1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sinh hoc 6 sua het tuan 30

127 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 194,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục tiêu:HS nắm được đặc điểm hình dạng, kích thước của vi khuẩn  Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - GV cho HS quan sát tranh H50.1, yêu - HS quan sát tr[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16 tháng 08 năm 2013 Tuần: 1 Tiết: 1

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinhsản, cảm ứng

 Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống

- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ,

con vật mà hằng ngày HS thấy được

- GV :

+ Con gà cần điều kiện ghì đề sống?

+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm

Cây đậu Cái bàn

- GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm khác

nhau giữa hai nhóm?

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

 Kết luận:

- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.

Trang 2

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lấy nước uống, không lớn lên và không sinh sản.(VD)

 Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

GV yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa vật

sống và vật không sống GV hướng dẫn HS

hoàn thiện bảng

- Giáo viên điều chỉnh => kết quả đúng

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tìm đặc điểm

 Kết luận: Ñặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trường.

Trang 3

Ngày soạn: 19 tháng 08 năm 2013 Tuần: 1 Tiết: 2

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

3 Thái độ.

- Có thái độ tốt với môn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh vẽ : cảnh quan tự nhiên, ĐV, TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên

a/ Sự đa dạng của thế giối sinh vật:

- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê trong

SGK

- GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng

- GV kẽ sẳn bảng cho HS chữa bài

- GV nhận xét kết quả

GV?: Qua bảng trên các em thấy thế giới

SV ntn?

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

- Cho HS đọc thông tin  mục b

GV?: Thế giới SV được phân chia ntn?

- HS đọc và tìm hiểu thông tin

- Trả lời được : VK, nấm, ĐV & TV

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

 Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, bao gồm những nhóm lớn: Vi khuẩn, Nấm, Động vật và Thực vật.

Trang 4

 Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học:

- Cho HS đọc thơng tin mục 2 SGK

- Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra nhiệm vụ

của sinh học

- GV nhận xét, nĩi thêm cho học sinh nắm

tầm quan trọng của bộ mơn và một số thành

tựu

- HS tiến hành đọc thơng tin

- Thảo luận tìm ra câu trả lời

- Đại diện nhĩm phát biểu, nhĩm khác bổsung

 Kết luận: Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.

Trang 5

Ngày soạn: 24 tháng 08 năm 2013 Tuần: 2 Tiết: 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Bài 3 - 4 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật

- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật

2 Kĩ năng

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập,bảo vệ chăm sóc thực vật.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ: H3.1, 3.2, 3.3, 3.4

- Học sinh: các TV mang theo, tranh ảnh về thực vật.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp

b/ KT bài cũ: Không KT

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: Sự đa dạng phong phú của thực vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát tranh H3.1 3.4

- GV nêu câu hỏi:

Trang 6

- GV yêu cầu HS nhận xét về sự đa dạng của

TV

- GV nhận xét các câu trả lời => kết luận

 Kết luận: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, chúng tồn tại khắp nơi, có hình dạng to, nhỏ tuỳ loài.

 Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục 2

- Không di chuyển được.

- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.

 Hoạt động 3: Thực vật không có hoa và thực vật có hoa

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu bảng

1/13

- Cho HS quan sát H 4.2 hướng dẫn HS làm

BT ở bảng 2/13

- GV nêu câu hỏi: Ở địa phương em thấy

cây nào có hoa?

- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ

trống

- HS quan sát đối chiếu các cơ quan của câycải

- Quan sát tranh tiến hành làm BT

- HS tiềm hiểu thảo luận trả lời câu hỏi

- HS làm BT đứng dậy nêu kết quả cả lớpnhận xét

 Kết luận:Thực vật chia làm hai nhóm : TV có hoa và TV không có hoa

- Thực vật có hoa đến thời kỳ sẽ ra hoa tạo quả

-Thực vật không có hoa suốt đời không có hoa

 Hoạt động 4: Cây một năm và cây lâu năm

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát những cây mang theo, nêu

câu hỏi:

+ Ở xung quanh chúng em thấy những cây gì?

Chúng sống bao lâu?

+ Cây lâu năm có vòng đời như thế nào?

+ Cây một năm có vòng đời như thế nào?

HS quan sát những cây mang theo

Trang 7

- GV cho HS so sánh sự sinh sản của cây mơt năm

và cây lâu năm

- GV nhận xét => kết luận

 Kết luận:

- Cây một năm: có vòng đời kết thúc trong vòng một năm

- Cây lâu năm: có vòng đời kéo dài trong nhiều năm

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:

Học thuộc ghi nhớ SGK

- HS lấy ví dụ về cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa, cây lâu năm và cây một năm, cho điểm

V/ DẶN DỊ :

- Học thuộc bài, mang theo một số TV và hoa

-Kính lúp, kính hiển vi, một số TV và hoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

-GV đặt câu hỏi: Muốn quan sát những vật

nhỏ bé hơn ta phải làm như thế nào

-GV đưa ra kính lúp cho học sinh quan sát

yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của kính lúp

 Kết luận: Muốn quan sát những vật mà mắt thường không nhìn thấy được, ta phải sử dụngkính lúp Để quan sát được ta phải đặt kính sát mẫu vật điều chỉnhkính cho đến khi nhìn rõ

 Hoạt động 2: (18 phút) 2 Kính hiển vi và cách sử dụng

-GV thuyết trình chức năngcủa kính hiển

vi, cho HS quan sát kính hiển vi

-Cấu tạo kính hiển vi như thế nào?

-GV làm mẫu quan sát trên kính hiển vi

-GV hướng dẫn HS điều chỉnh quan sát

mẫu vật

- HS quan sát kính , dựa vào SGK miêu tảcấu tạo của kính hiển vi:3 bộ phận :-chânkính

- Thân kính (ống kính , ống điều chỉnh)-HS quan sát GV thực hiện

-HS dựa theo hướng dẫn thực hiện

 Kết luận: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiêuanhs sáng

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để phan sát rõ vậ mẫu

 Ghi nhớ: SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)

Cho HS trình bày cách sử dụng kính lúp , kính hiển vi

-cho hai em điều chỉnh kính hiển vi quan sát mẫu vật, cho điểm

V/ DẶN DÒ (1 phút)

-Học thuộc bài, xem SGK

-Mang củ hành , cà chua

Trang 9

Ngày soạn: 31 tháng 08 năm 2013 Tuần: 3 Tiết: 5

- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp và kính hiển vi

- Thực hành: quan sát tế bào biểu bì lá hành hoặc vẩy hành, tế bào cà chua

- Vẽ tế bào quan sát được

3 Thái độ

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

Trang 10

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được.

 Hoạt động 1: (19 phút) Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi

- GV vừa giảng vừa làm tiêu bản cho HS

xem

+Đầu tiên nhỏgiọt nước lên lam kính

+Lột tế bào vảy hành bằng kim mũi mác

+Đặt TB lên lam kính lấy la men đậy lại

 Hoạt động 2: (19 phút) Quan sát tế bào vỏ thịt cà chua

- GV thực hiện phần hai vừa giảng vừa

thực hiện(tương tự phần một)

-Cắt hai quả và chua, cạo một ít thịt quả bỏ

lên lam kính đã nhỏ nước sẵn, đậy la men

lên, để lên bàn kính quan sát

- GV cho HS thực hành

-HS quan sát GV thực hiện -Thực hiện các gước theo GV

- Tiến hành quan sát theo nhóm

Trang 11

Ngày soạn: 07 tháng 09 năm 2013 Tuần: 3 Tiết: 6

- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức

Trang 12

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh TB lá, rể, thân, lá, cấu tạo TB

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

2/ Bài mới:

-Ôn đinh lớp (1 phút)

 Hoạt động 1: (13 phút) Hình dạng và kích thước TB

-Cho HS quan sát những lát cắt mỏng của

Tb rể, thân, lá được phóng to GV cho HS

làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi:

+thực vật được cấu tạo như thế nào?

+Rể, thân, lácó đặc điểm gì giống nhau?

-Đại diện tổ trảlời, HS khác bổ sung

 Kết luận: TV được cấu tạo bởi TB, nhưng các tế bào có hình dạng và kích thước khácnhau

 Hoạt động 2: (14 phút) Cấu tạo tế bào

-Cho HS quan sát tranh vẽ cấu tạo TB thực

+ Nhân+ Không bào

 Kết luận: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểu cấutạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác

Hoạt động 3 (11phút) Mô

- Cho học sinh quan sát hình vẽ mô Thảo

luận trả lời câu hỏi

- Những tế bào trên hình có hình dạng như

thế nào?

- Những tế bào mô phân sinh ngọn như thế

- Học sinh quan sát thảo luận:

- Trong một m,ô các tế bào có hình dạng

CT gốngnnhau

- Có nhiều loại mô

- Mỗi mô có chức năng khác nhau

Trang 13

Học bài, xem bài mới.

Trang 14

-Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo tế bào

-Đáp án: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểu cấutạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác

 Hoạt động 1:(16 phút) 1 Sự lớn lên của TB.

Cho HS quan sát hình 8.1 kết hợp với thông

tin SGK trả lời câu hỏi:

- Các TB lớn lên ntn?

- Nhờ đâu các TB lớn lên

- GV nhận xét giảng cho HS=> Kết luận

HS quan sát thảo luận nhận xét được các TB

có sự lớn lên

- TB non có kích thước bé  lớn dần  TBtrưởng thành

-TB lớn nhờ quá trình trao đổi chất

Đại diện nhóm phát biểu

HS cả lớp nhận xét

 Kết luận: Khi mới sinh ra TB con có kích thước bé, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất

 Hoạt động 2: (17 phút) 2 Sự phân chia tế bào

- Giáo viên cho HS quan sát tranh phóng to

48.2 và đọc thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và

trả lời câu hỏi:

+ Tế bào phân chia như thế nào?

+ Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia?

+ Các cơ quan của tế bào lớn lên như thế

nào?

- Giáo viên nhận xét => kết luận

- Học sinh quan sát tranh đọc thông tin tiếnhành thảo luận

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của tổmình

+ Đầu tiên xuất hiện hai nhân+ Tế bào chất được phân chiaxuất hiện váchngăn, tạo thành hai tế bào con

+ Các tế bào con bắt đầu lớn lên

- Nhóm khác bổ sung

Trang 15

 Kết luận: Tế bào con lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia

- Đầu tiên hình thành 2 nhân tách xa nhau

- Sau đó tế bào chất được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ tạo thànhhai tế bào con

- Học thuộc bài, xem bài mới , sưu tầm các rễ cây mang đến lớp

Bài :9 CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ

Trang 16

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền

- Học sinh mang theo các loại rễ sưu tầm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giáo viên cho HS quan sát tranh 9.1 SGK

- Cho HS quan sát mẫu vật mang theo, yêu

cầu đối chiếu với SGK phân chia thành hai

loại Thảo luận

- Phân chia rễ thành hai loại : thảo luận =>

Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên

 Kết luận: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn

- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm

 Hoạt động 2: (13 phút) 2.Các miền của rễ

- Cho HS quan sát tranh H 9.3 SGK đối

chiếu với bảng vẽ bên hình

- Thảo luận theo câu hỏi:

+ Có mấy miền của rễ?

+ Chức năng của mỗi miền?

- HS xem hình , đối chiếu so sánh thảoluậntìm ra

+ Có 4 miền + Chức năng của mỗi miền

- Các nhóm phát biểu ý kiến , nhóm khác bổ

Trang 17

- Giáo viên nhận xét => kết luận sung

- Học sinh viết thu hoạch:

- Em hãy liệt kê 5 loại cây mà em quan sát được

Học bài chuẩn bị bài mới

Trang 18

- Mẫu vật: Cấu tạo của rễ, tranh vẽ phĩng to H.10.1, H10.2

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV cho HS quan sát mẫu vật: Cấu tạo của

rễ GV xác định miền hút của rễ cho HS

quan sát GV cho HS quan sát tiếp tranh

H10.1 Y/c HS thảo luận theo câu hỏi: Miền

hút của rễ gồm những phần nào?

- GV nhận xét => KL

- HS tiến hành quan sát và thảo luận nhĩmxác định các phần của miền hút của rễ: + vỏ: thịt vỏ, biểu bì ( cĩ lơng hút) + Trụ giữa: bĩ mạch, ruột

- Đại diện nhĩm phát biểu

- Nhĩm khác bổ sung

 Kết luận:

- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

- Vỏ gồm:

+ Biểu bì bảo vệ, các lông hút hút nước và muối khoáng

+ Thịt vỏ chuyển các chất

- Trụ giữa gồm:

+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) vận chuyển nước và các chất

+ Ruột chứa chất dự trữ

 Hoạt động 2 (17 phút) 2.Chức năng miền hút của rễ

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS đọc bảng cấu tạo và chức

năng của miền hút Thảo luận tìm hiểu chức

 Kết luận: - Lông hút có chức năng Hút nước và muối khoáng hoà tan

- Trụ giữa có chức năng vận chuyển các chất

Trang 20

Ngày soạn: 21 tháng 09 năm 2013 Tuần: 6 Tiết: 10

Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được vai trò của lông hút

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thao tác, bước tiến hành thí nghiệm.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiênnhiên

-Câu hỏi: Nêu cấu tạo miền hút của rễ? Lông hút có chức năng gì?

-Đáp án:Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính vỏ và trụ giũa lông hút có chức năng hútnứớc và muối khoáng hoà tan

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: (15 phút)

1 Nhu cầu nước của cây.

+ Tìm hiểu nhu cầu nước của cây

+ Một cây chết, một cây tươi tốt

- Đại diện nhóm phát biểu Nhóm khác bổsung

- Đại diện nhóm trình bày,

- Nhómkhác bổ sung

Trang 21

 Kết luận: Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ítcòn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn, các bộ phận khác nhau của cây.

 Hoạt động 2: (18 phút) 2.Nhu cầu muối khoáng của cây.

TN3: GV treo tranh cho HS quan

sát( Bảng số liệu) Y/c HS vừa quan sát vừa

tìm hiểu thông tin SGK

- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm

Y/c HS thảo luận: Thí nghiệm nhằm mục

đích gì?

- Lấy ví dụ về nhu cầu cần muối khoáng

của cây?

- HS quan sát tranh, nghe hướng dẫn của

GV Thảo luận: trình bày thiết kế TN củanhóm mình, và yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 22

Ngày soạn: 21 tháng 09 năm 2013 Tuần: 6 Tiết: 11

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.

- Cho HS quan sát tranh H11.2 đối chiếu

với hình SGK Y/c HS làm bài tập điền vào

chỗ trống

- GV gọi HS phát biểu các từ điền

- GV=> K/q đúng, GV yêu cầu học sinh dựa

vào bài tập, thông tin SGK tranh thảo luận

Con đường rễ hút nước và muối khoáng

- GV nhận xét

- HS quan sát tranh, tự làm bài tập, học sinhtrình bày bài làm của mình

- HS tiến hành thảo luận:

Từ lông hút vỏ mạch gỗ của rễ thân  lá cành

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

Trang 23

 Kết luận: Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ mạch gỗ của rễthân  Lá  cành.

 Hoạt động 2: (20 phút)

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng hoà tan.

a) GV cho Hs đọc thông tin SGK liên hệ

- Đại diện nhóm trả lời

- HS khác bổ sung

 Kết luận: Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây các giai đoạnkhác nhau trong chu kì sống của cây

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)

- Rễ hút nước và muối khoáng ntn?

- Các điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ Nhận xét cho

Trang 24

Ngày soạn: 28 tháng 09 năm 2013 Tuần: 7 Tiết: 12

b/ Kiểm tra bài cũ (15 phút)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng, mỗi câu đúng 1 điểm:

Câu 1: Đặc điểm của cơ thể sống là:

a Biết di chuyển, ăn được b Có trao đổi chất, lớn lên, sinh sản

c Không có trao đổi chất, lớn lên, sinh sản d Lấy các chất cần thiết, thải chất thừa Câu 2: Sinh vật được chia làm nhóm:

Câu 3: Đặc điểm chung của thực vật là:

a Tự tổng hợp được chất hữu cơ, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm

b Có khả năng hút các chất hữu cơ, nước, muối khoáng trong đất

c Có khả năng tự sống được

d Thực vật không di chuyển được

Câu 4: Nhóm những cơ quan nào sau đây là cơ quan sinh dưỡng của thực vật:

a Rễ, hoa, quả b Thân, lá, hoa, quả c Hoa, quả, hạt d Rễ, thân, lá Câu 5: Cấu tạo tế bào thực vật gồm:

a Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân

b Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, chất tế bào và nhân

Trang 25

c Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, không bào, chất tế bào và nhân

d Vách tế bào, vách tế bào bên cạnh, màng sinh chất, không bào, lục lạp chất tế bào và nhân

Câu 6: Có 2 tế bào sau 2 lần phân chia thì tạo thành tế bào con:

Câu 7: Chức năng của miền sinh trưởng rễ là:

a Hút các chất b Làm cho rễ dài ra c Dẫn truyền các chất d Bảo vệ đầu rễ

Câu 8: Cấu tạo miền hút của rễ gồm:

a Biểu bì, thịt vỏ b Thịt vỏ c Vỏ, trụ giữa d ruột và bó mạch Câu 9: Tế bào lớn lên nhờ quá trình:

a Phân chia b Trao đổi chất c Hút các chất d Thải các chất

Câu 10: Là thành phần điều khiển hoạt động của tế bào:

 Hoạt động 1: Đặc điểm một số lồi rễ biến dạng.

- GV cho HS quan sát mẫu vật đối chiếu

với H12.1

- Yêu cầu HS phân loại các loại rễ dựa

trên hình dạng đặc điểm

-Đặc điểm của từng loại

- GV nhận xét, giảng giải, kết luận

- HS tến hành quan sát mẫu vật, phân chiamẫu vật thành các nhĩm, HS thảo luận theonhĩm:

+ Cĩ 4 loại rễ biến dạng

+ Rễ củ: phình to

+ Rễ mĩc : mọc ra từ thân và cành

+ Rễ thở: mọc ra từ đất

+ Rễ giác mút: đâm vào thân cây khác

- Đại diện nhĩm phát biểu

- HS khác bổ sung

 Kết luận: Cĩ 4 loại rễ biến dạng: rễ cọc, rễ mĩc, rễ thở và rễ giác mút

Rễ củ phình to, rễ mĩc mọc ra từ thân trên và cành, rễ thổ mọc ra ngược trên mắt đất giácmút đâm vào thân hoặc cành cây khác

 Hoạt động 2 : Chức năng của rễ biến dạng

- GV cho HS quan sát mẫu vật, thảo luận

theo yêu cầu:

+ Tại sao rễ phình to?

+Rễ mĩc cĩ nhiệm vụ gì?

- Nêu ví dụ cách sống của một số lồi cây

- HS tiến hành quan sát mẫu vật, thu thậpthơng tin ,thảo luận

- Đại diện nhĩm trình bày, yêu cầu rút ra

Trang 26

ký sinh=> chức năng của giác mút.

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

được chức năng của các loài rễ biến dạng

- Nhóm khác bổ sung

 Kết luận:

- Rễ củ có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng.

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên.

- Rễ thổ giúp cây hô hập.

- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ.

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:(5 phút)

Tổng kết: Ghi nhớ SGK

Cho HS làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt bài giảng

V/ DẶN DÒ (1 phút)

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, tiết sau cầm theo thân cây.

- Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa) -

Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân,bò, thân leo

- HS : các vật mẫu mang theo.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp:(1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Em hãy nêu các loại rễ biến dạng

Đáp án: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn

- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1 (16 phút)

1 Cấu tạo ngoài của thân

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cậu HS quan sát mẫu vật mang

theo và đối chiếu với H13.1

- GV yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Thân có hình gì?

+ Chồi ngọn và chồi hoa khác chỗ nào?

Giống nhau chỗ nào?

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

- HS tiến hành thảo luận theo nhóm:

+ Thân hình trụ+ Các bộ phận của thân gồm: thân chính,cành, chồi ngọn và chồi nạnh

- HS tìm sự khác nhau giữa thân và cành

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhómkhác bổ sung

 Kết luận: Các bộ phận của thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách( chồi lá vàchồi hoa)

 Hoạt động 2 : (17 phút) 2.Các loại thân:

- GV treo tranh các loại thân

- Vị trí các loại thân trên mặt đất

- Độ cứng mềm của thân cây?

- Sự phân cành của thân?

-Thân đứng độc lập hay không?

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

- HS đặt mẫu vật lên bàn học sinh quan sátđối chiếu

- HS tiến hành thảo luận nhóm => đặcđiểm các loại thân

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 28

Ngày soạn: 05 tháng 10 năm 2013 Tuần: 8 Tiết: 14

- HS: Làm thí nghiệm báo cáo kết quả

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp (1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Câuhỏi Em hãy nêu các loại thân ?

*Đáp án: Tuỳ theo cách mọc của thân người ta chia thân ra làm 3 loại

+ Thân đứng: Thân gỗ, thân cột, thâncỏ

+ Thân leo:Thân quấn, tua cuốn

Trang 29

+ Thân bò –Bò sát mặt đất

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: (16 phút)

1 Sự dài ra của thân

- GV cho HS trình bày thí nghiệm

- Y/c HS báo cáo kết quả thí ngiệm làm ở

nhà

- GV nhận xét hướng dẫn HS thảo luận:

+ So sánh chiều cao của 2 cây? => thân dài

ra do đâu?

+ Vì sao thân dài ra

+ Sự dài ra ở các loài cây có giống nhau

- Các nhóm đưa ra kết quả thí nghiệm

- Tiến hành thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,

- GV giới thiệu cho HS thực tế ( Bấm

ngọn, tỉa cành) trong sản xuất

+ Các loại cây nào có thể tỉa cành? Vì sao?

+ Các loại cây nào có thể bấm ngọn? Vì

Trang 30

- Học bài, chuẩn bị bài mới: “Cấu tạo trong của thân non” xem lại bài “Cấu tạo miền hút

Trang 31

Câu hỏi: Sự dài ra của thân do bọ phận nào của cây?Kể tên một số loại cây có thể bấmngọn và tỉa cành để tăng năng suất?

Đáp án: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn, các loại cây khác nhau thì sự dài ra khác nhau.

- Bấm ngọn tỉa cành giúp cây phát triển tốt.

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1:

1.Cấu tạo trong của thân non.(15 phút)

- GV treo tranh H 15.1 cho HS quan sát

nhận biết các bộ phận của thân non

- Y/c HS dựa vào tranh chỉ các bộ phận

Trang 32

 Kết luận: Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Biểu bì

- Vỏ

Thịt vỏ Mạch gỗ

Bó mạch

Ruột

 Hoạt động 2 : (18 phút)

2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.

- GV cho HS tìm đặc điểm cấu tạo giữa rễ

và thân non

- GV nhận xét, bổ sung

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm khác

nhau của thân non và miền hút của rễ

+ Biểu bì của thân khác rễ ntn?

- Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa.

- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân có

Trang 33

Ngày soạn: 12 tháng 10 năm 2013 Tuần: 9 Tiết: 16

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi:So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?

-Đáp án: -Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa

- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân có

một vòng bó mạch ( mạch gỗ ở trong )

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1:

Tầng phát sinh:(12 phút)

- GV treo tranh H16.1 cho HS quan sát xác

định 2 tầng phát sinh

- Cho HS thảo luận: So sánh sự khác nhau

và giống nhau gữa thân trưởng thành và

- Tiến hành thảo luận nhóm theo yêu cầu

- Đại diện HS phát biểu

- HS khác nhận xét

Trang 34

 Kết luận: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ:

- Tầng sinh vỏ giúp vỏ to ra.

- Tầng sinh trụ giúp trụ giữa to ra.

 Hoạt động 2: (11 phút) Vòng gỗ hàng năm.

- GV cho HS quan sát tranh + thông tin

SGK:

+ Thế nào là vòng gỗ hàng năm?

+ Qua quan sát vòng gỗ ta biết được gì?

- GV đưa cho các nhóm các mẫu vật: tập

đếm vòng gỗ để xác định tuổi của cây

- HS tiến hành quan sát tranh và tìm hiểuthông tin

- Đại diện HS trả lời câu hỏi

- Các nhóm tiến hành đếm vòng gỗ => tuổicủa cây

 Kết luận: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi của cây

 Hoạt động 3 : (10 phút)

Dác và ròng.

- Cho HS quan sát mẫu vật và tìm hiểu

thông tin SGK: thế nào là dác và ròng?

 Kết luận: Cây gỗ lâu năm có dác và ròng:

+ Dác là phần tế bào sống, màu sáng, có chức năng vận chuyển

+Ròng : tế bào chết có màu sẩm, cứng hơn, có chức năng nâng đỡ.

Trang 35

Ngày soạn: 14 tháng 10 năm 2013 Tuần: 9 Tiết: 17

- HS báo cáo thí nghiệm ở nhà.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp (1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi: Thế nào là vòng gỗ hàng năm? Dụa vào vòng gỗ chung ta có thể biết điều gì?

-Đáp án: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi của cây

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: (16 phút) Vận chuyển nước và muối khoáng.

- GV trình bày thí ngiệm cho HS quan sát

- Y/c HS trình bày lại các bước

Đặt câu hỏi:

- HS trình bày lại các bước thí nghiệm

- Đại diện HS nêu mục đích của thí nghiệm

Trang 36

+ Mục đích của thí ngiệm là gì?

- GV hướng dẫn HS cắt lát mỏng, quan sát

bó mạch gỗ bị nhiễm màu

- Qua thí nghiệm => Nước và muối khoáng

được vận chuyển lên thân nhờ bộ phận nào

của cây?

- Lắng nghe GV giảng

- Đại diện HS trả lời: nhờ mạch gỗ

 Kết luận: Qua thí nghiệm chứng tỏ nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ.

 Hoạt động 2 (17 phút) Vận chuyển các chất

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tông tin SGK

=> Các chất được vận chuyển lên thân nhờ

vào đâu?

- Tại sao phần phía trên lại phình ra?

- Để nhân giống cây ăn trái người ta thướng

dùng cách nào?

- HS tìm hiểu và ghi nhớ thông tin

- Thảo luận nhóm: Cây vận chuyển các chấtnhờ mạch rây

Trang 37

Ngày soạn: 19 tháng 10 năm 2013 Tuần: 10 Tiết: 19

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi:Cây vận chuyển các chất nhờ bộ phận nào?

-Đáp án: Cây vận chuyển các chất nhờ mạch rây.

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: (16 phút) Quan sát các loại thân biến dạng.

Trang 38

- GV yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn,

quan sát đối chiếu với tranh H18.1:

+ Chúng có đặc điểm gì giống thân?

+ Phân biệt các loại thân qua hình dạng

+ Thế nào là thân củ? Thân rễ?

+ Thân rễû trên mặt đất

+ Thân rễû trên mặt đất

 Kết luận: Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác của cây:

+ Thân cũ.(Chứa chất dự trữ) + Thân rễ (Chứa chất dự trữ) + Thân mọng nước (Chứa nước dự trữ)

 Hoạt động 2 (17 phút) Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng trong

Trang 39

Ngày soạn: 21 tháng 10 năm 2013 Tuần: 10 Tiết: 20

- Học sinh củng cố được các kiến thức đã học từ chương I đến chương III

- Nhận biết rõ các đặc điểm có trên các tranh vẽ

- Hiểu được chức năng phù hợp với cấu tạo

- GV giới thiệu khái quát toàn bộ kiến thức

chươngI

- HS lắng nghe

- Đại diện HS trả lời

Trang 40

+ Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?

+ Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?

- GV nhận xét, giảng thêm cho HS khắc

- Có những loại rễ nào? Đặc điểm?

- Miền hút của rễ có cấu tạo như thế nào?

- Các loại rễ biến dạng?

- HS tiến hành trả lời những câu hỏi

- Có 2 loại rễ:+ Rễ cọc + Rễ chùm

- Miền hút : + Vỏ + Trụ giữa

 Hoạt động 3 : (12 phút) Chương III

- GV đặt câu hỏi?

- Cấu tạo ngoài của thân ?

- Thân dài ra do đâu/ to ra?

- Vận chuyển các chất trong thân?

- Muốn nhân giống cây ăn quả người ta

làm NTN?

- GV nhận xét, giảng giải

- HS trả lời các câu hỏi nêu được các khiếnthức về thân, sự to ra do đâu, dài ra củathân

- Nêu được cách chiết cành

Ngày đăng: 07/09/2021, 05:46

w