Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, là giáo viên dạy môn Địa lí,chúng tôi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó làgiáo dục ứng phó với biến đổi khí h
Trang 11.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại đang phải đối mặt với một trong những tháchthức lớn nhất là biến đổi khí hậu toàn cầu Biến đổi khí hậu đã có những tác độngsâu sắc, mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất; đời sống sinh vật và cả của con người;môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội của mọi châu lục, mọi quốc gia trên Trái Đất Việt Nam được cảnh báo sẽ là một trong số những nước trên thế giới bị ảnhhưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Ngay hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiệnngày càng nhiều những bằng chứng cho thấy biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội Các hiện tượng như: lượng mưa thất thường và luônbiến đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiết khốc liệt hơn, tần suất và cường
độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến, các dịch bệnh xuất hiện và lantràn… trong những năm gần đây đều liên quan nhiều đến việc biến đổi khí hậu Thực tế cho thấy, biến đổi khí hậu đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sốngcòn của con người trên khắp hành tinh và làm cho Trái Đất chúng ta ngày càng trởnên mỏng manh, dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trongtương lai Ngay bây giờ chúng ta cần phải có ý thức hơn đối với môi trường thôngqua từng công việc cụ thể của mỗi các nhân
Hiện tại học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực (nói chung) và học sinhlớp 12 (nói riêng) nhận thức chưa đầy đủ về nguyên nhân và hậu quả của biến đổikhí hậu Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, là giáo viên dạy môn Địa lí,chúng tôi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó làgiáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh, nhằm trang bị cho các emnhững kiến thức tốt nhất về biến đổi khí hậu, đồng thời các em cũng chính là cầunối thông tin để tuyên truyền đến gia đình và cộng đồng Đó là lý do để chúng tôi
chọn đề tài: “Tích hợp giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15,
Địa lí 12 - ở lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Trung Trực” Nghiên cứu được
tiến hành trên hai lớp tương đương của Trường THPT Nguyễn Trung Trực (lớp
hiện giải pháp thay thế từ tuần thứ 10 đến hết tuần 19, năm học 2014 – 2015
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình test cho kết quả p=0,0001 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việcnhận thức sâu sắc về BĐKH của học sinh lớp 12C1 đã được nâng lên
Trang 2T-2.GIỚI THIỆU:
2.1 Tìm hiểu hiện trạng:
Khi thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra học sinhbằng các phiếu điều tra và đã thu được những kết quả đáng kể, từ đó kiểm tra đượccác mặt nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh về vấn đề biến đổi khí hậu cụ thểnhư sau:
Về nhận thức: Qua điều tra chúng tôi thấy rằng phần lớn học sinh khi được
hỏi về vấn đề biến đổi khí hậu hiện nay, các em đều có nhận thức chưa đầy đủ(chiếm tới 55%), số học sinh biết tới biến đổi khí hậu toàn cầu như một trong nhữngvấn đề mà thế giới đang phải đối mặt còn quá ít (4%) Đặc biệt có 41% các em họcsinh hiểu biết rất ít, thậm chí là hiểu sai vấn đề Việc điều tra cho thấy nhận thức vềvấn đề biến đổi khí hậu của học sinh THPT còn rất hạn chế và chưa đầy đủ hoặc cócái nhìn sai lệch, phiến diện Học sinh hiểu biết về biến đổi khí hậu rất mơ hồ.Bởi vậy, ngay lúc này vấn đề quan trọng đặt ra là giáo viên giảng dạy địa lý phảithực hiện nhiệm vụ giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu như thế nào, cần phải đẩymạnh hơn nữa công tác giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong nhà trường phổthông để nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề biến đổi khí hậu, giúp các
em có những kỹ năng ứng phó cần thiết
Về thái độ: Đa số học sinh khi được hỏi đều chưa có thái độ tích cực đối với
các vấn đề về biến đổi khí hậu
Hành vi: Do nhận thức của học sinh chưa sâu sắc về các vấn đề biến đổi khí
hậu dẫn tới hành động liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu còn hạn chế, baogồm cả những kỹ năng ứng phó với những hiện tượng biến đổi khí hậu và hànhđộng để bảo vệ môi trường làm thay đổi hiện tượng biến đổi khí hậu trong tươnglai
2.2 Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Tích hợp giáo dục ứng
phó biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15, Địa lí 12 - ở lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Trung Trực”
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Giáo dục về Biến đổi khí hậu có thể được thực hiện qua nhiều phương thứckhác nhau Tuy nhiên, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua môn Địa lí lớp 12,thì thực hiện bằng phương thức tích hợp là thích hợp nhất, tích hợp những nội dungliên quan vào môn học
Trang 32.4 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu được triển khai ở ba mức
độ là: tích hợp toàn phần, tích hợp bộ phận và mức độ liên hệ Trong đó, bài 14:
“Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” và bài 15: “Một số thiên tai chủ yếu
và biện pháp phòng chống” có nội dung trùng hoàn toàn với nội dung giáo dục ứng
phó với biến đổi khí hậu Vì vậy, hai bài này có thể tích hợp toàn phần nội dung
biến đổi khí hậu vào bài dạy
3 PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
*Giáo viên: Phùng Thị Tuyết Anh và Huỳnh Thị Kim Hương – giáo viên dạy
Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Trung Trực, trực tiếp thực hiện việc nghiêncứu
*Học sinh: Học sinh lớp 12C1 (Nhóm thực nghiệm) và học sinh lớp 12C3
Bảng 2 Bảng thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra sautác độngNhóm 1
Trang 4Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 2 lớp 12 với 2 bài dạy: 14 và 15
– Lớp đối chứng: 12C3 dạy theo nội dung SGK
– Lớp thực nghiệm: 12C1 với nội dung bài dạy tích hợp giáo dục ứng phó vớiBĐKH
3.4 Đo lường và thu thập:
– Kiểm tra trước, sau tác động của nhóm thực nghiệm được thực hiện bằng đềkiểm tra giữa học kỳ I và đề kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu
– Hình thức kiểm tra: Kiểm tra tập trung toàn trường ở giữa học kỳ I và kiểmtra riêng với các lớp nghiên cứu
– Đề kiểm tra giữa học kỳ I và đề kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu,được Tổ Sử – Địa – GDCD và Ban Giám hiệu kiểm tra
– Sau khi kiểm tra giữa học kỳ I và đề kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu,
Tổ Sử – Địa – GDCD tiến hành chấm bài theo đáp án cho sẵn của tổ đã được BanGiám hiệu duyệt và thống kê kết quả
– Đề kiểm tra, hình thức kiểm tra khách quan với tác động thực nghiệm củachúng tôi
– Qua kết quả kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu, chúng tôi thống kê kếtquả tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:
4.2 Phân tích dữ liệu:
Trang 5– Kết quả kiểm tra sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm thực
nghiệm là 7.61 cao hơn nhiều so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là 4.13 Điều này chứng tỏ rằng tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu, số lượng học sinh
lớp 12C1 về sự nhận thức và hiểu biết về BĐKH đã được nâng lên đáng kể
– Độ chênh lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là
0.96 < 1 điều này cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa.
– Độ chênh lệch điểm trung bình T-test cho kết quả p=0,0001 < 0,05 cho thấy
sự chênh lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước và sau tác động là có ý nghĩa, tức
là sự chênh lệch điểm trung bình khảo sát trước và sau tác động là không xảy rangẫu nhiên mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả
– Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.96 so sánh với bảng tiêu chíCohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu
ở lớp 12C1 _ nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Tích hợp giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu trong
bài 14 và 15, Địa lí 12 – ở lớp 12C 1 trường THPT Nguyễn Trung Trực ” đã
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của
lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
– Kết quả cụ thể khi thực hiện đối với lớp thực nghiệm:
Trang 6–Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.96 Điềunày có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
–Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p = 0,0001 < 0.05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
Loại
Trang 7và những biện pháp hạn chế các tác nhân dẫn đến biến đổi khí hậu, có được những
kỹ năng cần thiết để ứng phó với những tác động do biến đổi khí hậu gây ra
–Mỗi học sinh được giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ có thêmnhận thức, hiểu biết cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu, mà còn biết vận dụngcác kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn cụ thể, các em đã có sự thayđổi thói quen hàng ngày theo hướng tiết kiệm năng lượng: tắt, đèn quạt khi ra khỏilớp, khi không cần thiết thì không mở đèn, quạt Giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ,không vứt rác bừa bãi, bảo vệ cây xanh trong trường và trồng cây xanh trong lớphọc…hành động đó góp phần bảo vệ môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, giảmthiểu năng lượng và các chi phí phải trả
5.2 Khuyến nghị:
5.2.1 Đối với các cấp lãnh đạo: Nên tăng hoạt động ngoại khóa của môn
Địa lí để mang lại hiệu quả cao hơn Không chỉ riêng môn địa lí mà các hoạt độngngoại khóa của đoàn thể và một số môn học khác cần chú ý giáo dục ứng phó vớibiến đổi khí hậu cho học sinh bằng nhiều hình thức Cần tuyên truyền sâu rộngtrong đội ngũ giáo viên về vấn đề bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu
5.2.2 Đối với giáo viên : Có thái độ tích cực trong việc giáo dục ứng phó vớibiến đổi khí hậu, nghiên cứu kỹ để tích hợp các nội dung tri thức một cách cụ thể,phù hợp cho học sinh mình
Trang 86 Tài liệu tham khảo:
–Tài liệu “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lí cấp trunghọc phổ thông” (Bộ giáo dục và đào tạo)
–Sách giáo viên Địa li 12 cơ bản, nâng cao (Nhà xuất bản giáo dục)
–Sách giáo khoa Địa lí lớp 12 (Nhà xuất bản giáo dục)
Trang 97 Minh chứng – phụ lục cho đề tài nghiên cứu
Phụ lục 1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU TÁC
ĐỘNG
2 Phạm Thị Kim Anh 5 7.5 2 Nguyễn Thị Hoa An 7.5 8.5
6 Lê thị Mỹ Duyên 6 8.8 6 Nguyễn Thị Thùy Duyên 6 6.5
7 Nguyễn Thị Bích Duyên 5 7.5 7 Nguyễn Thị Thùy Dương 6 8
9 Đặng Minh Dương 4.5 5.5 9 Nguyễn Quốc Đạt 5 7.5
10 Phạm Thị Thùy Dương 4 6.5 10 Nguyễn Văn Đạt 6.3 7
12 Huỳnh Minh Hằng 5.3 7.5 12 Trần Đông Đông 5.3 6.5
13 Trần Thị Ngọc Hân 5.5 8 13 Biện Thị Mỹ Giang 7.5 8.8
14 Nguyễn Trường Khang 6.5 9 14 Phạm Thị Ngân Hà 5.5 6.8
15 Huỳnh Tấn Lộc 5 7.5 15 Nguyễn Ngọc Mỹ Hân 5.5 7
16 Nguyễn Minh Luân 7.5 9.8 16 Võ Thị Xuân Hiền 4 4.8
17 Lê Thị Ngọc Ngân 2 5 17 Nguyễn Thị Ngọc Huệ 7.5 7.8
18 Trần Lý Ngọc Ngân 4 7 18 Nguyễn Hoàng Huy 3.8 5.8
19 Phạm Nguyễn Anh Nguyên 3 7.5 19 Trần Bửu Kiệt 5.5 6.5
20 Nguyễn Hoàng Nhân 5.5 6.8 20 Lại Phan Nhật Minh 4.8 6.5
22 Nguyễn Thị Hồng Nhung 7 7.3 22 Đoàn Bách Ngọc 7 7.5
23 Trần Thị Mai Như 5 9.5 23 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 6 6.5
24 Đinh Thanh Nhựt 5 8 24 Trần Thị Kim Ngọc 5.5 6.8
25 Nguyễn Hoàng Minh Nhựt 6 10 25 Huỳnh Thanh Phong 7.5 8.5
26 Nguyễn Hoàng Phát 1 5.5 26 Lê Thanh Phong 7.8 8.5
27 Lê Nguyễn Trọng Phúc 1 9 27 Nguyễn Thị Kim Phụng 6.5 6
28 Phan Vĩnh Quí 6 9 28 Nguyễn Trần Hồng Phương 3 4
34 Võ Thị Thu Thảo 5 8.5 34 Đặng Thị Minh Thư 5 4
35 Nguyễn Thị Thanh Thủy 5 10 35 Đặng Thị Nguyên Thư 6 4
37 Lê Nguyễn Bội Trâm 6 9 37 Võ Thị Cẩm Vân 1 6.5
38 Lê Thị Hồng Tươi 5 5 38 Nguyễn Đặng Thúy Vi 5 6
40 Nguyễn Thị Thúy Vy 1 8.8 40 Phan Hoàng Vũ 7 4.5 p_ trước tác động 0.0071 p_ trước tác động 0.0071
p_ sau tác động 0.0001 p_ sau tác động
Giá trị trung bình 4.1325 7.6125 Giá trị trung bình 5.22 6.2825
Mức độ ảnh hưởng SMD 0.963 Mức độ ảnh hưởng SMD
Trang 10và biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường
– Sự suy giảm quá mức tài nguyên rừng và các hệ sinh thái làm BĐKH Tácđộng của BĐKH đến tài nguyên nước
2 Kỹ năng:
– Phân tích bảng số liệu và nhận xét sự suy giảm tài nguyên rừng và sự đadạng sinh vật ở nước ta
– Liên hệ thực tế địa phươngvề các biểu hiện suy thoái tài ngyên đất
– Giáo dục kỹ năng sống: Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân(HĐ1,HĐ2, HĐ3)
– GD SDTKNL và tích hợp GDBVMT,
– Ứng phó với BĐKH
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
– Sự suy giảm tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và đất, nguyên nhân và biện
pháp bảo vệ nguyên rừng, đa dạng sinh học và đất
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
– Bảng số liệu Atlát địa lý Việt Nam
– Hình ảnh các hoạt động chặt phá, đốt rừng, hậu quả của mất rừng
– Hình ảnh các thú quý hiếm cần bảo vệ
Trang 112 Học sinh:
Sưu tầm hình ảnh các hoạt động chặt phá, đốt rừng, hậu quả của mất rừng, thú quý hiếm cần được bảo vệ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ôn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng
3. Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: Cặp
* Tích hợp BĐKH
– GV sử dụng bảng 14.1 trong SGK, yêu
cầu HS nhận xét về sự biến động diện tích
rừng qua các giai đoạn 1943 - 2005
– GV yêu cầu HS tìm hiểu những nguyên
nhân làm suy giảm diện tích rừng của nước
ta Nêu hậu quả của suy giảm tài nguyên
rừng đối với môi trường
* Nguyên nhân:
– Do chiến tranh, tập quán sống du canh
của một số dân tộc ở vùng cao, cháy rừng,
sự khai phá rừng bừa bãi, lấy gỗ lấy đất
canh tác và chất lượng rừng kém. diện
tích rừng giảm (ảnh minh hoạ do HS sưu
tầm)
* Hậu quả:
chặt phá làm tăng lượng CO2, tặng nhiệt độ
không khí, thủng tầng ô- dôn, ô nhiễm khí
quyển Sự nóng lên toàn cầu cũng đã ảnh
h-ưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của các
2005: tăng lên đạt 38%
Chất lượng: Thấp, 70% diện tích
là rừng nghèo và rừng mới phụchồi
Trang 12– Đối với hệ sinh thái: sự nóng lên toàn cầu
cũng đã ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và
phát triển của các loài sinh vật Làm thay
đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của
nhiều hệ sinh thái Nhiệt độ tăng gây cháy
rừng, thiệt hại về tài nguyên sinh vật đồng
thơi flàm gia tăng lượng phát thải khí nhà
tăng nhưng chất lượng rừng chưa được
phục hồi, rừng nghèo và rừng phục hồi
chiếm diện tích lớn
HOẠT ĐỘNG 2: Cá nhân/ lớp
– Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ rừng
– Hãy cho biết những qui định của Nhà
nước về bảo vệ và phát triển vốn rừng
– GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ
sung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp
* GDBVMT
Suy giảm diện tích rừng diện tích rừng là
nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm tính
đa dạng sinh học và suy thoái tài đất
– GV mở rộng khái niệm đa dạng sinh
– Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
+ Nâng độ che phủ rừng hiện tại từgần 40% lên đến 45 - 50%.Và 70-80% ở vùng núi dốc
+ Đối với rừng phòng hộ + Đối với rừng đặc dụng SGK+ Đối với rừng sản xuất
+ Thực hiện chiến luợc trồng 10triệu ha rừng đến năm 2010, phủxanh 43% diện tích
* Sự suy giảm quá mức tài nguyên rừng và các hệ sinh thái làm BĐKH
b Đa dạng sinh học
Giới sinh vật nước ta có tính đa
dạng cao Số lượng thực vật và
động vật đang suy giảm nghiêmtrọng
Trang 13học: đó là sự đa dạng về số lượng thành
phần loài, các kiểu hệ sinh thái các nguồn
gen quý hiếm
* Tích hợp BĐKH
– GV cho HS phân tích bảng 14.2 trong
SGK để thấy sự đa dạng về thành phần loài
và sự suy giảm số lượng loài thực vật và
những nguyên nhân gây ra BĐKH, do khai
thác rừng quá mức và ô nhiễm môi trường,
đặc biệt là môi trường nước
– GV yêu cầu HS tham khảo sách giáo
khoa, nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học
– GV cho HS dựa vào Atlat trang 20, đọc
tên các vườn quốc gia ở phía Bắc, ở phía
Nam
– Hãy nêu một số động vật nằm trong “sách
đỏ Việt Nam” mà em biết
HOẠT ĐỘNG 4: nhóm
– GV yêu cho HS thảo luận: Sử dụng, bảo
vệ tài nguyên đất và các tài nguyên khác
Mỗi nhóm thảo luận về một loại tài nguyên
với nội dung: tình hình sử dụng và biện
pháp khai thác
* Tích hợp BĐKH
– Sau khi HS hoàn thành nội dung trên, GV
yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
* Suy giảm số lượng loài động vật
và thực vật cũng là một trung những nguyên nhân gây ra BĐKH
* Nguyên nhân:
– Khai thác quá mức làm thu hẹpdiện tích rừng tự nhiên và làmnghèo tính đa dạng của sinh vật
- Ô nhiễm nguồn nước làm giảmsút nguồn thủy sản
* Các biện pháp bảo vệ đa dạng
Trang 14+ Tại sao phải sử dụng đất hợp lí?
+ Tại sao phải sử dụng có hiệu quả, đảm
bảo sự cân bằng và chống ô nhiễm môi
trường nước?
+ Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc
khai thác tài nguyên khoáng sản
+ Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lí và
bền vững các nguồn tài nguyên: khí hậu,
biển, du lịch…?
( Trả lời những câu hỏi này chính là HS đã
tìm được những nguyên nhân sâu xa gây ra
biến đổi khí hậu Qua đó HS biết bản thân
cần phải làm gì với các loại tài nguyên ở
ngay địa phương mình đang sinh sống)
* GDBVMT
Liên hệ thực tế bản thân đối với việc sử
dụng và bảo vệ tài nguyên trong đời sống
hàng ngày?
– Diện tích đất bị suy thoái vẫn cònrất lớn (Hiện có khoảng 9,3 triệu hađất bị đe doạ sa mạc hoá)
* Nguyên nhân: Do khai thác
không hợp lý Chuyển đổi mục đíchsử dụng không theo quy hoạch, sửdụng không đi đôi với bảo vệ
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
+ Áp dụng tổng thể các biện phápthủy lợi, canh tác nông - lâm kếthợp để chống xói mòn, cải tạo đấthoang
+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chứcđịnh canh định cư cho người dânmiền núi
+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ
và có kế hoạch mở rộng diện tíchđất nông nghiệp
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sửdụng đất, canh tác hợp lý, chốngbạc màu, glây, nhiễm phèn, nhiễmmặn Bón phân cải tạo đất
3 sử dụng và bảo vệ các tài nguyênkhác (sgk)
* BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của nhân dân và hoạt động sản xuất của các ngành kinh
tế
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết
Trang 15– Hãy nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học
ở nước ta Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học (Đáp án: mục 1)
– Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ởvùng đồi núi và đồng bằng (Đáp án : mục 2)
2 Hướng dẫn học tập:
– Học bài: Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
– Chuẩn bị bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
+Tìm hiểu các thiên tai thường xảy ra ở nước ta
+ Nơi thường xảy ra và hậu quả của từng loại thiên tai gây ra
+ Sưu tầm tranh ảnh và thiệt hại do thiên tai gây ra