1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.

52 761 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty Tnhh Vova
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Võ Xuân Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 383,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó phải kể đến công tác quản lý lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp, tăng cường các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ hàng tồn kho.. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

 Quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới đã tạocho nước ta nhiều cơ hội và thử thách mới Hội nhập đồng nghĩa với việc hàng hoá

bên ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hoá có lợi thế hơn xuất khẩu ra nướcngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay

gắt hơn giữa các doanh nhiệp Do đo,ù để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp

phải vận động tối đa mọi biện pháp nhằm đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

Trong đó phải kể đến công tác quản lý lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp, tăng

cường các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ hàng tồn kho

 Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựukhoa học kỹ thuật tiên tiến của nhân loại vào trong sản xuất nhằm tăng sức cạnh

tranh

2 Mục đích nghiên cứu

 Phân tích một cách khái quát công tác quản trị vốn lưu động.Đây cũng là mộttrong những việc rất quan trọng giúp công ty TNHH VOVA đứng vững và phát huy

thế mạnh của mình trên thị trường

Trang 2

 Qua phân tích thực trạng, em cũng chỉ ra những điểm mạnh cũng như nhữngkhó khăn hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Từ đó đóng góp một số ý kiến, giải pháp để mong góp một phần nhỏ bé cuả mình

vào sự phát triển của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Phân tích một cách tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn lưuđộng của công ty TNHH VOVA trong ba năm 2007,2008 và 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu

 Phỏng vấn những thành viên trong công ty

 Qua số liệu sẵn có kết hợp với những chỉ tiêu tài chính thích hợp để phân tích

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia thành 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động

Chương 2: Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

2007,2008 và 2009

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

Trang 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG



I Vốn lưu động

1 Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là chỉ số liên quan đến lượng tiền mà doanh nghiệp cần đểduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên Hay nói một cách cụ thểhơn , đó là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hoá nguyên liệuthô thành sản phẩm bán ra thị trường Trong bảng cân đối kế toán cuả doanhnghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các khoản có khả nặngthanh toán cao, các khoản phải thu và hàng tồn kho Các nhà phân tích thườngxem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực của một công ty.Quản lý và sử dụng và sử dụng hợp lý tài sản lưu động có ảnh hưởng lớn đến việchoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trang 4

2 Đặc điểm của vốn lưu động

 Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm

 Hình thái giá trị: là toàn bộ toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vậtliệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do sử dụng lao động trong suốtquá trình sản xuất và những chi phái bằng tiền torng lĩnh vực lưu thông Có thể biểuhiện bằng công thức chung: T-H-SX-H-T Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lưuđộng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng dưới hình thức tiền tệ Mộtvòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để sản xuất sauđó bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệpnhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Các kết quả đó giúp ta sángtạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

3 Phân loại

3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của vật tư,nhiên liệu, phụ tùng, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá tị của sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc đá quý…) các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quỹngắn hạn, các khoản phải thu

3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện

 Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ lao động, giá trị bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, thành phẩm

 Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn vằng tiền ( kể cả vàng bạc, đáquý…); các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoảnvốn trong thanh toán…

Trang 5

3.3 Phân loại theo mối quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này, vốn lưu động được phân thành vốn chủ sở hữu vàvốn vay Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp cóđược là do vốn của bản thân doanh nghiệp hay là do các khoản nợ Từ đó có cáchquyết định và quản lý vốn phù hợp

3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động được hình thành qua các nguồn: vốnđiều lệ, vốn tự bổ sung, vốn kinh doanh, liên kết, vốn đi vay

4 Vai trò

 Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh Vốn là tiền đề cho sự ra đời củadoanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ănviệc làm cho người lao động

 Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh và xáclập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Vốn là yếu tố quyết định đến viậcmở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mởrộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lới tức là hoạtđộng kinh doanh phải có lãi,đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và pháttriển

 Theo Invevestopedia” Vốn lưu động là thước do cho hiệu quả và sức mạnh tàichính ngắn hạn của doanh nghiệp” Vốn lưu động giảm có thể là do nhiều nguyênnhân Người ta thường phân tích những nguyên nhân của sự biến động đó để đánh giákhả năng tài chính của một công ty Một công ty có khả năng tài chính mạnh sẽ dẽdàng phát triển cũng như thu hút đầu tư và ngược lại

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1 Định nghĩa

 Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcxã hội để đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất Xuất phát từ

Trang 6

những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực kinh doanh định ra hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủyếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độsử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tínhthường xuyên và mang tính bắt buộc với các doanh nghiệp.

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phản ánh trình độ khai thác,sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉtiêu về khả năng sinh lời, vòng quay lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quayhàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanhhay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phi của quá trình kinhdoanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ

 Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nó không những đem lạihiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sựphát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các doanh nghiệpphải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Vốn lưu động là yếu tố của mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh, là tiền đề chosự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, Là yếu tố quan trọng quyết định đếnnăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xà xác lập vị thế của doanh nghiệptrên thị trường Là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ănviệc làm cho người lao động Để có thể tái sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ kinh

Trang 7

doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là khinh doanh phải có lãi, đảm bảovốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó cũng là mục đích lớn nhất củatất cả các doanh nghiệp

 Việc thay đổi lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếpđến luồng tiền (hay người ta còn gọi là lưu chuyển tiền tệ) của doanh nghiệp Tăngvốn lưu động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã sử dụng tiền để thanh toán, chẳnghạn cho việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho, thanh toán nợ… Như thế, tăng vốnlưu động sẽ làm giảm lượng tiền mặt doanh nghiệp đang nắm Tuy nhiên nếu vốnlưu động giảm, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn, làm giảmkhả năng thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, điều này có thể tác động giántiếp, và khó lường trước đến vận hành trong tương lai của doanh nghiệp

 Khả năng quản lý vốn lưu động càng tốt thì nhu cầu vay nợ của doanh nghiệpngày càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn lưuđộng làm sao cho hiệu quả cũng là rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nàhnrỗi này sẽ được đầu tư có hiệu quả, đem lai nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Bởi nókhông chỉ đem lại hiệu quả thiét thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó cònảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thếcác doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cho doanh nghiệp mình các biện pháp phù hợpđể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.3.1Sức sinh lời của vốn lưu động

Lợi nhuận

Sức sinh lời của VLĐ =

Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lời Chỉ số này càng lớn càng tốt

VLĐ bình quân

Trang 8

2.3.2Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

Vòng quay VLĐ càng nhanh thì số ngày luôn chuyển vốn lưu động càng

được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động ngày càng sử dụng có hiệu quả

2.3.3Tỉ số thanh toán

tiền để thanh toán tiền cho khách hàng được

Tổng TSLĐ – Tồn kho

 Hệ số thanh toán nhanh =

Chỉ số này đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Các đối tác,nhà cung cấp hay ngân hàng thưởng dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá khả năng hợptác kinh doanh của doanh nghiệp với họ

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động

VLĐ bình quân

Số vòng quay VLĐ

Tổng nợ ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 9

 Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhànước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu những chính sách vĩ mô của nhànước tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn nhưnhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,điều này trực tiếp làm suy giảm lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp,chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảmhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạch đó các quy định của nhà nước vềphương hướng định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

 Tác động của thị trường: kinh tế thị trường là sự phát triển chung của xã hộinhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt,nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt.Giá cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại thường xuyên xảy ra.Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần Chúng ta biết rằng cạch tranh là quyluật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, doanh nghiệp không ngừng nâng caochất lượng,hạ giá thành sản phẩm có như vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trongcạch tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sảnphẩm có tác động rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thịtrường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất và mởrộng thị trường

 Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:khi khoa học kỹ thuật phát triểnđến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường côngnghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước làrất lớn Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càngkhốc liệt Do đó, để sử dụng vốn hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vàocông nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiếnbộ khoa học hỹ thuật

 Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tácđộng đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc

Trang 10

trong môi trường tự nhiênphù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quảlàm việc Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khảkháng như thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đóảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

 Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một yếu tố quan trọngảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.Nếu

chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, việc tái tạo và mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi Ngược lại nếu chu kỳ sản xuấtdài thì doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng ứ động vốn và lãi phải trả cho các khoảnvay

 Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơichứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Vịthế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnh tranh hay độcquyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượng hàng bán

ra và giá cả đơn vị sản phẩm Chính vì ảnh hưởng tới lượng lượng hàng hoá bán ra vàgiá cả của chúng mà làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp

Do đó làm ảnh hưởng tới hiệu qủa sử dụng vốn Do vậy, trước khi quyết định sảnphẩm hay nghành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiện cứu kỹ nhu cầucủa thị trường và chu kỳ sống cảu sản phẩm Có nhu vậy doanh nghiệp mới thu đượclợi nhuận

 Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tốquyết định nhất trong việc đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanhnghiệp Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thucông nghệ mới, phát huy tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quảntài sản của donh nghiệp trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tănghiệu quả sử dụng vốn Trình độ của cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ

Trang 11

đến hiệu quả sử dụng vốn Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo được đội ngũlao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắo sếp lao động hợp lý mới không bị lãngphí lao động Từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quảnlý về mặt tài chính là hết sức quan trọng Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phảirõ ràng, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Trình độ quản lý còn được thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâusản xuất , quản lý khâu tiêu thụ.

 Trình độ tổ chứa sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ

 Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào trong quá trình sảnxuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dự trữ Để đảm bảo hiệu quảkinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí đầu vào phải giảm tới mứctối ưu Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhkhông bị gián đoạn

 Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này, phải sắp xếp dây chuyền sảnxuất, cũng như công nhân sao cho việc sử dụng máy móc có hiệu quả nhất, khai tháctối ưu công suất, thời gian làm việc của máy móc để đảm bảo kế hoách sản xuất sảnphẩm

 Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định tới hiệu quả kinh doanh Vìvậy doanh nghiệp phải xác định số vốn tối ưu và có những biện pháp thích hợp đểthúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là

cơ sở để tiến hành tái sản xuất

 Việc xác định cơ cấu vốn: Tỉ trọng của các khoản đầu tư trong tài sản đangdùng và sử dụng có ích trong hoạt động kinh doanh là cao nhất thì mới có cơ cấu vốntối ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp.Phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố định không tích cực

Trang 12

Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất để phát huytối đa hiệu quả về thời gian và số lượng.

 Việc xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu về vốn của một doanh nghiệp tại bấtkỳ thời điểm nào cũng là hết sức quan trọng cần thiết Nhu cầu vốn đó chính bằngtổng số tài sản mà doanh nghiệp cần để có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn có chính xác hay không cũngảnh hưởng đến đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu đều là nguyên nhân hay biểu hiện việcsử dụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp với thực tế sửdụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp dến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụngvốn là hệ thống kế toán – tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các sốliệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính cảu doanh nghiệp nóichung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó đưa ra quyết định đúng đắn.Mặt khác, đặc điểm hoạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chấttổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy,thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn củadoanh nghiệp Sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

 Lựa chọn phương pháp đầu tư: Là một trong những nhân tố cơ bản ảnhhưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Cụ thể,nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa

ra phương án đầu tư nhằm tạo ra những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường,được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu, có lợi nhuận nhiều,hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng cao lên Và ngược lại nếu phương án đầu tưkhông tốt sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêudùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng, vòng quay vốn bị chậm lại,

Trang 13

đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệpvà khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp Các mối quan hệ nàyrất quan trọng, nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm,lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận, lượng hàngtiêu thụ… nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mớiđược tiêu thụ nhanh chóng Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cungcấp thì doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể vừa duy trì mối quan hệ của các bạnhàng lâu năm, vừa thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới Tuỳ thuộc vàotình hình đặc điểm cụ thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mìnhnhững biện pháp thíchhợp

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2007,2008,2009

Trang 14

 Loại hình công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

 Người đại diện theo pháp luật của công ty:

 Chức danh: Giám đốc

 Họ Và Tên : Hàng Tài

 Địa chỉ Mail: Vovaco@gmail.com

1.2 Ngành nghề kinh doanh :

 Chế biến gỗ

 Mã số thuế : 3700763027

2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1 Mục tiêu:

Chủ yếu sản xuất và cung ứng các sản phẩm nội thất bằng gỗ cho khách

hàng trong và ngoài nước

2.2 Chức năng:

Trang 15

 Cty TNHH VOVA chuyên gia công, sản xuất, kinh doanh các sản phẩmnội thất làm bằng gổ như: bàn, ghế, dường, tủ, kệ sách….

Hình 1: Một số sản phẩm nổi bật của công ty 2.3 Nhiệm vu ï:

 Từ khi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đề ra nhiệm vụchủ yếu để sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt hơn

 Phấn đâú kinh doanh để lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước

 Phấn đấu liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước đểđầu tư, phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh

 Giữ vững và phát huy uy tín hiện có

 Tất cả những nhiệm vụ trên là điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chếthị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Nên công ty luôn cố gắng phấn đấu để

hoàn thành nhiệm vụ của mình

2.4 Tính chất quy trình công nghệ

Trang 16

 Máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng lực sản xuất củacông ty

 Trang thiết bị của công ty gồm có các loại máy :

 Dùng cho văn phòng: máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy

 Dùng cho phân xưởng: máy bào, máy ken, máy chẻ, máy chà láng, máycắt, máy khoan, máy mài……

 Máy móc, thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện để công ty phát triển và nâng caochất lượng dịch vụ của mình Chính vì vậy mà trong những năm gần đây công ty đã

đầu tư trang bị thêm một số thiết bị mới nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh

Hình 2: Một số sản phẩm nổi bật của công ty

Trang 17

3 Cơ cấu tổ chức

3.1 Sơ đồ tổ chức:

các phòng ban

 Phó giám đốc:

Xưởng sản

xuất

P.Kỹ Thuật P.Kinh Doanh P.Kế Toán

Trang 18

- Là người phụ trách cho Giám đốc trong quá trình điều hành hoạt độngcủa công ty, là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành công ty khi giám đốc vắng

mặt Hỗ trợ cho GĐ về mặt kỹ thuật, kinh doanh, quản lý và ký hợp đồng kinh tế

nhằm thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả

 Xưởng sản xuất

- Trực tiếp tổ chức sản xuất theo đơn hàng của khách hàng dưới sự chỉ

đạo của ban giám đốc cùng với quản đốc phân xưởng

 Phòng Kinh doanh:

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty

- Quản lý các hợp đồng sản xuất mua bán các sản phẩm của công ty

Phòng Kỹ thuật :

- Hỗ trợ và chấp hành sự chỉ đạo của phó giám đốc

- Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu sản phẩm mới

- Quản lý việc sản xuất các mẫu mới đi vào sản xuất đại trà

- Giải quyết những vấn đề về kỹ thuật, điều độ phục vụ việc sữa chữa và

sản xuất trong phân xưởng

 Phòng Kế toán :

- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty vào sổ sáchkế toán

- Cuối tháng lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho cơ quan chức năng

Trang 19

- Theo dõi, tập hợp chi phí và doanh thu sau đó báo cáo với ban lãnh đạo

3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

- Tất cả các phòng ban ở công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ, tương trợ

và tác động lẫn nhau

3.4 Cơ cấu nhân sự:

- Công tác tổ chức nhân sự của công ty dưạ trên nguyên tắc tuyển chọn

và bố trí lao động một cách hợp lý cho từng nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên

môn

 Sơ lược nhân sự:

- Hiện công ty có tổng số nhân viên là 120 người

- Trong đó:+ Nhân viên quản lý là 40 người

+ Công nhân trực tiếp sản xuất là:80 người

II Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm 2007,2008 và 2009

 Công việc quản lý vốn lưu động là do phòng kế toán, phòng kinh doanhdưới sự chỉ đạo của giám đốc., hàng thángï lên kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, kế

hoạch cân đối thu chi, kế hoạch quản lý vốn phù hợp với chuyên môn của từng nhân

viênï Nhưng do mọi hoạt động của công ty đều do ban giám đốc quyết định nên mọi

quyền hạn còn bị hạn chế

 Để đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động khái quát hơn ta dựa vào:

Trang 20

Bảng 1: kết cấu vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2007,2008,2009

Trích : Bảng cân đối kế toán

 Qua bảng trên ta thấy, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có những biếnđộng không ổn định Doanh thu qua 3 năm có tăng nhưng tăng với tốc độ chậm Năm

2007 là 24.253 triệu đồng, năm 2008 là 25.120 triệu đồng tăng 3,6 % so với năm

2007, năm 2009 là 25.620 tăng 2% so với năm 2008 Nhưng lợi nhuận cuả năm 2008

lại giảm so với năm 2007 là 25 triệu đồng tương ứng với 8,2 %, nhưng năm 2009 lại

tăng lên 40 triệu đồng so với năm 2008 Nguyên nhân của sự biến động không ổn

Trang 21

định này là do khủng khoảng kinh tế và những khó khăn trong ngành gỗ trong năm

2008 làm cho các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty nói riêng phải chịu ù

những ảnh hưởng bắt lợi Tuy nhiên cũng do công tác tổ chức sản xuất của công ty

chưa tốt

 Nguồn vốn của doanh nghiệp sau 3 năm giảm từ 21.429 tỷ đồng xuống 19.698tỷ đồng, không phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay của thị trường

Nguyên nhân là do vốn cố định giảm Ngược lại, vốn lưu động lại liên tục tăng từ

8.054 tỷ đồng lên 9.17 tỷ đồng Điều này cho thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng ngày

càng cao trong nguồn vốn thể hiện qua năm 2007 vốn lưu động chiếm tỷ trọng 37,6%

đến năm 2009 chiếm 46,6%, sự tăng tưởng này rất tốt cho việc đảm bảo quá trình

hoạt động của doanh nghiệp

 Ta nhận thấy, tỷ trọng vốn cố định cao hơn so với tỷ trọng vốn lưu động là

do tỷ trọng lớn vốn nằm trong máy móc và tài sản cố định của công ty là chủ yếu

Nói chung chỉ tiêu cơ cấu vốn của doanh nghiệp phản ánh sự phân bổ vốn phù hợp

Tốc độ tăng trưởng vốn cố định thấp hơn tốc độ tăng trưởng của vốn lưu động cho

thấy thị trường tiêu thụ ngày càng tăng vì thế doanh nghiệp cần đầu tư thêm công

nghiê mới để mở rộng thêm hoạt động kinh doanh Nhu cầu vốn lưu động tăng lên do

doanh thu bán hàng tăng vì hai chỉ tiêu này có mối tương quan mật thiết và trực tiếp

với nhau Do vậy ban giám đốc bắt buộc phải luôn luôn ý thức được diễn tiến của các

Trang 22

hoạt động liên quan đến vốn lưu động của doanh nghiệp Đương nhiên sự tăng doanh

thu kéo dài sẽ đòi hỏi phải tăng tài sản cố định

T

:

Bảng cân đối kế toán

 Dựa vào chỉ tiêu này, ta rút ra nhận xét: Hệu quả sử dụng vốn lưu động ngàythêm gia tăng và kết quả kimh doanh liên tục phát triển sau 3 năm Đây cũng là

điểm thuận lợi cho công ty khi đi vay vốn các cơ sở tín dụng để mở rộng hoạt động

trong những năm tới, nhưng vòng quay vốn lưu động còn rất chậm Năm 2007 chỉ có

1,66 lần, năm 2008 giảm xuống còn 1,62 lần, tuy nhiên năm 2009 vòng quay này lại

tăng lên 1,68 lần Đây là tín hiệu khả quan cho doanh nghiệp

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cũng chưa cao Để đápứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động tăng, doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng các chỉ

tiêu liên quan vốn lưu động ngân hạn dựa vào để cấp hạn mức tín dụng cho doanh

Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động

2008/

2007

2009/2 008

Sức sinh lời của VLĐ lần 0,038 0.031 0,034 -0,007 0,003Vòng quay VLĐ vòng 1,66 1,62 1,85 -0,04 0,23

Số ngày luôn chuyển VLĐ ngày 217 223 195 6 -28

Tỷ số thanh toán hiện thời Lần 0,73 0,96 1,36 0,23 0,4

Tỷ số thanh toán nhanh Lần 0,5 0,6 0,85 0,1 0,25

Nợ ngắn hạn trđ 10.99 9.494 6.745 -1.505 -2.749

Trang 23

nghiệp là tỷ số thanh toán hiện thời( tỷ số luân chuyển tài sản lưu động) Giá trị của

tỷ số này tăng nhanh sau 3 năm chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp ngày

càng tăng và tỉ số này lớn hơn 1, theo ngân hàng kết quả này là tốt

 Tuy nhiên tỷ số này cũng chưa phản ánh đúng khả năng thanh toán củadoanh nghiệp vì còn phụ thuộc vào hàng tồn kho, nếu hàng tồn kho là những hàng

khó bán thì doanh nghiệp khó biến chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy để đáp ứng

khả năng thanh toán của công ty, ta kết hợp tỷ số thanh toán nhanh Do được tính dựa

trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những nhu

cầu cần thiết Tiêu chuẩn này đành giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Nó nói

lên được nếu doanh nghiệp không bán hết hàng tồn kho thì doanh nghiệp sẽ ra sao?

Bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc

thanh toán

 Giá trị của tỷ số này năm 2009 là 1,36.Điều này phản ánh cừ 1VNĐ nợngắn hạn phải đảm bảo bởi 1,36 VNĐ tài sản lưu động nhưng tỷ số thanh toán cho

thấy rằng có quá nhiều tài sản lưu động nằm dưới dạng tồn kho (chiếm 37%) Do đó

doanh nhgiệp phải đánh giá lại lượng hàng tồn kho Theo đánh giá của ngân hàng tỷ

số thanh toán nhanh lớn hơn 0.5 được đánh giá là tốt, tỷ số này qua 3 năm đều lớn

hơn 0,5 phản ánh tình hình thanh toán nhanh của doanh nghiệp tương đối khả quan

 Sau khi đánh giá tổng quan về vốn, em tiếp tục đánh giá kết cấu củavốn lưu động qua bảng sau:

Trang 24

Bảng 3 : Kết cấu vốn lưu động

Trích: Bảng cân đối kế toán

Biểu đồ 1: kết cấu vốn

 Thành phần khoản phải thu chiếm tỷ trọng hơn 50% vốn lưu động do doanhnghiệp áp dụng chính sách bán hàng gối đầu nên vốn kinh doanh đầu tư nhiều cho

khách hàng Vốn đầu tư vào hàng tồn kho cũng tương đối so với các thành phần còn

Trang 25

lại là nguyên nhân chủ yếu làm cho tính thanh khoản nợ ngắn hạn chưa cao Nhưng

điều đáng quan tâm là lượng tiền mặt tồn cuối năm rất thấp thậm chí bằng 0

III Thực trạng quản trị tiền mặt

1 Sự cần thiết của việc quản trị tiền mặt đối với công ty

Để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì các nhà quản trị

phải quản trị tiền mặt thật tốt cũng như là quản trị tốt việc lưu chuyển tiền mặt nhằm

các mục đích sau đây:

 Làm thông suốt tất cả các khâu trong quá trình hoạt động của công ty: nhậpsản phẩm đầu vào, trả lương cho công nhân viên, hoàn tất việc nộp thuế cho nhà

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt

 Là một công ty mới thành lập, cơ sở vật chất của công ty vẫn còn đangtrong giai đoạn đầu tư ban đầu, máy móc thiết bị cần phải đầu tư nhiều nên công ty

rất cần phải có lượng tiền mặt phù hợp để đáp ứng nhu cầu của công ty

Trang 26

 Khách hàng của công ty chủ yếu là những công ty lớn, việc thanh toán chủyếu thực hiện qua ngân hàng, và việc thanh toán thường chỉ được thực hiện sau khi

giao hàng khoảng một tháng Nhưng nguồn nguyện vật liệu đầu vào của công ty phải

được mua trước đó, mà nguồn nguyện vật liệu hiện nay đang biến động một cách bất

thường ( tăng nhanh) vì vậy gây khó khăn cho việc dự báo lượng tiền cần thiết để

thực hiện một đơn hàng của khách hàng

 Hàng hóa bị trả lại do lỗi của doanh nghiệp như : vi phạm hợp đồng, hànghóa sai quy cách, vi phạm cam kết….Đã một phần ảnh hưởng đến uy tín của công ty,

cũng như phát sinh thêm nhiều chi phí như vận chuyển, chi phí thực hiện hợp đồng,

chi phí bồi thường hợp đồng…

Bảng 4 : cơ cấu tiền mặt

Hàng hóa bán ra Trđ 4.776 100 4.555 100 4.595 100

Thanh toán ngay Trđ 1.340 28,10 1.800 28,1 940 20,4Chưa thanh toán Trđ 2.850 59,7 3.080 67,6 3.040 66,1

Trích : bảng báo cáo kinh doanh

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Về cơ cấu tiờu thụ, qua bảng 1.3 ta cú thể thấy, Vinataba chớnh là sản phẩm chủ lực của cụng ty với sản lượng tiờu thụ hiện chiếm khoảng 95%, cũn tốc độ  tăng trưởng của sản phẩm này là liờn tục tăng và tăng khỏ nhanh trong thời gian  qua - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
c ơ cấu tiờu thụ, qua bảng 1.3 ta cú thể thấy, Vinataba chớnh là sản phẩm chủ lực của cụng ty với sản lượng tiờu thụ hiện chiếm khoảng 95%, cũn tốc độ tăng trưởng của sản phẩm này là liờn tục tăng và tăng khỏ nhanh trong thời gian qua (Trang 5)
Hình 1: Một số sản phẩm nổi bật của công ty 2.3 Nhiệm vu ï: - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Hình 1 Một số sản phẩm nổi bật của công ty 2.3 Nhiệm vu ï: (Trang 15)
Hình 2: Một số sản phẩm nổi bật của công ty - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Hình 2 Một số sản phẩm nổi bật của công ty (Trang 16)
Bảng 1: kết cấu vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2007,2008,2009 - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 1 kết cấu vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2007,2008,2009 (Trang 20)
Bảng cân đối kế toán - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng c ân đối kế toán (Trang 22)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động (Trang 22)
Bảng 3: Kết cấu vốn lưu động - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 3 Kết cấu vốn lưu động (Trang 24)
Trích: Bảng cân đối kế toán - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
r ích: Bảng cân đối kế toán (Trang 24)
Trích: bảng báo cáo kinh doanh - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
r ích: bảng báo cáo kinh doanh (Trang 26)
Bảng 4: cơ cấu tiền mặt - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 4 cơ cấu tiền mặt (Trang 26)
đối ngắn trung bình khoảng 3 tuần. Kết quả đựoc thể hiện rõ qua bảng sau - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
i ngắn trung bình khoảng 3 tuần. Kết quả đựoc thể hiện rõ qua bảng sau (Trang 31)
Bảng 6: Bảng đánh giá hiệu quả thu nợ - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 6 Bảng đánh giá hiệu quả thu nợ (Trang 34)
Nguồn: Trích bảng thuyết minh báo cáo tài chính, bảng chi tiết tiền mặt - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
gu ồn: Trích bảng thuyết minh báo cáo tài chính, bảng chi tiết tiền mặt (Trang 34)
Nguồn: Trích bảng cân đối kế tốn - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
gu ồn: Trích bảng cân đối kế tốn (Trang 36)
Bảng 8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn kho - nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh vova.
Bảng 8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn kho (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w