quỹ, dự báo nhu cầu tiền mặt của
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Doanh nghiệp cần phải quản trị tốt dòng tiền nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, tránh tình trạng làm giảm uy tín do mất hoặc sụt giảm khả năng thanh toán Để tiền mặt được sử dụng hiệu quả doanh nghiệp cần đây nhanh tốc
độ thu tiền và phải kiểm soát chặt chẽ quá trình chi tiền, bên cạnh đó cần theo
dõi dòng tiền ra vào nhằm xác định được thời điểm nào thừa thiếu tiền mà có
hướng khắc phục kịp thời
b Đẩy nhanh tốc độ thu tiên:
Đôi khi thời gian tiền di chuyên từ khách hàng đến doanh nghiệp quá chậm
nên doanh nghiệp cần tăng cường đề ra các biện pháp nhằm giảm thời gian di chuyên của tiền đến doanh nghiệp
c Kiểm soát tốc độ chỉ tiên:
Trong giới hạn cho phép từ Nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể kéo dài thời gian thanh toán để có thể giữ tiền lâu hơn, dùng khoản tiền chiếm dụng dé dau
tư sinh lời
d Báo cáo lưu chuyển tiên:
Báo cáo lưu chuyển bao gồm 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Báo cáo ngân lưu cung cấp thông tin về dòng tiền vào và đòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định và đây là trung tâm đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiỆp
GVHD: Dinh Công Thành Trang 6 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 202.1.2.3 Một số công cụ theo dõi tiền mặt
b Chu kỳ vòng quay tiễn mặt
Là số ngày bán hàng để tạo quỹ tiền mặt cho công ty
Tiền mặt
Tiên bán hàng trung bình một ngày Chu kỳ vòng quay tiền mặt =
2.1.3 Quản trị khoản phải thu
2.1.3.1 Quản trị khoản phải thu là gì?
Quản trị khoản phải thu là một quá trình theo dõi độ lớn của các khoản
phải thu thay đối như thế nào theo thời gian, độ lớn này phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như phụ thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, phụ thuộc vào
sự tác động của nền kinh tế chung,
2.1.3.2 Muc dich quan tri khoan phai thu
Nhà quản trị tài chính theo dõi khoản nay nhằm:
- Xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu
- Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách bán hàng và chính sách thu tiền
2.1.3.3 Khái niệm chính sách tín dụng (chính sách bán chịu) và các
nhân tô ảnh hưởng
a Khát niệm:
Chính sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng liên quan đến
mức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng
b Những yếu tổ ảnh hưởng đến chính sách tín dụng:
- Tiêu chuẩn tín dụng: Là một tiêu chuẩn định rõ sức mạnh tài chính tối
thiểu và có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu Tức là khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn
có thể chấp nhận được thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng
thương mại
GVHD: Dinh Công Thành Trang 7 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 21- Chiết khâu thương mại: là phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch
mua hàng bằng tiền Chiết khấu thương mại tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm hơn các hợp đồng mua hàng
- Thời hạn bán chịu: là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phép kéo dài
- Chính sách thu tiền: là phương thức xử lý các khoán tín dụng thương
mại quá hạn
c Đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng
Giữa chính sách tín dụng và doanh số bán có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau
Đề thấy duoc tam quan trọng của chính sách tín dụng đối với doanh thu của doanh nghiệp ta cần phải đánh giá sự thay đổi chính sách tín dụng bằng cách so sánh lợi nhuận tiềm tàng do tăng doanh thu với chi phí tăng thêm do thay đổi chính sách tín dụng mang lại
- Đánh giá tiêu chuẩn tín dụng
Khi thay đổi tiêu chuẩn tín dụng:
+ Khi các tiêu chuẩn tăng lên mức cao hơn thì doanh số bán giảm và ngược lại
+ Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng cũng ảnh hưởng tất yếu làm kỳ thu tiền bình
quân tăng lên từ đó khả năng gặp những món nợ khó đòi nhiều hơn dẫn đến chi phí thu tiền cũng cao hơn
+ Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng thì phát sinh chi phí: chi phí quản lý và thu
nợ tăng do nợ khó đòi tăng và chỉ phí cơ hội của vốn tăng
Vì vậy, khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ sở
phân tích chi phí và lợi nhuận trước và sau khi thay đổi sao cho đem lại lợi nhuận cao hơn
- Phân tích thời hạn bán chịu
+ Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận
Trang 22hàng cũng tăng lên Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên
- Chính sách chiết khẩu
+ Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa đơn bán hàng được áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán
tiền mua hàng trước thời hạn
+ Khi tỉ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng, vốn đầu tư vào khoản
phải thu thay đôi và doanh nghiệp nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán Các chi phí thu tiền và nợ khó đồi giảm khi tỉ lệ chiết khâu mới đưa ra có tác dụng tích cực
- Chính sách thu tiễn
Là những biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn như: gửi thư, điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người đại
diện, tiến hành các thủ tục pháp lý Khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng
cách áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn thu hồi nợ càng lớn hơn nhưng chỉ phí thu tiền càng tăng cao Đối với một số khách hàng khó chịu khi bị đòi tiền gắt gao và cứng răn làm cho doanh số tương lai có thể bị giảm xuống
2.1.3.4 Một số công cụ theo dõi
a Các chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân
Là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu, chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu do bán chịu
Các khoản phải thu
Doanh thu thuân
- Vong quay khoan phai thu
Chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét việc thanh toán các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Trang 23b Phân tích tuổi khoản phải thu:
Phương pháp này dựa vào thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu,
cung cấp cho nhà quản trị sự phân bố về tuổi của các khoản bán chịu
c Mô hình số dự khoản phải thu:
Mô hình này giúp doanh nghiệp đo lường phần doanh thu bán chịu của
mỗi tháng vẫn chưa thu được tiền tại thời điểm cuối tháng đó và tại thời điểm
kết thúc của tháng tiếp theo
2.1.4 Quản trị hàng tôn kho
2.1.4.1 Khái niệm và phân loại
a Khái niệm:
Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và marketing của doanh
nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa chọn thời điểm
mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp
tự bảo vệ mình trước những biến động của thị trường về những nhu cầu đối với những sản phẩm của doanh nghiệp
Quản trị hàng tồn kho là quá trình tổ chức nắm vững số lượng hàng hóa
dự trữ trong kho Dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hóa dự trữ, xử lý các hiện tượng ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng hàng hóa nhằm phục vụ tốt việc lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
b Phân loại:
- Theo cách quản lý: gôm có tồn kho số sách và tôn kho thực tế
- Theo giá trị của hàng tồn kho: gồm có hàng tồn kho có giá trị cao, hàng tôn kho có giá trị trung bình và hàng tồn kho có giá trị thấp
- Theo chất lượng và mục đích sử dụng: gồm có hàng tồn kho đủ tiêu chuẩn chất lượng: hàng tôn kho thừa, thiếu; hàng chậm tiêu thụ; hàng ứ động:
hàng kém phẩm chất, hàng nhái, hàng giả; hàng mất phẩm chất
2.1.4.2 Cơ câu chỉ phí tồn kho
a Chỉ phí tôn trữ: bao gồm các chi phí như chỉ phí lưu giữ, chi phí bảo
quản, chi phí hư hỏng, chi phí thiệt hại hàng bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chỉ phí thuê kho bãi của hàng hóa trong kho trong khoảng thời gian xác định
b Chỉ phí đặt hàng: bao gồm các chỉ phí giao dịch, chi phí vận chuyển và
chi phí giao nhận hàng
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 10 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 242.1.4.3 Một số công cụ đánh giá hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tôn kho
Chỉ tiêu này cho biết là sự chu chuyển của hàng hóa qua kho, vòng quay càng lớn thì hàng hóa qua kho càng nhanh, hoạt động kinh doanh càng tốt
Vòng quay hàng tồn kho = Seen ko pang bap
- Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết thời gian của hàng hóa từ khi nhập kho tới khi xuất kho mất bao nhiêu ngày, thời gian chu chuyển càng nhanh càng tốt
Hàng tồn kho x
— Doanh thu thuan 360
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1.5.1 Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động được luân chuyển bao nhiêu lần trong
kỳ, hay một đồng vốn lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong
Doanh thu thuần Vong quay VLD = VLD binh quan
2.1.5.2 Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay vốn lưu động
trong kỳ để biết được tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm
360
SO vong quay VLD
Số ngày của một vòng quay VLĐ =
2.1.5.3 Mức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng vốn lưu động đầu tư thì thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ
sẻ ¬ _ Lợi nhuận ròng „ Mức sinh lời của VLĐ VLD binh quân 100%
2.1.5.4 Mức đảm nhiệm của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang I1 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 25VLD binh quan Mức đả hiệ ua VLD =
ue Cam nein Cha Doanh thu thuan 2.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động
2.1.6.1 Vai trò của việc xác định nhu cầu vốn lưu động
Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn lưu động có thể làm gián đoạn tình hình hoạt động, còn dư thừa sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc xác định nhu cầu vốn lưu động trước mỗi kỳ kinh doanh cho doanh nghiệp là rất cần thiết, nó đóng vai trò chủ yếu sau: Đảm bảo đủ lượng vốn lưu động, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa, bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếp diễn liên tục
Hình thành các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp nhanh và ổn định
Đảm bảo cho việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả và tiết kiệm, là cơ sở để
đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
2.1.6.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu
a Dự báo doanh thu:
Dự báo doanh thu năm tiếp theo dựa trên doanh thu của những năm quá khứ, đây là phương pháp dự báo xu hướng của các chỉ tiêu phân tích Có rất
nhiều hàm số biểu diễn xu hướng, việc lựa chọn để hàm xu hướng tối ưu cần
phái qua kiếm nghiệm, nhưng để đơn giản và dễ hiểu ta có thể sử dụng hàm số đường thắng y = bạ + bạt để biêu diễn xu hướng của chỉ tiêu doanh thu
b Dự báo nhu cau von
Theo phương pháp này ta thực hiện các bước sau:
Tính tỷ lệ % các khoản mục trên bảng cân đối kế toán theo doanh thu ở
năm hiện tại: bằng cách chia các khoản mục của phần tài sản và nguồn vốn có quan hệ trực tiếp đến doanh thu cho doanh thu
Dự báo doanh thu năm kế tiếp dựa trên doanh thu của những năm quá khứ
và dự báo bảng cân đối kế toán tạm thời cho năm kế tiếp bằng cách :
- Dự báo doanh thu cho năm kế tiếp dựa vào doanh thu trong quá khứ
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 12 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 26- Xác định bảng cân đối kế toán tạm thời cho năm kế tiếp bằng cách
nhân doanh thu dự báo ở năm kế tiếp với tỷ lệ % theo doanh thu của các khoản
mục trên bảng cân đối kế toán năm trước
- Cộng vào khoản mục lợi nhuận giữ lại phan lợi nhuận được giữ lại ở năm kế tiếp Trong đó, lợi nhuận giữ lại của năm kế tiếp bằng lợi nhuận ròng ở
năm kế tiếp nhân với tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Từ bảng kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, xuất nhập tồn kho,
bảng lưu chuyên tiền tệ
+ Từ tài liệu, sách báo có liên quan
+ Phỏng vẫn trực tiếp các vẫn đề liên quan đến đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với các chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được sử dụng phố biển trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ
biến động các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp này để phân tích, xác
định xem các chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ biến động tăng giảm như thế nào để có hướng khắc phục
Phương pháp so sánh tương đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích
AF = F,- Fọ
Trong đó: F;: chỉ tiêu kỳ phân tích
Fo: chỉ tiêu kỳ gốc
Phương pháp so sánh tuyệt đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
F,
AF =—*100
0
+ Dùng các biểu bảng để miêu tả chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích
+ Hàm số y = bọ + bạt là một trong những dạng hàm số biểu hiện tính xu hướng đơn giản với
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 13 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 27y: là giá trị dự đoán của hiện tượng ở thời điểm t
bọ, bị: là tham số
t: là thời gian
n: cỡ mẫu
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất y được coi là thích hợp nhất
với dãy số khi:
X0 -y,)° = LG, —b, —b)” = min (a)
Lẫy đạo hàm (a) lần lược theo bạ và bị và cho bằng 0, ta có hệ
phương trình chuẩn sau:
Trang 28CHƯƠNG 3 VAI NET KHAI QUAT VE CONG TY CO PHAN
VAT TU HAU GIANG
3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN
Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang được thành lập theo quyết định số 245/VT —
QD ngày 03/03/1976 của Bộ vật tư trên cơ sở sáp nhập 5 đơn vị: Công ty vật tư
kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty xăng dầu TP Cần Thơ, Công ty vật tư tỉnh Cần
Thơ, Công ty xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty xăng dầu Sóc Trăng , (HAMACO) là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực phân phối các mặt hàng vật liệu xây dựng, gas đốt, phụ tùng bếp gas, dầu nhờn, tại
ĐBSCL Ngoài việc phân phối mạnh với mạng lưới 6 Cửa hàng tại TP Cần
Thơ, các Chi nhánh tại Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, TP HCM, HAMACO
còn có hơn 500 đại lý vật liệu xây dựng tại ĐBSCL, TP.HCM, gan 200 dai ly
gas, bếp gas và trên 50 đại lý dầu nhờn tại ĐBSCL
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1976 — 1986
Khi mới thành lập, trụ sở tại số 135, đường Trần Hưng Đạo, Cần Thơ, với
gần 500 cán bộ - công nhân viên và mạng lưới cung ứng đến tận 14 huyện thị
trong Tỉnh Với sự chỉ đạo trực tiếp cua tinh Hau Giang va B6 vat tu, Cong ty
có nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý cung ứng các mặt hàng vật tư kỹ thuật gồm:
xăng dầu, kim khí, hóa chất, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất và xây dựng của Tỉnh Đến ngày 01/07/1980
Công ty giao ngành hàng xăng dầu cho Tổng kho xăng dầu Cần Thơ quản lý
theo quyết định số 33/1980 của Bộ Chính trị Trong giai đoạn này, Công ty đã
hoàn thành nhiệm vụ được giao, được nhận lãng hoa của Bác Tôn trao tặng tháng 12 năm 1976; được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng
II năm 1984 và nhiều bằng khen của Liên hiệp cung ứng vật tư khu II, Bộ vật
tu va UBND tinh Hau Giang
Giai doan 1987 — 2002:
Khi nền kinh tế nước ta chuyên từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thi
trường, Công ty sắp xếp lại tổ chức và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ để thích
Trang 29ứng với cơ chế mới Sau khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh
Cần Thơ cuối năm 1991, Công ty hoạt động với tên gọi Công ty vật tư tỉnh Cần
Thơ
Năm 1993 đổi thành Công ty vật tư Tổng hợp Hậu Giang, Công ty phát
triển thêm nhiều mặt hàng mới như gas đốt, bếp gas, phụ tùng bếp gas đồng thời
mở rộng thị trường tại TP Hồ Chí Minh và các tinh Đồng Bằng Sông Cửu Long Năm 2000 Đề đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP Cần
Thơ, Công ty thành lập thêm TT KD VLXD 26B, nay là Cửa hàng Vật tư Trà Nóc
Năm 2001 Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh TP HCM để mở rộng
mạng lưới kinh doanh tại TP HCM
Năm 2002 Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, Công ty thành lập chi nhánh Bạc Liêu
Trong quá trình chuyên đổi, mặc dù có những khó khăn nhất định, nhưng với sự quyết tâm và nỗ lực vươn lên, Công ty đã không ngừng phát triển với tốc
độ ngày một tăng cao, bình quân từ 15 — 20%/nam
Với thành tích đạt được, Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng II năm 1991, Huân chương lao động hạng III năm
2002, nhiều năm liền nhận cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” của Bộ thương mại và
nhiều bằng khen, giẫy khen của các Bộ Tài Chính, Tổng cục thuế, và tỉnh Cần
Thơ
Giai đoạn 3: Năm 2003 đến nay
Thực hiện chủ trương cô phần hóa, Công ty Vật tư Hậu Giang chuyển đổi thành, theo quyết định số 0024/2003/QĐ — BT ngay 10/01/2003 của Bộ trưởng
Bộ thương mại và chính thức đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp từ 01/04/2003
Năm 2004: Khi tỉnh Cần Thơ được tách thành TP Cần Thơ và tỉnh Hậu
Giang, Hamaco thanh lập Chi nhánh VỊ Thanh để đây mạnh kinh doanh tại tỉnh Hau Giang
Kế thừa truyền thống tốt đẹp và những thành tích của Công ty vật tư tong hợp Hậu Giang, Công ty phát triển thêm mặt hàng kinh doanh cát, đá, nhựa
đường đồng thời mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằm giữ vững và phát triển
GVHD: Dinh Công Thành Trang 16 SVTH: V6 Thi Kim Loan
Trang 30thị trường Qua thời gian hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty liên
tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân về doanh thu và lợi nhuận 10 —
15%/năm Với doanh thu gần 1000 tỷ đồng và lợi nhuận 7 tỷ đồng trong năm
2005, Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường, đời sống cán bộ công nhân viên ngày một nâng lên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phân vào công cuộc phát triển chung của nền kinh tế xã hội địa phương và khu vực Với kết quả đã đạt được, Bộ thương mại tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” năm 2003 và Nhà nước tặng cờ “thi đua của Chính Phủ” năm 2004, 2005
Năm 2007: Công ty thành lập Chi nhánh Sóc Trăng tại TP Sóc Trăng,
nhằm đây mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng
Công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” Điều này khẳng định rằng Hamaco luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Hamaco năm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
năm 2007” do Vietnamnet tô chức bình chọn
Năm 2008: Khai trương Tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000 mỸ sử dụng hệ thống cần trục nhập xuất hàng đồng thời, nhằm đảm bảo xuất hàng nhanh chóng cho khách hàng Công ty tiếp tục đầu tư Kho C22 Lê Hồng Phong
với diện tích gần 10.000 m” dé phát triển mặt hàng cát, đá và kinh doanh thêm
mặt hàng xăng dầu và bê tông tươi
HAMACO tự hào là một trong những một trong những doanh nghiệp đứng
đầu trong lĩnh vực phân phối tại ĐBSCL
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang ( Viết tắt là HAMACO)
Trang 313.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
3.2.1 Chức năng
Công ty là đơn vị cung cấp các mặt hàng về vật liệu xây dựng( sắt, thép ),
các kim khí hóa chất như gas, xăng dầu , ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng
Bằng Sông Cửu Long Ngoài ra, Công ty còn có các dịch vụ phục vụ cho quá
trình phát triển kinh tế như vận tải hàng hóa thủy - bộ, dịch vụ tho thuê văn
phòng, kho bãi
3.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và hoàn thiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình để
thực hiện tốt các mục đích và nội dung hoạt động của Công ty
Tích lũy nguồn vốn, giữ vững tỷ lệ hiện có để phát triển sản xuất kinh
doanh, hạn chế mức tăng về chi phí trong điều kiện sản xuất kinh doanh tăng để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận và cổ tức ngày càng cao cho các cô đông và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước
Nghiên cứu và phát triển kinh doanh theo nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường và nâng cao chức năng phục vụ
Tuân thủ mọi chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện
nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết với các đơn vị khác
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, phát huy khả năng hiện có nhằm nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế độ bảo vệ môi trường, an toàn lao động, giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ tài sản chung của Nhà nước
Xây dựng một hình ảnh tốt đẹp của Công ty đối với khách hàng và công
chúng, góp phần thúc đây sự phát triển chung của xã hội
Thực hiện tốt phương châm hoạt động: “uy tín — chất lượng — hiệu quả”
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Kinh doanh vật liệu xây dựng: sắt, thép, xI măng, cát đá
Kinh doanh kim khí hóa lỏng, bếp gas, phụ tùng ngành gas, lắp đặt hệ thống khí hóa lỏng
Kinh doanh dầu nhờn
Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy — bộ
Dịch vụ cho thuê nhà, kho bãi
Là đơn vị xuất khẩu trực tiếp
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 18 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 323.4 CƠ CÂU TÔ CHỨC
3.4.1 Sơ đồ cơ cầu bộ máy quản lý
PHO GD KINH DOANH
PHONG KINH DOANH PHONG XÂY DỰNG | PHONG KINH
| BO PHAN KHO- VAN [—
Hình 1: Sơ đô tô chức
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 19 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 333.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban
3.4.2.1 Ban giám đốc
Giám đốc: Giám đốc Công ty được hội đồng quản trị bỗ nhiệm, là người
đại điện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi công việc hàng ngày và chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về mọi hoạt động của các đơn vị trong Công ty
Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc
thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: là người trực tiếp chỉ đạo các công việc của các đơn vị kinh doanh ngành hàng vật liệu xây dựng, đề ra phương hướng kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, lập kế hoạch đề ra các biên pháp thực hiện các quyết định của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp
luật với nhiệm vụ được phân công và ủy quyền Khi giám đốc đi văng phó giám
đốc sẽ điều hành các công việc như: chỉ đạo kinh doanh, ký kết hợp đồng 3.4.2.2 Các phòng ban:
Phòng tô chức hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, điều động thu nhận cán bộ, công nhân viên, phụ trách công tác lao động, tiền lương, xây dựng quy chế, nội quy hoạt động của Công ty
Phòng nghiệp vụ kẾ toán: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tình hình tài
chính của Công ty, phụ trách công tác theo dõi, ghi chép, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của Công ty nhằm cung cấp kịp thời cho Giám đốc và các
phòng chức năng khác các thông tin cần thiết để phục vụ công việc quán lý kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh vật liệu xây đựng: phụ trách cung cấp các mặt hàng vật liệu xây dựng: sắt, thép, xI măng, cát, đá trên toàn khu vực đồng
bằng Sông Cửu Long Ngoài ra phòng kinh doanh vật liệu xây dựng còn phụ trách việc cung cấp và quản lý 4 cửa hàng bán lẻ trên địa bàn TP Cần Thơ: CH 65A đường 3/2, CH 8A đường CMT8, CH 55 đường Tầm Vu, CH 26B đường
Trang 34- Phòng xây dựng cơ bản: phụ trách công việc xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, kho bãi của toàn Công ty
- Phòng kế hoạch — Mareting: Tô chức công tác phân tích, lập kế hoạch,
kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chiến lược nhằm bảo đảm việc hoàn
thành các mục tiêu, kế hoạch của Công ty Hoạch định và thực hiện các biện
pháp nhằm xây dựng và thiết lập, duy trì các mối quan hệ bền vững và có lợi
với khách hàng mục tiêu
- Tổ tin học: nghiên cứu, tư vẫn giúp Giám đốc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của Công ty trong việc liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin, thực hiện giám sát việc sử dụng các tài sản, thiết
bị máy móc có liên quan đến công nghệ thông tin bao gồm: phần cứng, phần mềm và quản lý hệ thống trong toàn Công ty, đề xuất việc trang thiết bị công nghệ thông tin mới, thanh lý thiết bị công nghệ thông tin không phù hợp
3.4.3 Các đơn vị trực thuộc
Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chi nhánh Thành Phố Hỗ Chí Minh, Số 166 Bình Lợi, phường 13, quận
Bình Thạnh, TP HCM
- Chi nhánh Bạc Liêu, Số 107 QL 1A, ấp Phước Thạnh, xã Long Thạnh,
huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- Chi nhánh Vị Thanh, Số 43/9 Quốc lộ 61, ấp Mỹ Hiệp 1, xã Tân Tiến, thị
xã VỊ Thanh, tỉnh Hậu Giang
- Chi nhánh Sóc Trăng, Số 1250, đường Bạch Đăng, phường 9, TP Sóc
Trăng
- Phòng Kinh doanh Vật liệu Xây dựng, Số 184 Trần Hưng Đạo, phường
An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư Số 1, Số 65A Đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư Số 2, Số 8A CMT8, phường An Thới, quận Bình Thủy,
TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư 55 Tầm Vu, Số 55 Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận
Ninh Kiều, TP Cần Thơ
GVHD: Đỉnh Công Thành Trang 2] SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 35_ - Cửa hàng Vật tư Trà Nóc, Số 26B Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP
Cần Thơ
- Cửa hàng kinh doanh Sắt thép Bình Phước, Số 1621/3D QL1A, phường Hiệp Bình Phước, quận 12, TP.HCM
- Cửa hàng Cát đá Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
- Trạm Bê tông tươi, Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
Kinh doanh khí đốt:
- Phòng Kinh doanh Gas, Số 184 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp,
quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Phòng Kinh doanh Xăng dầu - Dầu nhờn, Số §A CMT8, phường An Thới, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
- Cửa hàng Xăng dầu Hamaco, Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy,
Trang 37Qua bảng số liệu trên ta thấy tông lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 3.274,5 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 58,17% Nguyên nhân là do tốc độ
tăng của tổng doanh thu năm 2007 tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng chỉ phí
năm 2007 Cụ thể như sau: tổng doanh thu năm 2007 tăng 188.002 triệu đồng so
với năm 2006 ứng với tỷ lệ là 22,89%, trong đó doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 23,20%, doanh thu hoạt động tài chính tăng 193,09%, doanh thu khác giảm 13,58% so với năm 2006 Tổng chi phí năm 2007 tăng 183.903 triệu đồng ứng với tỷ lệ 22,57%, trong đó giá vốn hàng bán tăng 23,94% tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân từ nhà cung cấp để có sự thỏa thuận mới về giá cả cũng như tìm nguồn cung cấp
hàng hóa với giá tốt hơn, tuy nhiên Công ty cũng cần xem xét lại chính sách giá
bán đã đề ra trong thời gian tới nhằm đây mạnh khả năng lợi nhuận cho Công ty Chỉ phí tài chính giảm 0,34% là do lượng vay của năm đã sụt giảm thể hiện trong bảng cân đối kế toán ở khoản mục nợ vay năm 2007 giảm mạnh so với năm
2006, nguyên nhân trong năm 2007 các Ngân hàng đua nhau huy động vốn làm cho lãi suất cho vay tăng lên, vì thế các khoản nợ trong năm của Công ty chủ yếu
là nợ nhà cung cấp Chi phí bán hàng tăng 44,91% do đây mạnh chính sách trích hoa hồng khuyến khích tăng doanh thu nhưng chính sách này không hiệu quả do tốc độ tăng của chi phí này gần gấp đôi tốc độ tăng của doanh thu nên Công ty cần có hướng điều chỉnh mới cho chính sách này Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với một tỷ lệ tương đối là 12,51% Chi phí khác giảm 96,15% so với năm
cơ hội này mà vay vôn với chi phí tương đôi thâp nhờ vậy mà lãi vay từ các món
GVHD: Định Công Thành Trang 24 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 38nợ này giảm Chị phí bán hàng và chi phí quản lý tăng liên tục với tỷ lỆ ngày càng cao, Công ty cần điều chỉnh lại hai loại chi phí này tuy nó không chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí nhưng nó cũng ảnh hưởng phần nào đến lợi nhuận cuối cùng, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp vì nó mang yếu tố chủ quan Công
ty có thể khắc phục được có như thế mới thực hiện tốt chính sách tiết kiệm chóng lãng phí mà Nhà nước đã đề ra
Lợi nhuận tăng có nhiều nguyên nhân, nhưng nhìn chung sự gia tăng về lợi nhuận 3 năm qua là do doanh thu tăng, tuy nhiên các khoản mục về chi phí cũng tăng Để đây nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận trong thời gian tới Công ty cần quan lý chi phí chặt chẽ hơn nữa
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CUA CONG
TY
3.5.1 Thuận lợi
- Công ty luôn được sự hỗ trợ từ Bộ thương mại, Ủy ban nhân dân TP Cần
Thơ và các ngành hữu quan
- Công ty là thành viên của Bộ thương mại nên có thể nắm bắt được giá cả thị trường trong nước và thế giới
- Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường đối với khách hàng và nhà sản xuất
- Có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh thuận lợi
- Nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao
- Cán bộ, nhân viên Công ty có tinh thần làm việc nhiệt tình, đoàn kết nội bộ
tốt
- Phương tiện thông tin của Công ty khá đầy đủ, tất cả các phòng ban, của
hàng, kho bãi đều được trang bị, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin (điện thoại, máy fax, máy vi tính ) nhằm hồ trợ cho việc kinh doanh tốt hơn
- Công ty tham gia nhiều lĩnh lực khác nhau
- Công ty được quyền nhập khẩu trực tiếp
Trang 39- Thu hồi nợ ngày càng khó khăn nhất là các công trình
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh ngày càng quyết liệt
- Phương tiện vận chuyển chưa đáp ứng đủ nhu cầu của Công ty nhất là khai thác thị trường bán lẻ
3.5.3 Mục tiêu phát triển
Giữ vững và phát triển thị trường các mặt hàng truyền thống của công ty
Chú ý phát triển thị trường bán lẻ và thị trường nông thôn
Đa dang hoá ngành hàng thuộc các mặt hàng gần gủi với mặt hàng truyền thống
Cơ cấu ngành hàng hợp lý
Tốc độ phát triển bình quân từ 5-15% /năm tuỳ theo từng ngành hàng
Cảm nợ quá hạn
Quan tâm đến việc đào tạo và đãi ngộ cán bộ
Trả cô tức cho cổ đông hợp lý
Bảo tôn và phát triên vôn
GVHD: Định Công Thanh Trang 26 SVTH: Võ Thị Kim Loan
Trang 40CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CÓ
PHAN VAT TU HAU GIANG QUA 3 NAM 2006, 2007, 2008
4.1 DANH GIA KHAI QUAT TINH HINH BIEN DONG VE TAI SAN, NGUON VON
Bang 2: Bảng cân đối tài sản từ 2006 — 2008
DVT: Triéu dong
(Nguồn: phòng kê toán) Tài sản và nguồn vốn cuả công ty luôn biến động qua các năm, tổng tài sản
năm 2007 là 136.745 triệu đồng tăng lên so với năm 2006 là 12.757 triệu đồng,
tuy nhiên nguyên nhân của sự gia tăng này tập trung vào TSLĐ và ĐINH là
chính, bằng chứng là TSLĐ và ĐTNH của Công ty tăng 11,13% tương ứng
12.125 triệu đồng do trong năm lượng hàng tồn kho của công ty đã tăng từ 20.534 triệu đồng năm 2006 lên 33.409 triệu đồng năm 2007 Bên cạnh đó, khoản mục phải thu ngắn hạn của Công ty có chiều hướng giảm nhưng không đủ
bù đắp cho sự tăng lên của hàng tồn kho, điều này đã dẫn đến khoản mục TSLĐ
và ĐTNH của Công ty tăng lên đáng kể TSCĐ và ĐTDH chỉ tăng 4,21% tương ứng tăng 632 triệu đồng là do giá trị quyền sử dụng đất của Công ty tăng lên Về nguồn vốn của công ty năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 10,29%, nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng nguồn vốn chủ yếu do sự tăng lên của vốn CSH
và các khoản nợ phái trả Cụ thê khoản nợ phải trả tăng từ 100.536 triệu đồng lên
107.492 triệu đồng, vốn CSH tăng từ 23.452 triệu đồng lên 29.254 triệu đồng
GVHD: Định Công Thanh Trang 27 SVTH: Võ Thị Kim Loan