Mục tiêu:HS nắm được đặc điểm hình dạng, kích thước của vi khuẩn Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - GV cho HS quan sát tranh H50.1, yêu - HS quan sát tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 16 tháng 08 năm 2013 Tuần: 1 Tiết: 1
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinhsản, cảm ứng
Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống
- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ,
con vật mà hằng ngày HS thấy được
- GV :
+ Con gà cần điều kiện ghì đề sống?
+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm
Cây đậu Cái bàn
- GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm khác
nhau giữa hai nhóm?
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
Kết luận:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.
Trang 2- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lấy nước uống, không lớn lên và không sinh sản.(VD)
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa vật
sống và vật không sống GV hướng dẫn HS
hoàn thiện bảng
- Giáo viên điều chỉnh => kết quả đúng
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tìm đặc điểm
Kết luận: Ñặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
Trang 3Ngày soạn: 19 tháng 08 năm 2013 Tuần: 1 Tiết: 2
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
3 Thái độ.
- Có thái độ tốt với môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ : cảnh quan tự nhiên, ĐV, TV
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên
a/ Sự đa dạng của thế giối sinh vật:
- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê trong
SGK
- GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng
- GV kẽ sẳn bảng cho HS chữa bài
- GV nhận xét kết quả
GV?: Qua bảng trên các em thấy thế giới
SV ntn?
b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- Cho HS đọc thông tin mục b
GV?: Thế giới SV được phân chia ntn?
- HS đọc và tìm hiểu thông tin
- Trả lời được : VK, nấm, ĐV & TV
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, bao gồm những nhóm lớn: Vi khuẩn, Nấm, Động vật và Thực vật.
Trang 4 Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học:
- Cho HS đọc thơng tin mục 2 SGK
- Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra nhiệm vụ
của sinh học
- GV nhận xét, nĩi thêm cho học sinh nắm
tầm quan trọng của bộ mơn và một số thành
tựu
- HS tiến hành đọc thơng tin
- Thảo luận tìm ra câu trả lời
- Đại diện nhĩm phát biểu, nhĩm khác bổsung
Kết luận: Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
Trang 5Ngày soạn: 24 tháng 08 năm 2013 Tuần: 2 Tiết: 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3 - 4 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật
2 Kĩ năng
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập,bảo vệ chăm sóc thực vật.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ: H3.1, 3.2, 3.3, 3.4
- Học sinh: các TV mang theo, tranh ảnh về thực vật.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Mở đầu:
a/ Ổn định lớp
b/ KT bài cũ: Không KT
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Sự đa dạng phong phú của thực vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS quan sát tranh H3.1 3.4
- GV nêu câu hỏi:
Trang 6- GV yêu cầu HS nhận xét về sự đa dạng của
TV
- GV nhận xét các câu trả lời => kết luận
Kết luận: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, chúng tồn tại khắp nơi, có hình dạng to, nhỏ tuỳ loài.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục 2
- Không di chuyển được.
- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.
Hoạt động 3: Thực vật không có hoa và thực vật có hoa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu bảng
1/13
- Cho HS quan sát H 4.2 hướng dẫn HS làm
BT ở bảng 2/13
- GV nêu câu hỏi: Ở địa phương em thấy
cây nào có hoa?
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ
trống
- HS quan sát đối chiếu các cơ quan của câycải
- Quan sát tranh tiến hành làm BT
- HS tiềm hiểu thảo luận trả lời câu hỏi
- HS làm BT đứng dậy nêu kết quả cả lớpnhận xét
Kết luận:Thực vật chia làm hai nhóm : TV có hoa và TV không có hoa
- Thực vật có hoa đến thời kỳ sẽ ra hoa tạo quả
-Thực vật không có hoa suốt đời không có hoa
Hoạt động 4: Cây một năm và cây lâu năm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS quan sát những cây mang theo, nêu
câu hỏi:
+ Ở xung quanh chúng em thấy những cây gì?
Chúng sống bao lâu?
+ Cây lâu năm có vòng đời như thế nào?
+ Cây một năm có vòng đời như thế nào?
HS quan sát những cây mang theo
Trang 7- GV cho HS so sánh sự sinh sản của cây mơt năm
và cây lâu năm
- GV nhận xét => kết luận
Kết luận:
- Cây một năm: có vòng đời kết thúc trong vòng một năm
- Cây lâu năm: có vòng đời kéo dài trong nhiều năm
IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:
Học thuộc ghi nhớ SGK
- HS lấy ví dụ về cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa, cây lâu năm và cây một năm, cho điểm
V/ DẶN DỊ :
- Học thuộc bài, mang theo một số TV và hoa
-Kính lúp, kính hiển vi, một số TV và hoa
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8-GV đặt câu hỏi: Muốn quan sát những vật
nhỏ bé hơn ta phải làm như thế nào
-GV đưa ra kính lúp cho học sinh quan sát
yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của kính lúp
Kết luận: Muốn quan sát những vật mà mắt thường không nhìn thấy được, ta phải sử dụngkính lúp Để quan sát được ta phải đặt kính sát mẫu vật điều chỉnhkính cho đến khi nhìn rõ
Hoạt động 2: (18 phút) 2 Kính hiển vi và cách sử dụng
-GV thuyết trình chức năngcủa kính hiển
vi, cho HS quan sát kính hiển vi
-Cấu tạo kính hiển vi như thế nào?
-GV làm mẫu quan sát trên kính hiển vi
-GV hướng dẫn HS điều chỉnh quan sát
mẫu vật
- HS quan sát kính , dựa vào SGK miêu tảcấu tạo của kính hiển vi:3 bộ phận :-chânkính
- Thân kính (ống kính , ống điều chỉnh)-HS quan sát GV thực hiện
-HS dựa theo hướng dẫn thực hiện
Kết luận: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiêuanhs sáng
Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để phan sát rõ vậ mẫu
Ghi nhớ: SGK
IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)
Cho HS trình bày cách sử dụng kính lúp , kính hiển vi
-cho hai em điều chỉnh kính hiển vi quan sát mẫu vật, cho điểm
V/ DẶN DÒ (1 phút)
-Học thuộc bài, xem SGK
-Mang củ hành , cà chua
Trang 9Ngày soạn: 31 tháng 08 năm 2013 Tuần: 3 Tiết: 5
- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp và kính hiển vi
- Thực hành: quan sát tế bào biểu bì lá hành hoặc vẩy hành, tế bào cà chua
- Vẽ tế bào quan sát được
3 Thái độ
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
Trang 10- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được.
Hoạt động 1: (19 phút) Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi
- GV vừa giảng vừa làm tiêu bản cho HS
xem
+Đầu tiên nhỏgiọt nước lên lam kính
+Lột tế bào vảy hành bằng kim mũi mác
+Đặt TB lên lam kính lấy la men đậy lại
Hoạt động 2: (19 phút) Quan sát tế bào vỏ thịt cà chua
- GV thực hiện phần hai vừa giảng vừa
thực hiện(tương tự phần một)
-Cắt hai quả và chua, cạo một ít thịt quả bỏ
lên lam kính đã nhỏ nước sẵn, đậy la men
lên, để lên bàn kính quan sát
- GV cho HS thực hành
-HS quan sát GV thực hiện -Thực hiện các gước theo GV
- Tiến hành quan sát theo nhóm
Trang 11Ngày soạn: 07 tháng 09 năm 2013 Tuần: 3 Tiết: 6
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức
Trang 123 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh TB lá, rể, thân, lá, cấu tạo TB
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Mở đầu:
2/ Bài mới:
-Ôn đinh lớp (1 phút)
Hoạt động 1: (13 phút) Hình dạng và kích thước TB
-Cho HS quan sát những lát cắt mỏng của
Tb rể, thân, lá được phóng to GV cho HS
làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi:
+thực vật được cấu tạo như thế nào?
+Rể, thân, lácó đặc điểm gì giống nhau?
-Đại diện tổ trảlời, HS khác bổ sung
Kết luận: TV được cấu tạo bởi TB, nhưng các tế bào có hình dạng và kích thước khácnhau
Hoạt động 2: (14 phút) Cấu tạo tế bào
-Cho HS quan sát tranh vẽ cấu tạo TB thực
+ Nhân+ Không bào
Kết luận: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểu cấutạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác
Hoạt động 3 (11phút) Mô
- Cho học sinh quan sát hình vẽ mô Thảo
luận trả lời câu hỏi
- Những tế bào trên hình có hình dạng như
thế nào?
- Những tế bào mô phân sinh ngọn như thế
- Học sinh quan sát thảo luận:
- Trong một m,ô các tế bào có hình dạng
CT gốngnnhau
- Có nhiều loại mô
- Mỗi mô có chức năng khác nhau
Trang 13Học bài, xem bài mới.
Trang 14-Kiểm tra bài cũ (5 phút):
-Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo tế bào
-Đáp án: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểu cấutạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác
Hoạt động 1:(16 phút) 1 Sự lớn lên của TB.
Cho HS quan sát hình 8.1 kết hợp với thông
tin SGK trả lời câu hỏi:
- Các TB lớn lên ntn?
- Nhờ đâu các TB lớn lên
- GV nhận xét giảng cho HS=> Kết luận
HS quan sát thảo luận nhận xét được các TB
có sự lớn lên
- TB non có kích thước bé lớn dần TBtrưởng thành
-TB lớn nhờ quá trình trao đổi chất
Đại diện nhóm phát biểu
HS cả lớp nhận xét
Kết luận: Khi mới sinh ra TB con có kích thước bé, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất
Hoạt động 2: (17 phút) 2 Sự phân chia tế bào
- Giáo viên cho HS quan sát tranh phóng to
48.2 và đọc thông tin SGK
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và
trả lời câu hỏi:
+ Tế bào phân chia như thế nào?
+ Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân
chia?
+ Các cơ quan của tế bào lớn lên như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét => kết luận
- Học sinh quan sát tranh đọc thông tin tiếnhành thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của tổmình
+ Đầu tiên xuất hiện hai nhân+ Tế bào chất được phân chiaxuất hiện váchngăn, tạo thành hai tế bào con
+ Các tế bào con bắt đầu lớn lên
- Nhóm khác bổ sung
Trang 15 Kết luận: Tế bào con lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia
- Đầu tiên hình thành 2 nhân tách xa nhau
- Sau đó tế bào chất được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ tạo thànhhai tế bào con
- Học thuộc bài, xem bài mới , sưu tầm các rễ cây mang đến lớp
Bài :9 CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ
Trang 16I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Học sinh mang theo các loại rễ sưu tầm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên cho HS quan sát tranh 9.1 SGK
- Cho HS quan sát mẫu vật mang theo, yêu
cầu đối chiếu với SGK phân chia thành hai
loại Thảo luận
- Phân chia rễ thành hai loại : thảo luận =>
Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên
Kết luận: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn
- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm
Hoạt động 2: (13 phút) 2.Các miền của rễ
- Cho HS quan sát tranh H 9.3 SGK đối
chiếu với bảng vẽ bên hình
- Thảo luận theo câu hỏi:
+ Có mấy miền của rễ?
+ Chức năng của mỗi miền?
- HS xem hình , đối chiếu so sánh thảoluậntìm ra
+ Có 4 miền + Chức năng của mỗi miền
- Các nhóm phát biểu ý kiến , nhóm khác bổ
Trang 17- Giáo viên nhận xét => kết luận sung
- Học sinh viết thu hoạch:
- Em hãy liệt kê 5 loại cây mà em quan sát được
Học bài chuẩn bị bài mới
Trang 18- Mẫu vật: Cấu tạo của rễ, tranh vẽ phĩng to H.10.1, H10.2
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV cho HS quan sát mẫu vật: Cấu tạo của
rễ GV xác định miền hút của rễ cho HS
quan sát GV cho HS quan sát tiếp tranh
H10.1 Y/c HS thảo luận theo câu hỏi: Miền
hút của rễ gồm những phần nào?
- GV nhận xét => KL
- HS tiến hành quan sát và thảo luận nhĩmxác định các phần của miền hút của rễ: + vỏ: thịt vỏ, biểu bì ( cĩ lơng hút) + Trụ giữa: bĩ mạch, ruột
- Đại diện nhĩm phát biểu
- Nhĩm khác bổ sung
Kết luận:
- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
- Vỏ gồm:
+ Biểu bì bảo vệ, các lông hút hút nước và muối khoáng
+ Thịt vỏ chuyển các chất
- Trụ giữa gồm:
+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) vận chuyển nước và các chất
+ Ruột chứa chất dự trữ
Hoạt động 2 (17 phút) 2.Chức năng miền hút của rễ
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS đọc bảng cấu tạo và chức
năng của miền hút Thảo luận tìm hiểu chức
Kết luận: - Lông hút có chức năng Hút nước và muối khoáng hoà tan
- Trụ giữa có chức năng vận chuyển các chất
Trang 20Ngày soạn: 21 tháng 09 năm 2013 Tuần: 6 Tiết: 10
Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Trình bày được vai trò của lông hút
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thao tác, bước tiến hành thí nghiệm.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiênnhiên
-Câu hỏi: Nêu cấu tạo miền hút của rễ? Lông hút có chức năng gì?
-Đáp án:Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính vỏ và trụ giũa lông hút có chức năng hútnứớc và muối khoáng hoà tan
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: (15 phút)
1 Nhu cầu nước của cây.
+ Tìm hiểu nhu cầu nước của cây
+ Một cây chết, một cây tươi tốt
- Đại diện nhóm phát biểu Nhóm khác bổsung
- Đại diện nhóm trình bày,
- Nhómkhác bổ sung
Trang 21 Kết luận: Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ítcòn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn, các bộ phận khác nhau của cây.
Hoạt động 2: (18 phút) 2.Nhu cầu muối khoáng của cây.
TN3: GV treo tranh cho HS quan
sát( Bảng số liệu) Y/c HS vừa quan sát vừa
tìm hiểu thông tin SGK
- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm
Y/c HS thảo luận: Thí nghiệm nhằm mục
đích gì?
- Lấy ví dụ về nhu cầu cần muối khoáng
của cây?
- HS quan sát tranh, nghe hướng dẫn của
GV Thảo luận: trình bày thiết kế TN củanhóm mình, và yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 22Ngày soạn: 21 tháng 09 năm 2013 Tuần: 6 Tiết: 11
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.
- Cho HS quan sát tranh H11.2 đối chiếu
với hình SGK Y/c HS làm bài tập điền vào
chỗ trống
- GV gọi HS phát biểu các từ điền
- GV=> K/q đúng, GV yêu cầu học sinh dựa
vào bài tập, thông tin SGK tranh thảo luận
Con đường rễ hút nước và muối khoáng
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh, tự làm bài tập, học sinhtrình bày bài làm của mình
- HS tiến hành thảo luận:
Từ lông hút vỏ mạch gỗ của rễ thân lá cành
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
Trang 23 Kết luận: Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ mạch gỗ của rễthân Lá cành.
Hoạt động 2: (20 phút)
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng hoà tan.
a) GV cho Hs đọc thông tin SGK liên hệ
- Đại diện nhóm trả lời
- HS khác bổ sung
Kết luận: Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây các giai đoạnkhác nhau trong chu kì sống của cây
IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)
- Rễ hút nước và muối khoáng ntn?
- Các điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ Nhận xét cho
Trang 24Ngày soạn: 28 tháng 09 năm 2013 Tuần: 7 Tiết: 12
b/ Kiểm tra bài cũ (15 phút)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng, mỗi câu đúng 1 điểm:
Câu 1: Đặc điểm của cơ thể sống là:
a Biết di chuyển, ăn được b Có trao đổi chất, lớn lên, sinh sản
c Không có trao đổi chất, lớn lên, sinh sản d Lấy các chất cần thiết, thải chất thừa Câu 2: Sinh vật được chia làm nhóm:
Câu 3: Đặc điểm chung của thực vật là:
a Tự tổng hợp được chất hữu cơ, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm
b Có khả năng hút các chất hữu cơ, nước, muối khoáng trong đất
c Có khả năng tự sống được
d Thực vật không di chuyển được
Câu 4: Nhóm những cơ quan nào sau đây là cơ quan sinh dưỡng của thực vật:
a Rễ, hoa, quả b Thân, lá, hoa, quả c Hoa, quả, hạt d Rễ, thân, lá Câu 5: Cấu tạo tế bào thực vật gồm:
a Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
b Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Trang 25c Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, không bào, chất tế bào và nhân
d Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, không bào, lục lạp chất tế bào và nhân
Câu 6: Có 2 tế bào sau 2 lần phân chia thì tạo thành tế bào con:
Câu 7: Chức năng của miền sinh trưởng rễ là:
a Hút các chất b Làm cho rễ dài ra c Dẫn truyền các chất d Bảo vệ đầu rễ
Câu 8: Cấu tạo miền hút của rễ gồm:
a Biểu bì, thịt vỏ b Thịt vỏ c Vỏ, trụ giữa d ruột và bó mạch Câu 9: Tế bào lớn lên nhờ quá trình:
a Phân chia b Trao đổi chất c Hút các chất d Thải các chất
Câu 10: Là thành phần điều khiển hoạt động của tế bào:
Hoạt động 1: Đặc điểm một số lồi rễ biến dạng.
- GV cho HS quan sát mẫu vật đối chiếu
với H12.1
- Yêu cầu HS phân loại các loại rễ dựa
trên hình dạng đặc điểm
-Đặc điểm của từng loại
- GV nhận xét, giảng giải, kết luận
- HS tến hành quan sát mẫu vật, phân chiamẫu vật thành các nhĩm, HS thảo luận theonhĩm:
+ Cĩ 4 loại rễ biến dạng
+ Rễ củ: phình to
+ Rễ mĩc : mọc ra từ thân và cành
+ Rễ thở: mọc ra từ đất
+ Rễ giác mút: đâm vào thân cây khác
- Đại diện nhĩm phát biểu
- HS khác bổ sung
Kết luận: Cĩ 4 loại rễ biến dạng: rễ cọc, rễ mĩc, rễ thở và rễ giác mút
Rễ củ phình to, rễ mĩc mọc ra từ thân trên và cành, rễ thổ mọc ra ngược trên mắt đất giácmút đâm vào thân hoặc cành cây khác
Hoạt động 2 : Chức năng của rễ biến dạng
- GV cho HS quan sát mẫu vật, thảo luận
theo yêu cầu:
+ Tại sao rễ phình to?
+Rễ mĩc cĩ nhiệm vụ gì?
- Nêu ví dụ cách sống của một số lồi cây
- HS tiến hành quan sát mẫu vật, thu thậpthơng tin ,thảo luận
- Đại diện nhĩm trình bày, yêu cầu rút ra
Trang 26ký sinh=> chức năng của giác mút.
- GV nhận xét, giảng giải kết luận
được chức năng của các loài rễ biến dạng
- Nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Rễ củ có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng.
- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên.
- Rễ thổ giúp cây hô hập.
- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ.
IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:(5 phút)
Tổng kết: Ghi nhớ SGK
Cho HS làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt bài giảng
V/ DẶN DÒ (1 phút)
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, tiết sau cầm theo thân cây.
- Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa) -
Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân,bò, thân leo
- HS : các vật mẫu mang theo.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Mở đầu:
a/ Ổn định lớp:(1 phút)
b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Em hãy nêu các loại rễ biến dạng
Đáp án: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn
- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 (16 phút)
1 Cấu tạo ngoài của thân
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cậu HS quan sát mẫu vật mang
theo và đối chiếu với H13.1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi :
+ Thân có hình gì?
+ Chồi ngọn và chồi hoa khác chỗ nào?
Giống nhau chỗ nào?
- GV nhận xét, giảng giải kết luận
- HS tiến hành thảo luận theo nhóm:
+ Thân hình trụ+ Các bộ phận của thân gồm: thân chính,cành, chồi ngọn và chồi nạnh
- HS tìm sự khác nhau giữa thân và cành
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhómkhác bổ sung
Kết luận: Các bộ phận của thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách( chồi lá vàchồi hoa)
Hoạt động 2 : (17 phút) 2.Các loại thân:
- GV treo tranh các loại thân
- Vị trí các loại thân trên mặt đất
- Độ cứng mềm của thân cây?
- Sự phân cành của thân?
-Thân đứng độc lập hay không?
- GV nhận xét, giảng giải kết luận
- HS đặt mẫu vật lên bàn học sinh quan sátđối chiếu
- HS tiến hành thảo luận nhóm => đặcđiểm các loại thân
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 28Ngày soạn: 05 tháng 10 năm 2013 Tuần: 8 Tiết: 14
- HS: Làm thí nghiệm báo cáo kết quả
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Mở đầu:
a/ Ổn định lớp (1 phút)
b/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Câuhỏi Em hãy nêu các loại thân ?
*Đáp án: Tuỳ theo cách mọc của thân người ta chia thân ra làm 3 loại
+ Thân đứng: Thân gỗ, thân cột, thâncỏ
+ Thân leo:Thân quấn, tua cuốn
Trang 29+ Thân bò –Bò sát mặt đất
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: (16 phút)
1 Sự dài ra của thân
- GV cho HS trình bày thí nghiệm
- Y/c HS báo cáo kết quả thí ngiệm làm ở
nhà
- GV nhận xét hướng dẫn HS thảo luận:
+ So sánh chiều cao của 2 cây? => thân dài
ra do đâu?
+ Vì sao thân dài ra
+ Sự dài ra ở các loài cây có giống nhau
- Các nhóm đưa ra kết quả thí nghiệm
- Tiến hành thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,
- GV giới thiệu cho HS thực tế ( Bấm
ngọn, tỉa cành) trong sản xuất
+ Các loại cây nào có thể tỉa cành? Vì sao?
+ Các loại cây nào có thể bấm ngọn? Vì
Trang 30- Học bài, chuẩn bị bài mới: “Cấu tạo trong của thân non” xem lại bài “Cấu tạo miền hút
Trang 31Câu hỏi: Sự dài ra của thân do bọ phận nào của cây?Kể tên một số loại cây có thể bấmngọn và tỉa cành để tăng năng suất?
Đáp án: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn, các loại cây khác nhau thì sự dài ra khác nhau.
- Bấm ngọn tỉa cành giúp cây phát triển tốt.
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:
1.Cấu tạo trong của thân non.(15 phút)
- GV treo tranh H 15.1 cho HS quan sát
nhận biết các bộ phận của thân non
- Y/c HS dựa vào tranh chỉ các bộ phận
Trang 32 Kết luận: Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Biểu bì
- Vỏ
Thịt vỏ Mạch gỗ
Bó mạch
Ruột
Hoạt động 2 : (18 phút)
2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.
- GV cho HS tìm đặc điểm cấu tạo giữa rễ
và thân non
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm khác
nhau của thân non và miền hút của rễ
+ Biểu bì của thân khác rễ ntn?
- Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa.
- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân có
Trang 33Ngày soạn: 12 tháng 10 năm 2013 Tuần: 9 Tiết: 16
b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Câu hỏi:So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?
-Đáp án: -Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa
- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân có
một vòng bó mạch ( mạch gỗ ở trong )
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Tầng phát sinh:(12 phút)
- GV treo tranh H16.1 cho HS quan sát xác
định 2 tầng phát sinh
- Cho HS thảo luận: So sánh sự khác nhau
và giống nhau gữa thân trưởng thành và
- Tiến hành thảo luận nhóm theo yêu cầu
- Đại diện HS phát biểu
- HS khác nhận xét
Trang 34 Kết luận: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ:
- Tầng sinh vỏ giúp vỏ to ra.
- Tầng sinh trụ giúp trụ giữa to ra.
Hoạt động 2: (11 phút) Vòng gỗ hàng năm.
- GV cho HS quan sát tranh + thông tin
SGK:
+ Thế nào là vòng gỗ hàng năm?
+ Qua quan sát vòng gỗ ta biết được gì?
- GV đưa cho các nhóm các mẫu vật: tập
đếm vòng gỗ để xác định tuổi của cây
- HS tiến hành quan sát tranh và tìm hiểuthông tin
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm tiến hành đếm vòng gỗ => tuổicủa cây
Kết luận: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi của cây
Hoạt động 3 : (10 phút)
Dác và ròng.
- Cho HS quan sát mẫu vật và tìm hiểu
thông tin SGK: thế nào là dác và ròng?
Kết luận: Cây gỗ lâu năm có dác và ròng:
+ Dác là phần tế bào sống, màu sáng, có chức năng vận chuyển
+Ròng : tế bào chết có màu sẩm, cứng hơn, có chức năng nâng đỡ.
Trang 35Ngày soạn: 14 tháng 10 năm 2013 Tuần: 9 Tiết: 17
- HS báo cáo thí nghiệm ở nhà.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Mở đầu:
a/ Ổn định lớp (1 phút)
b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Câu hỏi: Thế nào là vòng gỗ hàng năm? Dụa vào vòng gỗ chung ta có thể biết điều gì?
-Đáp án: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi của cây
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: (16 phút) Vận chuyển nước và muối khoáng.
- GV trình bày thí ngiệm cho HS quan sát
- Y/c HS trình bày lại các bước
Đặt câu hỏi:
- HS trình bày lại các bước thí nghiệm
- Đại diện HS nêu mục đích của thí nghiệm
Trang 36+ Mục đích của thí ngiệm là gì?
- GV hướng dẫn HS cắt lát mỏng, quan sát
bó mạch gỗ bị nhiễm màu
- Qua thí nghiệm => Nước và muối khoáng
được vận chuyển lên thân nhờ bộ phận nào
của cây?
- Lắng nghe GV giảng
- Đại diện HS trả lời: nhờ mạch gỗ
Kết luận: Qua thí nghiệm chứng tỏ nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ.
Hoạt động 2 (17 phút) Vận chuyển các chất
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tông tin SGK
=> Các chất được vận chuyển lên thân nhờ
vào đâu?
- Tại sao phần phía trên lại phình ra?
- Để nhân giống cây ăn trái người ta thướng
dùng cách nào?
- HS tìm hiểu và ghi nhớ thông tin
- Thảo luận nhóm: Cây vận chuyển các chấtnhờ mạch rây
Trang 37Ngày soạn: 19 tháng 10 năm 2013 Tuần: 10 Tiết: 19
b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Câu hỏi:Cây vận chuyển các chất nhờ bộ phận nào?
-Đáp án: Cây vận chuyển các chất nhờ mạch rây.
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: (16 phút) Quan sát các loại thân biến dạng.
Trang 38- GV yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn,
quan sát đối chiếu với tranh H18.1:
+ Chúng có đặc điểm gì giống thân?
+ Phân biệt các loại thân qua hình dạng
+ Thế nào là thân củ? Thân rễ?
+ Thân rễû trên mặt đất
+ Thân rễû trên mặt đất
Kết luận: Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác của cây:
+ Thân cũ.(Chứa chất dự trữ) + Thân rễ (Chứa chất dự trữ) + Thân mọng nước (Chứa nước dự trữ)
Hoạt động 2 (17 phút) Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng trong
Trang 39Ngày soạn: 21 tháng 10 năm 2013 Tuần: 10 Tiết: 20
- Học sinh củng cố được các kiến thức đã học từ chương I đến chương III
- Nhận biết rõ các đặc điểm có trên các tranh vẽ
- Hiểu được chức năng phù hợp với cấu tạo
- GV giới thiệu khái quát toàn bộ kiến thức
chươngI
- HS lắng nghe
- Đại diện HS trả lời
Trang 40+ Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?
+ Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?
- GV nhận xét, giảng thêm cho HS khắc
- Có những loại rễ nào? Đặc điểm?
- Miền hút của rễ có cấu tạo như thế nào?
- Các loại rễ biến dạng?
- HS tiến hành trả lời những câu hỏi
- Có 2 loại rễ:+ Rễ cọc + Rễ chùm
- Miền hút : + Vỏ + Trụ giữa
Hoạt động 3 : (12 phút) Chương III
- GV đặt câu hỏi?
- Cấu tạo ngoài của thân ?
- Thân dài ra do đâu/ to ra?
- Vận chuyển các chất trong thân?
- Muốn nhân giống cây ăn quả người ta
làm NTN?
- GV nhận xét, giảng giải
- HS trả lời các câu hỏi nêu được các khiếnthức về thân, sự to ra do đâu, dài ra củathân
- Nêu được cách chiết cành