1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Buổi chiều - Tuần 35

9 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 236,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh tu từ giúp các em hiểu và cảm nhận được những bài thơ, bài văn hay, từ đó góp phần mở mang tri thức làm phong phú về tâm hồn, tạo hứng thú khi viết văn, rèn luyện ý thức, yêu quý[r]

Trang 1

C:\tempconvert\6220_tb_35_L5aNJk7Xbqe6w9_093903.doc Hoµng ThÞ

1

-Thứ Hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

Tiết 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ một phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)

- Hs trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học

b) Kỹ năng: Rèn Hs

- Hs trả lời được 1 –2 câu hỏi trong nội dung bài

- Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của đội

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc

Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã

học ở các tuần trước

- Gv ghi phiếu tên từng bài tập đọc đã học từ học

kì II SGK và tranh minh họa

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

tập đọc

- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại

PP: Kiểm tra, đánh giá.

Hs lên bốc thăm bài tập đọc

Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu

Hs trả lời

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Nhận xét bài học

Trang 2

Luyện Toaựn.

Ôn taọp veà giaỷi toaựn

I Muùc tieõu:

a) Kieỏn thửực:

- Cuỷng coỏ cho HS kú naờng giaỷi baứi toaựn coự hai pheựp tớnh vaứ baứi toaựn lieõn quan ủeỏn ruựt veà ủụn vũ

b) Kyừ naờng: Laứm baứi ủuựng, chớnh xaực.

c) Thaựi ủoọ: Yeõu thớch moõn toaựn, tửù giaực laứm baứi.

II/ Chuaồn bũ:

* GV: Baỷng phuù, phaỏn maứu

* HS: VBT, baỷng con

III/ Caực hoaùt ủoọng:

Bài 1: ( VBT )

- HS tóm tắt bài toán

- HS làm bài cá nhân

- Chữa bài Bài giải:

Đoạn đường AB dài là:

12350 : 5 = 2450 (m)

Đoạn đường BC dài là:

12350 - 2450 = 9900 (m)

Đáp số: AB 2450 m; BC 9900 m Bài 2: ( VBT )

- HS tóm tắt bài toán Tóm tắt:

8 xe : 25200 gói

3 xe : gói ?

- HS giải bài toán Bài giải:

Một xe chở số gói mì là:

25200 : 8 = 3150 (gói mì)

Ba xe chở số gói mì là:

3150 x 3 = 9450 (gói mì)

Đáp số: 9450 gói mì

Bài 3: ( VBT )

- HS đọc bài toán

- Tìm hiểu bài toán

- HS làm bài cá nhân

- Chấm chữa bài

Trang 3

C:\tempconvert\6220_tb_35_L5aNJk7Xbqe6w9_093903.doc Hoàng Thị

3

-Mĩ thuật: Trưng bày kết quả học tập

( Cô Thuỷ dạy )

Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010

Luyện Toán: Ôn tập cuối năm I/ Muùc tieõu:

a) Kieỏn thửực: Giuựp hs cuỷng coỏ, oõn taọp veà:

- ẹoùc, vieỏt caực soỏ coự 5 chửừ soỏ

- Thửùc hieọn caực pheựp tớnh coọng, trửứ, nhaõn, chia; tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực

- Giaỷi baứi toaựn lieõn quan ủeỏn ruựt veà ủụn vũ

- Xem ủoàng hoà

b) Kyừ naờng: Laứm baứi ủuựng, chớnh xaực.

c) Thaựi ủoọ: Yeõu thớch moõn toaựn, tửù giaực laứm baứi.

II/ Chuaồn bũ:

* GV: Baỷng phuù, phaỏn maứu

* HS: VBT, baỷng con

III/ Caực hoaùt ủoọng:

Bài tập 1: Viết số

- Dựa vào cách đọc số, HS viết số tương ứng

- HS làm vào bảng con Bài tập 2: Đặt tính rồi tính

- Y/C HS làm vào bảng con, đồng thời gọi 1 em lên bảng làm

- Kiểm tra kết quả ở bảng con

- Nhận xét bài làm trên bảng lớp Bài tập 3: - HS đọc đề toán

- HS tóm tắt bài toán rồi giải vào vở, 1 em làm vào bảng phụ

- Chám bài trong VBT

- Chữa bài trên bảng phụ Bài tập 4: Tính

c) 12 + 8 x 4 = 12 + 32 d) ( 25 + 75 ) : 5 = 100 : 5

Bài tập 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- HS quan sát các đồng hồ rồi thảo luận theo nhóm bàn

- HS nêu

- HS quay kim đồng hồ theo Y/C của GV

Luyện Tiếng Việt: ÔN các bài đọc thêm

I Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài đọc thêm từ tuần 18 đến tuần 34

- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

Trang 4

II Đồ dùng

GV : SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

- GV gọi lần lượt từng HS, mỗi em đọc một đoạn theo yêu cầu của GV

- GV ra câu hỏi liên quan đến nộ dung đoạn HS vừa đọc để HS trả lời

- Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động ngoài giờ lờn lớp:

5 ĐIỀU BÁC HỒ DẠY THIẾU NIấN NHI ĐỒNG Xuất xứ của 5 điều Bỏc Hồ dạy thiếu niờn, nhi đồng

Chủ tịch Hồ Chớ Minh rất yờu quý thiếu niờn, nhi đồng Khụng chỉ yờu quý, Bỏc cũn rất quan tõm giỏo dục cỏc em Bỏc núi thiếu nhi là người chủ tương lai của nước nhà, cho nờn cần phải sớm rốn luyện đạo đức cỏch mạng cho thiếu nhi Nhiều thế hệ thiếu niờn, nhi đồng Việt Nam luụn ghi nhớ 5 điều Bỏc dạy Vậy 5 điều Bỏc dạy thiếu nhi cú xuất xứ như thế nào?

Cỏch đõy trũn 49 năm, vào năm 1961, nhõn Lễ kỷ niệm 20 năm Ngày thành lập Đội Thiếu niờn Tiền phong Việt Nam (15/5/1941 - 15/5/1961), theo đề nghị của Trung ương Đoàn Thanh niờn Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chớ Minh

đó gửi một bức thư cho thiếu niờn, nhi đồng Bảo tàng Hồ Chớ Minh hiện cũn lưu giữ bản thảo của bức thư đú Trong thư Bỏc căn dặn: “Cỏc chỏu cũng tham gia đấu tranh bằng cỏch thực hiện mấy điều sau đõy:

Yờu Tổ quốc, yờu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt

Giữ gỡn vệ sinh,

Thật thà, dũng cảm”

Nhưng trong cuốn sổ Giải thưởng Bỏc Hồ là loại sổ dành riờng để thưởng

cho giỏo viờn và học sinh cú thành tớch xuất sắc trong học tập năm học 1964 - 1965 thỡ 5 điều Bỏc dạy trờn đõy lại được in hoàn chỉnh là:

“Yờu Tổ quốc, yờu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt

Giữ gỡn vệ sinh thật tốt,

Khiờm tốn, thật thà, dũng cảm”

(Chữ “thật tốt” và chữ “khiờm tốn” được bổ sung vào 2 cõu cuối, nờn mỗi cõu đều

cú 6 chữ)

Đồng chớ Vũ Kỳ, thư ký của Chủ tịch Hồ Chớ Minh cho biết: Sở dĩ như vậy

vỡ gần đến cuối năm 1965, để chuẩn bị phần thưởng cho giỏo viờn và học sinh vào cuối năm học, Bỏc thấy 5 điều Bỏc dạy thiếu niờn, nhi đồng từ năm 1965 trở về

Trang 5

C:\tempconvert\6220_tb_35_L5aNJk7Xbqe6w9_093903.doc Hoµng ThÞ

5

-trước, 3 câu đầu mỗi câu có 6 chữ còn 2 câu cuối mỗi câu chỉ có 4 chữ, như vậy không cân đối Bác đã suy nghĩ và bổ sung thêm cho mỗi câu đủ 6 chữ

Đặc biệt, ở câu thứ 5, Bác thêm chữ “Khiêm tốn” vì từ năm 1965 trở đi, đế quốc Mỹ bắt đầu mở rộng chiến tranh, ném bom bắn phá miền Bắc, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Mỗi người làm việc bằng hai để đền đáp cho đồng bào miền Nam ruột thịt” nên xuất hiện ngày càng nhiều gương

“Người tốt việc tốt” ở mọi lứa tuổi ở miền Bắc xuất hiện nhiều gương thiếu nhi dũng cảm cứu người, cứu hàng; ở miền Nam xuất hiện nhiều gương dũng sỹ diệt

Mỹ Nhưng Bác không muốn các em tự kiêu, mà muốn các em khiêm tốn, vì đức khiêm tốn sẽ giúp các em tiến bộ mãi Bác còn đánh giá rất cao đức khiêm tốn ở các em Bác nói: “ở nước Mỹ, người ta giết nhau chỉ vì đồng bạc giấy, thế mà ở Việt Nam ta các cháu bé đã biết sống như thế nào Có cháu lên 6 tuổi cùng bạn đi chơi, bạn nó sảy chân ngã xuống ao, nếu chạy về gọi người lớn thì bạn chết mất, cháu liền bám vào bụi cỏ bờ ao, nhoai cái chân nhỏ xíu ra, miệng bảo bạn “bám vào đây, bám vào đây” Cháu tuy nhỏ tuổi mà biết thương bạn như vậy Thương bạn, thông minh và dũng cảm, cháu lại khiêm tốn nữa, cứu được mạng người mà không khoe khoang Văn minh chiến thắng bạo tàn Xã hội ta văn minh hơn xã hội Mỹ từ những việc làm của các cháu bé như vậy”

Và 5 điều Bác dạy thiếu niên, nhi đồng đã được phổ biến rộng khắp trong các trường học ở Việt Nam Nghe theo lời dạy của Người, thiếu niên, nhi đồng Việt Nam hăng hái thi đua tham gia phong trào “Hai tốt”, phong trào “Thiếu nhi làm nghìn việc tốt” Chính những đóng góp nhỏ bé của các em đã góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và sự nghiệp dựng xây đất nước

Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, 5 điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng vẫn là bài học thuộc lòng quý giá để mỗi em ghi nhớ, học tập, rèn luyện

và noi theo

Thø T­ ngµy 12 th¸ng 5 n¨m 2010

LuyÖn tõ vµ c©u: So s¸nh - Nh©n ho¸

1 So sánh: Đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác để tìm ra sự giống nhau

và khác nhau của chúng Do vậy, so sánh có giá trị với quá trình nhận thức: đem cái chưa biết để đối chiếu với cái đã biết, qua cái đã biết mà hình dung, nhận thức được cái chưa biết Cách so sánh nhằm tạo ra cảm xúc cụ thể,sinh động, tạo tính hình

tượng…gọi là so sánh tu từ.

Nói một cách khác: So sánh là biện pháp tu từ đối chiếu hai đối tượng A, B vốn

có một sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A

* Tác dụng:

+ Đem lại những hiểu biết về đối tượng được so sánh ( nhận thức )

+ Tăng thêm tính hình tượng, tính hàm súc, tính truyền cảm cho câu văn

Trang 6

a.so sánh: đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác để tìm ra sự giống nhau và khác nhau của chúng Do vậy, so sánh có giá trị với quá trình nhận thức: đem cái chưa biết để đối chiếu với cái đã biết, qua cái đã biết mà hình dung, nhận thức được cái chưa biết Cách so sánh nhằm tạo ra cảm xúc cụ thể,sinh động,tạo tính hình tượng…gọi là so sánh tu từ

tác dụng của so sánh

- Đối với miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc(người nghe)dễ hình dung về sự vật,sự việc đc miêu tả

- Đối với việc thể hiện tư tưởng,tình cảm của người viết:tạo ra những lối nói hàm súc,giúp người đọc(người nghe)dễ nắm bắt tư tưởng,tình cảm của người viết (người nói)

VD: rừng đước dựng lên cao ngất như hay dãy tường thành vô tận

+ Vế A (sự vật được so sánh):rừng đước

+ phương diện so sánh: dựng lên cao ngất

+ từ so sánh: như

+ Vế B(vật dùng để so sánh):hai dãy tường thành vô tận

So sánh có 2 lọai: so sánh ngang bằng( A như B),so sánh k ngang bằng(A

hơn,kém,k bằng…B)

Mặt khác, so sánh có khả năng khắc họa hình ảnh và gây ấn tượng mạnh mẽ làm

nên một hình thức miêu tả sinh động, so sánh còn có tác dụng làm cho lời nói rõ ràng, cụ thể, diễn đạt được mọi sắc thái biểu cảm

Nhờ những hình ảnh bóng bẩy, ước lệ, dùng cái này để đối chiếu cái kia nhằm diễn tả những ngụ ý nghệ thuật mà so sánh tu từ được sử dụng phổ biến trong thơ

ca, đặc biệt là thơ viết cho thiếu nhi So sánh tu từ giúp các em hiểu và cảm nhận được những bài thơ, bài văn hay, từ đó góp phần mở mang tri thức làm phong phú

về tâm hồn, tạo hứng thú khi viết văn, rèn luyện ý thức, yêu quý Tiếng Việt giữ gìn

sự trong sáng của Tiếng Việt cho học sinh

2 Nhân hóa: ( nhân:người; hóa: bíên thành,trở thành) là dùng những từ để chỉ hoạt

động, tính chất của con người để miêu tả những sự vật không phải là người hoặc để xưng hô, gọi chúng.Nhờ cách này mà cách sự vật được miêu tả trở nên gần gũi và sống động hơn Cách diễn đạt nhân hóa giúp lời thơ, lời văn có tính biểu cảm cao Nhân hóa còn được gọi là nhân cách hóa

Nhân hóa là biện pháp gán cho động vật, thực vật, đồ vật (không phải là người)

những tình cảm, hoạt động của người, nhằm làm cho đối tượng được miêu tả trở nên gần gũi, sinh động

Có các kiểu nhân hóa sau:

- Dùng từ vốn chỉ họat động,tính chất của người để miêu tả, hô - gọi sự vật không phải là người

- Dùng các từ vốn để gọi người (cô, dì, chú, bác, cậu, mợ, thím…) để gọi sự vật

- Trò chuyện với sự vật như trò chuyện với người

Nhân hóa, ngoài tác dụng làm cho sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần gũi

với con người, còn thường xuyên được sử dụng để làm cái cớ, phương tiện để giãi

Trang 7

C:\tempconvert\6220_tb_35_L5aNJk7Xbqe6w9_093903.doc Hoàng Thị

7

-bày tõm sự

Bài tập

( Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong Tiếng Việt nõng cao )

Tiếng Anh: ( Cụ Hằng dạy )

Thứ Năm ngày 13 thỏng 5 năm 2010

( Cụ Hằng dạy )

Thứ Sỏu ngày 14 thỏng 5 năm 2010

Luyện Tập làm văn: VIẾT VỀ BẦU TRỜI VÀ MẶT ĐẤT

I Mục tiờu:

- Giỳp HS viết được đoạn văn tả bầu trời trong một đờm trăng đẹp

- HS viết đoạn văn khỏ lưu loỏt

- GD HS yờu thiờn nhiờn

II Chuẩn bị: Đề bài và gợi ý

III Hoạt động trờn lớp:

- GV giới thiệu và ghi đề bài:

Đề bài: Hóy viết một đoạn văn tả bầu trời trong một đờm trăng đẹp

Gợi ý: Em hóy tả bầu trời, trăng, sao, giú đẹp như thế nào

- HS làm bài

- Chấm và nhận xột bài làm của HS

- HS sửa chữa

Luyện Toỏn: ễN TẬP CUỐI NĂM

I / Mục tiêu: Giúp HS

Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học ở nhiều bài về phép nhân, chia trong bảng; nhân, chia số có hai chữ số, 3 chữ số với số có 1 chữ số; tính giá trị biểu thức Củng cố cách tìm chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải bài toán về tìm một phần mấy của một số

II/ Đồ dùng: VBT

III/Các hoạt động dạy học:

Cho HS luỵen làm bài kiểm tra sau:

Phần 1: Mỗi bài tập dưới đõy cú cỏc cõu trả lời A, B, C, D Hóy khoanh vào chữ

đặt trước cõu trả lời đỳng:

1 Số liền trước của 67540 là:

2 Số lớn nhất trong cỏc số 96835 ; 89653 ; 98653 ; 89635 là:

3 Kết quả của phộp nhõn 1815 4 là:

4 Kết quả của phộp chia 72560 : 8 là:

Trang 8

A 907 B 970 C 97 D 9070

5 Một phòng họp hình chữ nhật có chiều dài khoảng:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính rồi tính:

2 Viết kết quả tính vào chỗ chấm:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

b) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

4 cm

3 Bài toán:

Một người đi bộ trong 5 phút được 450 m Hỏi trong 8 phút người đó đi được bao nhiêu mét ( quãng đường đi được trong mỗi phút đều như nhau )?

Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP

A Mục đích:

- Đánh giá lại tình hình học tập và hoạt động của học sinh trong tuần học vừa qua

- Đề ra phương hướng hoạt động của tuần tới

- Tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập

B Đánh giá lại các hoạt động trong tuần:

* Lớp trưởng nhận xét:

-Ý kiến của hs

* Đánh giá của GV:

- Nhìn chung các em đi học đầy đủ , ổn định sĩ số

- Đồng phục gọn gàng, sạch sẽ

- Vở sách bao nhãn cẩn thận

- Học bài và làm bài đầy đủ

- Duy trì tốt nền nếp và sĩ số

- Công tác rèn chữ giữ vở có tiến bộ

- Lao động tham gia nhiệt tình, hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 9

C:\tempconvert\6220_tb_35_L5aNJk7Xbqe6w9_093903.doc Hoµng ThÞ

9

Tham gia tốt mọi hoạt động của lớp, trường đề ra

- Làm tốt công tác vệ sinh cá nhân

*/ Tồn tại: Chữ viết còn xấu chưa có ý thức giữ vở, cần rèn viết nhiều hơn

Một số em ngồi học thiếu nghiêm túc

* Kế hoạch hè

- Luyện đọc,ôn lại các kiến thức đã học

- Luyện chữ viết

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w