Khái niệm Biến đổi khí hậu: - GV giải thích cho học sinh hiểu: * BĐKH là sự thay đổi của khí hậu diễn ra trong một khoảng thời gian dài có thể là ấm hơn hoặc lạnh hơn, lượng mưa hoặc lượ[r]
Trang 1BÀI SOẠN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÀI 1: CHỦ ĐỀ 1:
THỜI TIẾT, KHÍ HẬUVÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I MỤC ĐÍCH :
Sau chủ đề này học sinh có thể:
- Phân biệt được thời tiết và khí hậu
- Hiểu được khái niệm “Biến đổi khí hậu” và một số biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Thông tin cho giáo viên Phần 2 – chủ đề 1
- Tài liệu phát tay 1.1, 1.2, 1.3
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10
’
10
’
1 Khởi động: Trò chơi về thời tiết và
khí hậu
- Giáo viên ra quy định:
+ Giáo viên hô “mưa nhỏ”
+ Giáo viên hô “gió to”
+ Giáo viên hô “mưa lớn”
+ Giáo viên hô “sấm”
- Giáo viên hoán đổi thứ tự các câu hô để
xem học sinh có phản xạ kịp hay không
Sau đó giáo viên giới thiệu: Các hiện
tượng trên gọi là : “Thời tiết”
2 Phân biệt thời tiết và khí hậu:
Giáo viên lấy ví dụ:
+ Thời tiết ở chỗ các em đang ở hôm nay
thế nào?
+ Các bản tin dự báo về mưa, nắng, gió,
bão trong một vài ngày tới trên đài truyền
hình là nói về thời tiết hay khí hậu?
- Giáo viên giải thích cho các em biết sự
khác nhau giữa Thời tiết và Khí hậu
+ Thời tiết bao gồm các yếu tố: nhiệt độ,
không khí, mưa, nắng, gió, bão Thời tiết
luôn thay đổi
Ví dụ: Trời có thể mưa hàng tiếng liền và
sau đó lại hửng nắng
+ Khí hậu mang tính ổn định tương đối
- HS làm động tác gõ 2 ngón tay trỏ vào nhau rồi nói to “tí tách, tí tách”
- HS làm động tác vẫy 2 tay qua trái qua phải rồi nói to “Ào ào, ào ào”
- HS dậm chân tại chỗ và nói to “Lộp bộp, lộp bộp”
- HS nắm tay gõ xuống bàn và nói to
“Ùng ùng, ùng ùng”
- Học sinh nêu (nắng, mưa hay im)
- Nói về Thời tiết
- Học sinh lắng nghe
Trang 25’
2’
Ở nước ta bạn có thể nói khí hậu miền
Bắc, khí hậu miền Nam, hoặc cũng có
thể là khí hậu ôn đới, khí hậu nhiệt đới
gió mùa Khí hậu miền Nam có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa và mùa khô
Khí hậu miền Bắc có 2 mùa: mùa nóng
và mùa lạnh
* Liên hệ thực tế: Khí hậu nơi em ở hiện
nay nóng hay lạnh?
+ Bài tập nhanh về thời tiết và khí hậu
GV viết lên bảng – cho HS thảo luận rồi
điền “thời tiết” hay “khí hậu”
a) hôm nay nắng
b) miền Bắc có 2 mùa rõ
rệt: mùa nóng và mùa lạnh
3 Khái niệm Biến đổi khí hậu:
- GV giải thích cho học sinh hiểu:
* BĐKH là sự thay đổi của khí hậu diễn
ra trong một khoảng thời gian dài có thể
là ấm hơn hoặc lạnh hơn, lượng mưa
hoặc lượng tuyết trung bình hàng năm có
thể tăng hoặc giảm
- Trong quá khứ, khí hậu Trái đất có rất
nhiều thay đổi một cách tự nhiên Tuy
nhiên thuật ngữ Biến đổi khí hậu được
dùng hiện nay chủ yếu muốn nói tới sự
nóng lên toàn cầu gây ra bởi các hoạt
động của con người
4 Biểu hiện của Biến đổi khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình đang tăng lên
- Mực nước biển dâng lên
- Thiên tai và các hiện tượng thời tiết như
nắng nóng, giá rét, bão, lũ lụt, hạn hán
có xu hướng gia tăng
* GV đọc thêm thông tin cho HS nghe ở
phần 2 – chủ đề 1 – mục 1.1
5 Củng cố - dặn dò:
- GV nêu nội dung bài học
- Dăn dò: Các em cần ăn mặc, chuẩn bị
trang phục cho bản thân phù hợp với thời
tiết của mùa này
- Học sinh nêu khí hậu thực tế của hôm đó
- HS thả luận nhóm đôi – 2 em lên điền
Câu a: thời tiết Câu b: khí hậu
- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS xem các hình ảnh minh họa biểu hiện của BĐKH ở sách học sinh và lắng nghe GV đọc thông tin
Trang 3
BÀI 2: CHỦ ĐỀ 2:
NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I MỤC ĐÍCH: Sau bài học này học sinh có thể:
- Hiểu được thuật ngữ “Hiệu ứng nhà kính”
- Nguyên nhân gây ra Biến đổi khí hậu
- Biết được các khí nhà kính chính
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Thông tin cho giáo viên phần 2 – chủ đề 2
- Tài liệu phát tay 1.1, 2.1, 2.2, 2.3
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10
’
10
’
1 Khởi động: Trò chơi
“BĐKH đang xảy ra"
GV sử dụng trò chơi để giúp HS nhớ
thuật ngữ Biểu hiện của BĐKH
+ Luật chơi: Chỉ 1 bạn là người điều
khiển trò chơi, bạn này sẽ chỉ vào một
bạn bất kì và hô tên của một biểu hiện
của BĐKH
Ví dụ: “nhiệt độ tăng”, “nước biển dâng”
- GV và HS nhận xét cuộc chơi
2 Tìm hiểu vấn đề:
a Hiệu ứng nhà kính:
- GV hỏi: Nếu bạn đã từng bước vào một
chiếc xe ô tô không bật điếu hòa trong
một ngày nắng nóng, hẳn bạn còn nhớ
cảm giác như thế nào?
- Hay trong những ngày giá rét các bác
nông dân thường dùng vật gì để che mạ?
- Những ngày giá rét khi ở trong nhà bạn
có cảm giác như thế nào so với đứng ở
ngoài trời?
* Trong các trường hợp trên, ánh sáng
Mặt trời đi qua kính ô tô, tấm ni lông,
làm cho không khí bên trong và các bề
mặt nóng lên khiến chúng tỏa nhiệt
* Vậy Hiệu ứng nhà kính là khả năng giữ
nhiệt của bầu khí quyển ngay phía trên
- HS thực hiện theo nhóm 3
- Bạn điều khiển hô “nhiệt độ tăng” và 2 tay che lên đầu – 2 HS bên cạnh đứng
và làm động tác quạt mát
- Bạn điều khiển hô “nước biển dâng” làm động tác nhảy lên – 2 HS bên cạnh ngồi và vòng tay xung quanh hô để bảo
vệ
- Bạn khác hô “gió mùa tới” làm động tác khoanh tay ngồi xuống run rẩy – 2 học sinh ngồi xuống vòng tay làm động tác che gió
- Có một luồng không khí nóng hầm hập phả vào người khi mở cửa bước lên xe
- Dùng những tấm ni lông để che mạ
- Ở trong nhà ấm hơn ở ngoài trời
- Học sinh lắng nghe
Trang 45’
3’
bề mặt Trái đất, do các khí nhà kính có
khả năng giữ lại nhiệt tỏa ra từ bề mặt
Trái đất và mây
Hiệu ứng nhà kính tự nhiên đóng vai trò
rất quan trọng cho sự sống của Trái đất
Nếu không có HƯNK, Trái đất sẽ quá
lạnh, con người và các sinh vật không thể
tồn tại được
b Nguyên nhân của BĐKH
GV giải thích cho HS hiểu:
- Do cuộc sống của con người ngày một
thay đổi có nhiều phát minh vượt bậc
như: khai thác mỏ, công nghiệp, giao
thông, vận tải, đốt nhiều nhiên liệu hóa
học như dầu mỏ, than đá, giảm diện tích
rừng, khai thác và sử dụng tài nguyên
không hợp lí
- Lượng khí nhà kính thải vào không khí
tăng lên, khí hậu Trái đất bắt đầu thay
đổi nhanh hơn theo chiều hướng ấm dần
lên
* GV đọc thêm tài liệu phát tay 1.1 và
2.2 cho HS nghe
3 Tìm hiểu các khí nhà kính.
Bầu khí quyển của trái đất chứa một số
loại khí đặc biệt gọi là khí nhà kính
Như hơi nước được gọi là khí nhà kính
và một số loại khí khác nữa
* Nước ở trạng thái lỏng bốc hơi tạo ra
hơi nước
Các khí nhà kính có thể phát sinh trong
tự nhiên và từ hoạt động của con người
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nêu nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
Trang 5BÀI 3: CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
VÀ TIÊU CỰC VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ KHÍ HẬU
I MỤC ĐÍCH:
- Xác định được các hoạt động của con người lien quan đến phát thải khí nhà kính
- Ý thức được những hành vi của cá nhân và cộng đồng góp phần giảm tác động tiêu cực tới môi trường và khí hậu
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Thông tin cho giáo viên phần 2 – chủ đề 2
- Tài liệu phát tay 2.4, 2.5, 2.6
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10
’
15
’
1 Khởi động: Trò chơi
“Truy tìm thủ phạm"
- Tài liệu phát tay 2.4 các hoạt động của
con người và phát thải khí nhà kính
- Học sinh thảo luận 5 phút để trả lời câu
hỏi:
Mỗi đối tượng, hoạt động được đánh số
trong tranh có tác động gì đến môi
trường và khí hậu?
2 Kể chuyện: Ai phát thải khí nhà
kính nhiều hơn?
- Giáo viên dùng tài liệu phát tay 2.5 để
kể chuyện
Nội dung câu chuyện: Một em đóng vai
Hugo là học sinh sống ở một nước phát
triển và một em đóng vai Lan là học sinh
sống ở một nước nghèo
- Kể xong giáo viên nêu câu hỏi:
+ Những hoạt động nào là tích cực và
những hoạt động nào là không tích cực
(làm tăng phát thải khí nhà kính)
* Kết luận:
- HS thực hiện theo nhóm 4
1 - Trồng rừng
2 - Trồng lúa
3 - Phá rừng
4 - Các phương tiện vận tải như: máy bay, tàu bè, ô tô đều chạy bằng xăng dầu
5 - Các nhà máy sản xuất điện
6 - Máy bay là phương tiện di chuyển nhanh nhất
7 - Rác thải: dân số tăng dẫn đến rác thải tăng
8 - Gia súc: như trâu, bò ăn cỏ chuyển đổi đất trồng rừng sang chăn thả Đây sẽ
là một nguồn phát thải khí nhà kính vô cùng lớn
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận rồi trả lời
Trang 6’
Những nước phát triển là những nước
gây phát thải khí nhà kinh nhiều hơn
(Tham khảo thông tin phần 2 – chủ đề 2
mục 2.2.4)
3 Củng cố - dặn dò:
* GV nêu câu hỏi 1: Các phát biểu dưới
đây là đúng hay sai Hãy đánh dấu (x)
vào ô thích hợp
a Hoạt động chăn nuôi có phát thải khí
nhà kính
b Hoạt động trồng trọt không phát thải
khí nhà kính
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu HS lên
làm
- Giáo viên và lớp nhận xét
* Câu hỏi 2:
Chọn 2 phương án trả lời đúng cho câu
hỏi sau:
Các hoạt động nào sau đây làm gia tăng
hiệu ứng nhà kính?
a Giao thông vận tải
b Giảm tiêu thụ điện
c Chăn nuôi gia súc
d Trồng rừng
- Giáo viên và lớp nhận xét
* Nhận xét chung tiết học – Tuyên dương
những em chăm học
* Bài tâp về nhà:
Quan sát và liệt kê những hành vi tích
cực và tiêu cực đối với môi trường và khí
hậu tại trường học, ở nhà và nơi các em
đang sống
- Đúng - Sai
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi rồi tìm câu trả lời
- Chọn phương án a và c
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi nhớ bài tập về nhà