Trong đó phải kể đến công tác quản lý lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp, tăng cường các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ hàng tồn kho.. Các kết quả đó giúp ta sáng tạo
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VOVA
SVTH: Nguyễn Thị Hằng MSSV: 08B4010022
TP.HCM, 2010
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VOVA
SVTH: Nguyễn Thị Hằng MSSV: 08B4010022
TP.HCM, 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khoá luận được thực hiện tại công ty TNHH VOVA, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 19 tháng 10 năm 2010 Sinh viên thực tập
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HẰNG MSSV : 08B4010022 Lớp : 08HQT1 Khố : 2008 - 2010 Thời gian thực tập : 26/07/2010 đến 17/10/2010 1 Bộ phận thực tập : Phòng Kế Toán 2 Tinh thần trách nhiệm với cơng việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
3 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
4 Nhận xét chung ………
………
………
……… Đơn vị thực tập
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh Viên thực tập: Nguyễn Thị Hằng MSSV: 08B4010022 Lớp : 08HQT1 Khóa: 2008-2010 Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH VOVA Phần nhận xét cảu giáo viên hướng dẫn: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 3
I Vốn lưu động 3
1 Khái niệm vốn lưu động 3
2 Đặc điểm của vốn lưu động 3
3 Phân loại 4
4 Vai trò 4
II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 5
1 Định nghĩa 5
2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
3 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động 8
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2007,2008,2009 13
I Giới thiệu chung về công ty TNHH VOVA 13
1 Lịch sử hình thành 13
2 Chức năng và nhiệm vụ 14
3 Cơ cấu tổ chức 16
II Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm 2007,2008 và 2009 18
III Thực trạng quản trị tiền mặt 22
1 Sự cần thiết của việc quản trị tiền mặt đối với công ty 22
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt 23
3 Tốc độ chi tiền mặt 24
IV Thực trạng quản trị khoản phải thu 25
1 Chính sách tín dụng sử dụng và quản lý các khoản phải thu 25
2 Thời hạn bán chịu 27
3 Chính sách chiết khấu 28
4 Chính sách thu tiền 28
5 Một số công cụ dùng để đánh giá khoản phải thu 30
V Thực trạng quản trị hàng tồn kho 31
Chương 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 34
I Giải pháp quản trị tiền mặt 34
1 Nội dung thực hiện 35
2 Cách thực hiện 35
II Nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu 37
1 Cơ sở thực hiện 37
2 Cách thức thực hiện 38
III Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho 41
Chương 4: KẾT KUẬN 42
I Kết luận 42
II Kiến nghị 43
1 Đối với doanh nghiệp 44
2 Đối với chính phủ 44
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1: kết cấu vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2007,2008,2009 18
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động 20
Bảng 3 : Kết cấu vốn lưu động 21
Bảng 4 : cơ cấu tiền mặt 23
Bảng 5: Chỉ tiêu các khoản phải thu 27
Bảng 6: Bảng đánh giá hiệu quả thu nợ 29
Bảng 7: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 31
Bảng 8 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn kho 32
Bảng 9 : Kết cấu hàng tồn kho 33
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Một số sản phẩm nổi bật của công ty 14
Hình 2: Một số sản phẩm nổi bật của công ty 15
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty 16
Sơ đồ 2 : Hàng tồn kho trong công ty 32
Biểu đồ 1: kết cấu vốn 22
Biểu đồ 2: cơ cấu tiền mặt 24
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới đã tạo cho nước ta nhiều cơ hội và thử thách mới Hội nhập đồng nghĩa với việc hàng hoá bên ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hoá có lợi thế hơn xuất khẩu ra nước ngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nhiệp Do đo,ù để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải vận động tối đa mọi biện pháp nhằm đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh Trong đó phải kể đến công tác quản lý lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp, tăng cường các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ hàng tồn kho
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của nhân loại vào trong sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích một cách khái quát công tác quản trị vốn lưu động.Đây cũng là một trong những việc rất quan trọng giúp công ty TNHH VOVA đứng vững và phát huy
thế mạnh của mình trên thị trường
Qua phân tích thực trạng, em cũng chỉ ra những điểm mạnh cũng như những khó khăn hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Từ đó đóng góp một số ý kiến, giải pháp để mong góp một phần nhỏ bé cuả mình vào sự phát triển của công ty
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phân tích một cách tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty TNHH VOVA trong ba năm 2007,2008 và 2009
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu
Phỏng vấn những thành viên trong công ty
Qua số liệu sẵn có kết hợp với những chỉ tiêu tài chính thích hợp để phân tích
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia thành 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007,2008 và 2009
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
I Vốn lưu động
1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là chỉ số liên quan đến lượng tiền mà doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên Hay nói một cách cụ thể hơn , đó là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hoá nguyên liệu thô thành sản phẩm bán ra thị trường Trong bảng cân đối kế toán cuả doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các khoản có khả nặng thanh toán cao, các khoản phải thu và hàng tồn kho Các nhà phân tích thường xem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực của một công ty Quản lý và sử dụng và sử dụng hợp lý tài sản lưu động có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp
2 Đặc điểm của vốn lưu động
Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
Hình thái giá trị: là toàn bộ toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do sử dụng lao động trong suốt quá trình sản xuất và những chi phái bằng tiền torng lĩnh vực lưu thông Có thể biểu hiện bằng công thức chung: T-H-SX-H-T Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng dưới hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để sản xuất sau đó bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Các kết quả đó giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 123 Phân loại
3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá tị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền( kể cả vàng bạc đá quý…) các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản phải thu
3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, giá trị bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, thành phẩm
Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn vằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán…
3.3 Phân loại theo mối quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được phân thành vốn chủ sở hữu và vốn vay Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp có được là do vốn của bản thân doanh nghiệp hay là do các khoản nợ Từ đó có cách quyết định và quản lý vốn phù hợp
3.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động được hình thành qua các nguồn: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn kinh doanh, liên kết, vốn đi vay
4 Vai trò
Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Trang 13 Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Vốn là yếu tố quyết định đến viậc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lới tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi,đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển
Theo Invevestopedia” Vốn lưu động là thước do cho hiệu quả và sức mạnh tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp” Vốn lưu động giảm có thể là do nhiều nguyên nhân Người ta thường phân tích những nguyên nhân của sự biến động đó để đánh giá khả năng tài chính của một công ty Một công ty có khả năng tài chính mạnh sẽ dẽ dàng phát triển cũng như thu hút đầu tư và ngược lại
II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1 Định nghĩa
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực kinh doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường xuyên và mang tính bắt buộc với các doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu
Trang 14 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, vòng quay lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phi của quá trình kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nó không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là yếu tố của mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, Là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xà xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động Để có thể tái sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là khinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó cũng là mục đích lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp
Việc thay đổi lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến luồng tiền (hay người ta còn gọi là lưu chuyển tiền tệ) của doanh nghiệp Tăng vốn lưu động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã sử dụng tiền để thanh toán, chẳng hạn cho việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho, thanh toán nợ… Như thế, tăng vốn lưu động sẽ làm giảm lượng tiền mặt doanh nghiệp đang nắm Tuy nhiên nếu vốn lưu động giảm, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn, làm giảm khả năng thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, điều này có thể tác động gián tiếp, và khó lường trước đến vận hành trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 15 Khả năng quản lý vốn lưu động càng tốt thì nhu cầu vay nợ của doanh nghiệp ngày càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn lưu động làm sao cho hiệu quả cũng là rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nàhn rỗi này sẽ được đầu tư có hiệu quả, đem lai nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Bởi nó không chỉ đem lại hiệu quả thiét thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cho doanh nghiệp mình các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.1 Sức sinh lời của vốn lưu động
Lợi nhuận
Sức sinh lời của VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lời Chỉ số này càng lớn càng tốt
2.3.2 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì số ngày luôn chuyển vốn lưu động càng
được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động ngày càng sử dụng có hiệu quả
VLĐ bình quân
VLĐ bình quân
Số vòng quay VLĐ
Trang 162.3.3 Tỉ số thanh toán
tiền để thanh toán tiền cho khách hàng được
Tổng TSLĐ – Tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Chỉ số này đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Các đối tác, nhà cung cấp hay ngân hàng thưởng dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá khả năng hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp với họ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động
2.4.1 Khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu những chính sách vĩ mô của nhà nước tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,điều này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp,chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạch đó các quy định của nhà nước về phương hướng định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tác động của thị trường: kinh tế thị trường là sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 17Giá cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại thường xuyên xảy ra Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần Chúng ta biết rằng cạch tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng,hạ giá thành sản phẩm có như vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạch tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất và mở rộng thị trường
Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt Do đó, để sử dụng vốn hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học hỹ thuật
Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiênphù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả làm việc Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Trang 18dài thì doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng ứ động vốn và lãi phải trả cho các khoản
vay
Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnh tranh hay độc quyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượng hàng bán
ra và giá cả đơn vị sản phẩm Chính vì ảnh hưởng tới lượng lượng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng mà làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp
Do đó làm ảnh hưởng tới hiệu qủa sử dụng vốn Do vậy, trước khi quyết định sản phẩm hay nghành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiện cứu kỹ nhu cầu của thị trường và chu kỳ sống cảu sản phẩm Có nhu vậy doanh nghiệp mới thu được
lợi nhuận
Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản của donh nghiệp trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Trình độ của cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo được đội ngũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắo sếp lao động hợp lý mới không bị lãng phí lao động Từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trình độ quản lý còn được thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất , quản lý khâu tiêu thụ
Trình độ tổ chứa sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ
Trang 19Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dự trữ Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí đầu vào phải giảm tới mức tối ưu Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này, phải sắp xếp dây chuyền sản xuất, cũng như công nhân sao cho việc sử dụng máy móc có hiệu quả nhất, khai thác tối ưu công suất, thời gian làm việc của máy móc để đảm bảo kế hoách sản xuất sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định tới hiệu quả kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp phải xác định số vốn tối ưu và có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là
cơ sở để tiến hành tái sản xuất
Việc xác định cơ cấu vốn: Tỉ trọng của các khoản đầu tư trong tài sản đang dùng và sử dụng có ích trong hoạt động kinh doanh là cao nhất thì mới có cơ cấu vốn tối ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp Phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố định không tích cực Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất để phát huy tối đa hiệu quả về thời gian và số lượng
Việc xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu về vốn của một doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào cũng là hết sức quan trọng cần thiết Nhu cầu vốn đó chính bằng tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần để có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn có chính xác hay không cũng ảnh hưởng đến đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu đều là nguyên nhân hay biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 20 Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp dến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính cảu doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó đưa ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hoạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
Lựa chọn phương pháp đầu tư: Là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Cụ thể, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa
ra phương án đầu tư nhằm tạo ra những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu, có lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng cao lên Và ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng, vòng quay vốn bị chậm lại, đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận, lượng hàng tiêu thụ… nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới được tiêu thụ nhanh chóng Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể vừa duy trì mối quan hệ của các bạn hàng lâu năm, vừa thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới Tuỳ thuộc vào
Trang 21tình hình đặc điểm cụ thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình những biện pháp thích hợp
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2007,2008,2009
Vốn điều lệ : 1.000.000.000 (một tỷ đồng )
Loại hình công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ Và Tên : Hàng Tài
Trang 221.2 Ngành nghề kinh doanh :
Chế biến gỗ
Mã số thuế : 3700763027
2 Chức năng và nhiệm vụ
Từ khi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đề ra nhiệm vụ chủ yếu
để sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt hơn
Phấn đâú kinh doanh để lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước
Phấn đấu liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư, phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh
Giữ vững và phát huy uy tín hiện có
Trang 23 Tất cả những nhiệm vụ trên là điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Nên công ty luôn cố gắng phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ của mình
2.4 Tính chất quy trình công nghệ
Máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng lực sản xuất của công ty
Trang thiết bị của công ty gồm có các loại máy :
Dùng cho văn phòng: máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy
Dùng cho phân xưởng: máy bào, máy ken, máy chẻ, máy chà láng, máy cắt, máy khoan, máy mài……
Máy móc, thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện để công ty phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình Chính vì vậy mà trong những năm gần đây công ty đã đầu tư trang bị thêm một số thiết bị mới nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 24
Hình 2: Một số sản phẩm nổi bật của công ty
3 Cơ cấu tổ chức
3.1 Sơ đồ tổ chức:
Phó giám đốc:
- Là người phụ trách cho Giám đốc trong quá trình điều hành hoạt động của công ty, là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành công ty khi giám đốc vắng
Xưởng sản
xuất
Trang 25mặt Hỗ trợ cho GĐ về mặt kỹ thuật, kinh doanh, quản lý và ký hợp đồng kinh tế nhằm thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả
Xưởng sản xuất
- Trực tiếp tổ chức sản xuất theo đơn hàng của khách hàng dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc cùng với quản đốc phân xưởng
Phòng Kinh doanh:
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty
- Quản lý các hợp đồng sản xuất mua bán các sản phẩm của công ty
Phòng Kỹ thuật :
- Hỗ trợ và chấp hành sự chỉ đạo của phó giám đốc
- Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu sản phẩm mới
- Quản lý việc sản xuất các mẫu mới đi vào sản xuất đại trà
- Giải quyết những vấn đề về kỹ thuật, điều độ phục vụ việc sữa chữa và sản xuất trong phân xưởng
Phòng Kế toán :
- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty vào sổ sáchkế toán
- Cuối tháng lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho cơ quan chức năng
- Theo dõi, tập hợp chi phí và doanh thu sau đó báo cáo với ban lãnh đạo
3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Tất cả các phòng ban ở công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ, tương trợ và tác động lẫn nhau
3.4 Cơ cấu nhân sự:
Trang 26- Công tác tổ chức nhân sự của công ty dưạ trên nguyên tắc tuyển chọn và bố trí lao động một cách hợp lý cho từng nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên môn
Sơ lược nhân sự:
- Hiện công ty có tổng số nhân viên là 120 người
- Trong đó:+ Nhân viên quản lý là 40 người
+ Công nhân trực tiếp sản xuất là:80 người
II Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm 2007,2008 và 2009
Công việc quản lý vốn lưu động là do phòng kế toán, phòng kinh doanh dưới sự chỉ đạo của giám đốc., hàng thángï lên kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, kế hoạch cân đối thu chi, kế hoạch quản lý vốn phù hợp với chuyên môn của từng nhân viênï Nhưng do mọi hoạt động của công ty đều do ban giám đốc quyết định nên mọi quyền hạn còn bị hạn chế
Để đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động khái quát hơn ta dựa vào:
Bảng 1: kết cấu vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2007,2008,2009
Chỉ tiêu/Năm Đvt 2007 2008 2009
CL2008-2007 CL2009-2008 +/- % +/- %