Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện.. Mục đích, yêu cầu: - Luyện viết một bài thơ: Dừa ơi - Luyện viết đúng đường nét, cở, dòng, ô li quy định.[r]
Trang 1TUẦN 18 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2013.
Ôn Tiếng việt:
I Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học; củng cố về âm đầu r/d/gi
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống d/r/gi
trong đoạn thơ sau:
…òng sông qua trước cửa
Nước …ì …ầm ngày đêm
…ó từ …òng sông lên
Qua vườn em ào …ạt
Bài tập 2: Tìm các danh từ, động từ,
tính từ trong đoạn văn sau:
Buổi sáng, biển rất đẹp Nắng sớm
tràn trên mặt biển Mặt biển sáng trong
như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc
thạch Những cánh buồm trắng trên
biển được nắng sớm chiếu vào sáng
rực lên như đàn bướm trắng lượn giữa
trời xanh
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Dòng sông qua trước cửa Nước rì rầm ngày đêm Gió từ dòng sông lên Qua vườn em dào dạt.
Lời giải: Buổi sáng, biển rất đẹp Nắng
sớm
DT DT TT
DT TT tràn trên mặt biển Mặt biển sáng trong như
ĐT DT DT
TT tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch Những
DT TT DT cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm
DT TT DT ĐT
DT TT chiếu vào sáng rực lên như đàn
Trang 2Bài tập 3:Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong
các câu sau:
a) Cô nắng xinh tươi đang lướt nhẹ
trên cánh đồng
b) Những lẵng hoa hồng tươi tắn được
đặt trên bàn
Bài tập 4:Hình ảnh “Cô nắng xinh
tươi” là hình ảnh so sánh, ẩn dụ hay
nhân hóa? Hãy đặt 1 câu có dạng bài 3
phần a?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
bướm trắng
ĐT TT
DT TT lượn giữa trời xanh
ĐT DT TT
Lời giải:
a) Cô nắng xinh tươi / đang lướt nhẹ trên cánh đồng
b) Những lẵng hoa hồng tươi tắn / được đặt trên bàn
Lời giải:
Hình ảnh “Cô nắng xinh tươi” là hình ảnh nhân hóa
- Anh gà trống láu lỉnh / đang tán lũ gà mái
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ôn Toán:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
hình tam giác
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình
tam giác
- Cho HS lên bảng viết công thức tính
diện tích hình tam giác
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác
- HS đọc kĩ đề bài.
Trang 3- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tam giác ABC có diện tích là
27cm2, chiều cao AH bằng 4,5cm Tính
cạnh đáy của hình tam giác
Bài tập2:
Hình tam giác có diện tích bằng diện
tích hình vuông cạnh 12cm Tính cạnh
đáy hình tam giác biết chiều cao 16cm
Bài tập3: (HSKG)
Hình chữ nhật ABCD có:
AB = 36cm; AD = 20cm
BM = MC; DN = NC Tính diện tích
tam giác AMN?
36cm
20cm M
D C
N
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Cạnh đáy của hình tam giác
27 x 2 : 4,5 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
Lời giải:
Diện tích hình vuông hay diện tích hình tam giác là:
12 x 12 = 144 (cm2) Cạnh đáy hình tam giác là:
144 x 2 : 16 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
36 x 20 = 720 (cm2)
Cạnh BM hay cạnh MC là:
20 : 2 = 10 (cm) Cạnh ND hay cạnh NC là:
36 : 2 = 18 (cm) Diện tích hình tam giác ABM là:
36 x 10 : 2 = 180 (cm2) Diện tích hình tam giác MNC là:
18 x 10 : 2 = 90 (cm2) Diện tích hình tam giác ADN là:
20 x 18 : 2 = 180 (cm2) Diện tích hình tam giác AMNlà:
720 – ( 180 + 90 + 180) = 270 (cm2) Đáp số: 270 cm2
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Ôn Tiếng việt:
I Mục tiêu.
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được học
Trang 4- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm từng bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Viết một đoạn văn trong đó
có ít nhất một câu hỏi, một câu kể, một
câu cảm, một câu khiến
Bài tập 2: Tìm một đoạn văn hoặc một
truyện ngắn trong đó có ít nhất một câu
hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu
khiến
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Ví dụ: : Vừa thấy mẹ về, Mai reo lên :
- A mẹ đã về! (câu cảm)
Vừa chạy ra đón mẹ, Mai vừa hỏi :
- Mẹ có mua cho con cây viết chì không?
(câu hỏi)
Mẹ nhẹ nhàng nói :
- Mẹ đã mua cho con rồi (câu kể)
Vừa đi vào nhà, mẹ vừa dặn Mai :
- Con nhớ giữ cẩn thận, đừng đánh mất
(câu khiến)
Mai ngoan ngoãn trả lời
- Dạ, vâng ạ!
*Ví dụ: Một hôm trên đường đi học về, Lan và Tâm nhặt được một ví tiền Khi mở
ra thấy rất nhiều tiền, Tâm reo to :
- Ôi! Nhiều tiền quá
Lan nói rằng :
- Chúng mình sẽ làm gì với số tiền lớn như thế này?
Tâm vừa đi, vừa thủng thẳng nói :
- Chúng mình sẽ mang số tiền này đi nộp cho các chú công an!
Trang 54 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học.
- Tuyên dương những học sinh có bài
làm hay và dặn HS chuẩn bị bài sau
Lan đồng ý với Tâm và cả hai cùng đi đến đồn công an
Vừa về đến nhà Lan đã khoe ngay với mẹ:
- Mẹ ơi, hôm nay con với bạn Tâm nhặt được ví tiền và mang ngay đến đồn công
an rồi
Mẹ khen em ngoan, nhặt được của rơi biết đem trả người mất
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ôn Toán:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu.
- Củng cố các dạng toán đã học
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn
4,03 ; 4,3 ; 4,299 ; 4,31 ; 4,013
Bài tập2: Tính
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 65
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x
0.01)
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải: Các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn là:
4,013 < 4,03 < 4,299 < 4, 3 < 4,31
Lời giải
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 6,25 = 0,67 x 50 - 6,25 = 33,5 - 6,25 = 27,25
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01) = 25,76 – ( 43 - 40 - 3 )
Trang 6Bài tập3: Tính nhanh
6,778 x 99 + 6,778
Bài tập4 : (HSKG)
Một đám đất hình chữ nhật có chiều
dài 60m, chiều rộng bằng 65% chiều
dài Trên đó người ta cấy lúa Theo
năm ngoái, cứ mỗi 100m2 thu hoạch
được 60kg thóc Năm nay năng suất
tăng 5% so với năm ngoái Hỏi năm
nay trên đó người ta thu hoạch được ?
tấn thóc
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
= 25,76 - 0 = 25,76
Lời giải:
6,778 x 99 + 6,778 = 6,788 x 99 + 6,788 x 1 = 6,788 x ( 99 + 1)
= 6,788 x 100 = 678,8
Lời giải:
Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là:
60 : 100 x 65 = 39 (m)
Diện tích đám đất hình chữ nhật là:
60 x 39 = 2340 (m2) 5% có số kg thóc là:
60 : 100 x 5 = 3 (kg) Năng xuất lúa năm nay đạt là:
60 + 3 = 63 (kg) Năm nay trên đó người ta thu hoạch được số kg thóc là:
63 x (2340 : 100) = 1474,2 (kg) = 1,4742 tấn Đáp số: 1,4742 tấn
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2014
Ôn Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Ôn tập từ loại
I Mục tiêu: - HS ôn tập tổng kết về từ loại.
- Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
II Các hoạt động day- học.
* Bài 1: Xác định các từ loại có trong đoạn văn sau:
Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ nhô lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng mùi hương thơm mát
- HS tự làm bài vào vở, nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp VD:
+ Danh từ: mặt trăng, chân trời, rặng, tre, làng, mấy, sợi, quãng, cơn, gió, + Động từ: lên, vắt, qua, đứt, đưa
+ Tính từ: tròn, to, đỏ, từ từ, đen, xa, mảnh, rộng, nhe,
* Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ sau:
Giữ gìn, yêu thương, to lớn
- HS làm bài tập theo nhóm 6
Trang 7- Các nhóm lần lượt đính bài lên bảng và cử người trình bày
- Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung
- HS: Nhóm nào tìm được nhiều từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã cho thì nhóm đó thắng VD:
Giữ gìn: Gìn giữ, bảo vệ, che chở, đùm bọc phá hoại, phá phách,
To lớn: rộng lớn, bao la, mênh mông, nhỏ bé, nhỏ hẹp,
Yêu thương: thương yêu, chăm sóc, căm ghét, căm hờn,
III Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện
Ôn Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Tiếp tục cho HS luyện tập, củng cố kĩ năng tính toán với số thập phân
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy- học
1 Bài 1: Tìm x:
a/ 9,5 x x = 47,4 + 24,8 b/ x : 8,4 = 47,04 - 29,75
- HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm bài và cùng cả lớp chữa bài Kết quả:
a/ 9,5 x x = 47,4 + 24,8 b/ x : 8,4 = 47,04 - 29,75
2 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a/ 28,5 : 2,5 b/ 14,32 x 2,9 c/ 30 + 15,43 d/ 206 - 0,384
- HS tự làm bài, GV lưu ý HS trường hợp c và d: Coi các số tự nhiên là các số thập phân đặc biệt, viết thêm các chữ số 0 vào sau dấu phẩy để tính VD
3 Bài 3: Một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và số tiền vốn và lãi
có tất cả 1200000 đồng Số tiền lãi bằng 20% số tiền vốn Hỏi người đó đã bỏ ra bao nhiêu tiền vốn?
- HS đọc bài toán
- GV hỏi: Bài toán có dạng gì? (Tìm một % của một số) Muốn biết số tiền vón cần biết gì? (số tiền lãi)
- HS tự giải bài vào vở, sau đó một em làm ở bảng lớp
- Lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng
Giải
Số tiền lãi thu được là:
Trang 81200000 : 100 x 20 = 240000 (đồng)
Số tiền vốn bỏ ra là:
1200000 - 240000 = 960000 (đồng)
Đáp số: 940000 đồng
III Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện
Thứ sáu ngày 3 tháng 1 năm 2014
Luyện viết: Bài: Dừa ơi
I Mục đích, yêu cầu:
- Luyện viết một bài thơ: Dừa ơi
- Luyện viết đúng đường nét, cở, dòng, ô li quy định
- Rèn chữ viết ngay ngắn, trình bày đẹp
II Đồ dùng dạy học: Vở + bút.
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
Hoạt động dạy
- Giới thiệu bài:
- Cho học sinh quan sát bài viết
- Bài viết thuộc thể loại văn gì?
- Cho học sinh nhận xét các chữ viết hoa
- Cho học sinh quan sát độ cao các con
chữ đó
- Cho học sinh viết vào vở
- Nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Thu bài chấm
* Cũng cố - dặn dò:
Hoạt động học
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thơ
- Các con chữ đầu dòng
- Chữ viết nghiêng
- Học sinh viết
- Lắng nghe – Viết đúng
- Nộp bài Tổng kết bài