1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 22 Luyen tap chuong 2 Kim loai

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 63,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét Hoạt động 2 21 phút Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim * Mục tiêu: - HS quan sát thí nghiệm, rút ra được những tính chất chung của kim loại: Tác dụng với phi kim.. [r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/11/2014

Ngày giảng: 07/11/2014 (9a; 9b)

11/11/2014 (9a; 9b)

CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

(2 tiết: Tiết 21, 22)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nêu được một số tính chất vật lý của kim loại

- HS biết được tính chất hóa học của kim loại

2 Kĩ năng

- HS có kĩ năng quan sát, mô tả, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất vật

lý và tính chất hóa học của kim loại

- HS viết được các phương trình hóa học minh họa cho các tính chất của kim loại

- HS có kĩ năng tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại

3 Phát triển năng lực

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

II ĐỒ DÙNG

1

- Dây đồng, nhôm, đinh sắt 1 cm, mẩu than

gỗ

- Máy tính, máy chiếu

- Dây đồng, nhôm, đinh sắt 1 cm, mẩu than gỗ

2 - Máy tính, máy chiếu- Dụng cụ: Cu, Zn, ZnCl2, AgNO3, CuSO4

III Phương pháp

- Vấn đáp

- Thí nghiệm (TN nghiên cứu)

Trang 2

- Hoạt động nhóm.

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

Ngày giảng: 07/11/2014 (9a; 9b)

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2 Khởi động (5 phút)

* Kiểm tra bài cũ: GV chiếu slide 1, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ” với từ chìa khóa “Kim loại”

* Đặt vấn đề: Xung quanh chúng ta có rất nhiều các vật dụng làm bằng kim loại Em hãy kể tên một số đồ dùng bằng kim loại ở gia đình em? (1-2 HS lấy ví dụ)

GV chiếu slide 2, 3 (Một số ứng dụng kim loại)

Dựa trên những tính chất nào của kim loại mà chúng được con người ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống?

Chúng ta sẽ tìm hiểu chủ đề “Kim loại” để trả lời câu hỏi đó

3 Các hoạt động

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu về tính chất vật lý của kim loại

* Mục tiêu: HS nêu được một số tính chất vật lý của kim loại: Tính dẻo,

tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim Liên hệ tính chất vật lý đến ứng dụng của một số kim loại

* Đồ dùng: Máy tính, máy chiếu, sợi dây Nhôm, sợi dây đồng, đinh sắt

(1 cm), mẩu than gỗ

* Tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động

nhóm 4 (2 phút), tiến hành

thí nghiệm bẻ mẩu than gỗ,

sợi dây Nhôm, sợi dây đồng,

đinh sắt (1 cm), nhận xét về

độ dẻo của các kim loại khác

nhau, rút ra kết luận về tính

dẻo của kim loại? Lấy VD

- Hoạt đọng nhóm, tiến hành TN, thảo luận rút ra kết luận

I Tính chất vật lí

Trang 3

minh họa?

- Tổ chức cho HS thực hiện

hoạt động báo cáo, chia sẻ

- Thông báo: người ta dát

mỏng được lá vàng có độ

dày chỉ vài micromet, sản

xuất ra lá nhôm, lá đồng…

với những kích thước khác

nhau

- Dựa vào kiến thức đã học ở

môn Vật lý, em hãy cho biết

về tính dẫn điện, dẫn nhiệt

của kim loại?

- Trong thực tế dây dẫn điện

thường làm bằng các kim

loại nào? Các kim loại khác

vì sao không được sử dụng

làm dây dẫn điện?

- Vậy em hãy rút ra kết luận?

- Thông báo: Kim loại dẫn

điện tốt nhất là Ag, kém hơn

là Cu, Al, Fe

- Chiếu slide 4 lưu ý: Không

nên sử dụng dây trần hoặc

dây điện bị hỏng vỏ, rất nguy

hiểm

- Chiếu slide 5: Chúng ta cần

lưu ý điều gì khi sử dụng các

đồ dùng như bàn là, nồi cơm,

ấm đun nước,… để tranh gây

bỏng?

- Chiếu slide 6: Em có nhận

xét gì về những vật này?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS cho ví dụ về

tính ánh kim, liên hệ khi mài

dao, cắt dây đồng, cắt mẩu

natri,…

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

về tính chất vật lí của kim

loại

- Chiếu slide 7,8,9,10,11:

Dựa vào tính chất nào mà

- Đại diện 1 nhóm báo cáo, mời các nhóm khác chia sẻ kết quả, sau đó mời GV chia sẻ

- Nghe - ghi nhớ

- Trả lời: Tất cả các kim loại đều có tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- Trả lời: Thường làm bằng dây dẫn là nhôm, hoặc đồng, vì khả năng dẫn điện của các kim loại khác nhau

là khác nhau!

- Trả lời

- Nghe - ghi nhớ!

- HS quan sát, ghi nhớ

- HS quan sát, liên hệ thực

tế về các biên pháp phòng tránh bỏng do đồ dùng băng kim loại

- Hs quan sát, nhận xét

- Lấy VD về ánh kim của kim loại: Khi mài dao, kéo

- Kết luận

- HS quan sát, giải thích

1 Kim loại có tính dẻo

Các kim loại khác nhau có tính dẻo

khác nhau.

2 Kim loại có tính

dẫn điện Các kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau

3 Kim loại có tính

dẫn nhiệt Các kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau

4 Kim loại có ánh

kim

Trang 4

kim loại được ứng dụng để

làm cầu, dõy túc búng đốn,

thõn mỏy bay, xe tăng?

- GV nhận xột

Hoạt động 2 (21 phỳt) Tỡm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim

* Mục tiờu: - HS quan sỏt thớ nghiệm, rỳt ra được những tớnh chất chung của

kim loại: Tỏc dụng với phi kim

* Đồ dựng: Mỏy tớnh, mỏy chiếu, video: Phản ứng của Natri với Clo.

* Tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Chiếu video: thớ

nghiệm sắt chỏy trong

oxi

→ Em hãy nêu hiện

t-ợng?

- Thông báo tên sản

phẩm

→ Gọi 1 HS viết PTHH?

- Qua TN trên em có

nhận xét gì?

- Thông báo: Nhiều kim

loại khác nh: Al, Zn, Cu

… phản ứng với Oxi tạo

thành các Oxit Al2O3;

ZnO; CuO

→ Gọi 1 HS viết phơng

trình phản ứng?

- Em hãy rút ra kết luận?

- Chiếu video: Giới thiệu

TN của Natri với khí Clo

→ Em hãy quan sát hiện

tợng, nhận xét, viết

ph-ơng trình phản ứng?

- Quan sỏt hiện tượng, nhận xột: Sắt cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra những hạt nhỏ màu nâu đen

- Viết PTHH

- Nhận xét: Kim loại sắt phản ứng với oxi tạo thành oxit ( đặc biệt ở nhiệt độ cao)

- Phơng trình:

4Al(r)+3O2(k)  t o 2Al2O3(r)

2Zn(r) +O2(k)  t o 2ZnO(r) 2Cu(r) +O2(k)  t o 2CuO(r)

- Rút ra kết luận

- Quan sát video : Thí nghiệm của Natri với Clo

- Hiện tượng: Natri nóng

II Tớnh chất húa học của kim loại

1 Phản ứng của kim loại với phi kim

a Tỏc dụng với Oxi

- TN: Sắt tác dụng với Oxi

- PTHH:

3Fe + 2O2  t o Fe3O4

- Các kim loại khác: 4Al + 3O2  t o 2Al2O3 2Zn + O2  t o 2ZnO

2Cu + O2  t o 2CuO

*Kết luận: Hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt

…) phản ứng với oxi tạo thành oxit (thờng là oxit bazơ), đặc biệt ở nhiệt độ cao

b Tác dụng với phi kim

Trang 5

→ Gọi 2 HS thực hiện

- Thông báo: ở nhiệt độ

cao Cu, Mg, Fe … phản

ứng với Lu huỳnh cho

sản phẩm là các muối

sunfua CuS; MgS; FeS …

→ Em hãy viết phơng

trình phản ứng?

→ hãy rút ra kết luận

- GV nhận xột

chảy cháy trong khí Clo tạo thành khói trắng

- Nhận xét: Natri tác dụng với Clo tạo thành muối Natri Clorua

+ Phơng trình:

2Na(r) + Cl2(k)

o

t

 

2NaCl(r)

- Nghe - ghi nhớ

- Viết phơng trình :

- Kết luận

- HS khác bổ sung:

khác

* Với Clo:

- Phơng trình:

2Na + Cl2

o

t

  2NaCl

* Với Lu huỳnh:

Cu + S

o

t

  CuS

Mg + S

o

t

  MgS

Fe + S

o

t

  FeS

* Kết luận: ở nhiệt độ cao (ngoài Oxi), kim loại còn phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối

4 Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ (6 phỳt)

- Hướng dẫn HS làm bài tập số 4

+ Ta cú: D Al  2, 7(g / cm )3 cú nghĩa là:

2,7(g) Al chiếm thể tớch 1cm3

1mol (27g) Al chiếm thể tớch là x cm3

3

m 27.1

D 2,7

+ Tương tự cỏc kim loại khỏc

- Gọi 1 HS thực hiện, dưới lớp làm ra nhỏp

→ Gọi 1số HS mang vở lờn chấm điểm?

- Cho lớp nhận xột bài làm của bạn?

- Nhận xột - chốt kiến thức:

Bài tập 4 (SGK tr - 48)

+ Ta cú: D Al  2, 7(g / cm )3 cú nghĩa là:

2,7(g) Al chiếm thể tớch 1cm3

1mol (27g) Al chiếm thể tớch là x cm3

3

m 27.1

D 2,7

+ Với kim loại Kali:

3

m 39

D 0,86

+ Với kim loại Đồng:

Trang 6

m 64

D 8,94

5 Hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Học bài: tính chất vật lí, tính chất tác dụng với phi kim của kim loại

- Đọc mục: Em có biết SGK48

- Chuẩn bị nội dung tiết sau:

+ Ôn tập tính chất hóa học của axit, dung dịch muối

Tiết 2

Ngày giảng: 11/11/2014 (9a; 9b)

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2 Khởi động (4 phút)

* Kiểm tra bài cũ: GV chiếu slide 1: Yêu cầu HS hoàn thành các PTPƯ

*Đặt vấn đề: Ngoài tính chất tác dụng với phi kim, kim loại còn có khả năng phản ứng được với những chất nào nữa? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ trả lời cho câu hỏi đó

3 Các hoạt động

Hoạt động 3 (5 phút) Tìm hiểu phản ứng của kim loại với axit

* Mục tiêu: HS nêu được tính chất chung của kim loại: Tác dụng với

dung dịch axit

* Đồ dùng: Không.

* Ti n h nh: ế à

- Yêu cầu HS:

Dựa vào kiến thức bài

TCHH của axit, em hãy

cho biết kim loại có

TCHH nào?

- Em hãy viết phương

trình phản ứng minh

hoạ?

- Nhận xét - kết luận

- Tái hiện kiến thức:

Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí Hiđro

- Đại diện HS viết PTHH, HS khác nhận xét

- Hoàn thiện kiến thức

2 Tác dụng với dung dịch axit

- PTHH:

Zn +H2SO4ZnSO4 + H2 Mg+2HCl  MgCl2 +H2

Hoạt động 4 (16 phút) Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dÞch muèi

Trang 7

* Mục tiêu: HS nêu được những tính chất của kim loại: Tác dụng với

dung dịch muối

* Đồ dùng: DC: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá đỡ, pipet

HC: Cu , dd AgNO3, Zn, CuSO4, AlCl3

* Ti n h nh: ế à

- Hướng dẫn và yêu cầu

HS làm 2 thí nghiệm

theo nhóm:

+Cho một đoạn dây Cu

vào ống nghiệm đựng dd

AgNO3

+ Cho mẩu Zn vào ống

nghiệm đựng dd CuSO4

- Chiếu slide 2, yêu cầu

HS tiến hành thí nghiệm

theo nhóm, quan sát hiện

tượng, hoàn thành nội

dung trên bảng phụ

- GV tổ chức cho HS báo

cáo, chia sẻ

- GV chiếu bảng chuẩn

(Slide 2), chia sẻ với HS

- Yêu cầu HS viết PTHH

- GV nhận xét

Em hãy so sánh khả năng

hoạt động hóa học của

Cu so với Ag, Zn với

Cu?

- GV nhận xét

- Tiến hành làm tiếp TN:

Cho dây Cu vào ống

nghiệm có dd ZnCl2, em

hãy quan sát và nêu nhận

xét?

- HS theo dõi hướng dẫn của GV

-HS quan sát mẫu báo cáo, tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích trên bảng nhóm

- Đại diện nhóm treo bảng nhóm, báo cáo, mời các nhóm khác chia sẻ, sau đó mời

GV chia sẻ

- HS quan sát, lắng nghe

- Đại diện HS lên bảng viết PTHH, HS khác nhận xét

- HS hoàn thiện kiến thức

- So sánh: Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag, kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng

- Quan sát TN, nhận xét:

3 Phản ứng của kim loại với dung dịch muối

1 Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Cu đẩy Ag ra khỏi dung dich muối

Cu+2AgNO3Cu(NO3)2 +2Ag

- KL: Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag

2 Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat

- Thí nghiệm: SGK

- Phương trình:

Zn+CuSO4ZnSO4+ Cu

- KL: Kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng

Trang 8

→ Như vậy chỉ có kim

loại hoạt động hoá học

mạnh mới đẩy được kim

loại hoạt động yếu hơn

ra khỏi muối (rõ hơn ta

sẽ học ở Bài-17)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK: Viết các

PTHH xảy ra (nếu có)

giữa các cặp chất sau:

Mg và CuSO4, MgSO4

và Cu, Al và CuSO4, Cu

và Al2(SO4)3, và Cu

- GV nhận xét

- Từ TN và VD trên em

hãy rút ra kết luận?

- Giải thích: các kim loại

kiềm và một sốkim loại

kiềm thổ có khả năng

phản ứng trực tiếp với

nước mà trong dung dịch

muối có nước Do đó,

các kim loại này tác

dụng với nước trước tạo

ra các bazơ, sau đó bazơ

mới tác dụng với muối

Không có hiện tượng

gì, chứng tỏ đồng không đẩy được kẽm

ra khỏi muối

- Nghe - ghi nhớ

- HS viết PTHH, đại diện HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét

- Rút ra kết luận

- Nghe ghi nhớ

- Các kim loại khác:

Mg+CuSO4MgSO4+Cu 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

- Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ

K, Na, Ba, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dd muối, tạo thành kim loại mới và muối mới

Hoạt động 5 (13 phút) Luyện tập – chữa bài tập

* Mục tiêu: HS viết được các phương trình hoá học minh họa TCHH của

kim loại; giải được một số bài toán về tính khối lượng, tính thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp

* Đồ dùng: Máy tính, máy chiếu.

* Ti n h nh: ế à

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Chiếu slide 3

→ Gọi đại diện 1

nhóm lên bảng

trình bày, các nhóm

khác nhận xét – bổ

sung

- GV nhận xét,

chuẩn kiến thức

- Hoạt động nhóm hoàn thành các PTHH

→ Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét – bổ sung

III Luyện tập Bài tập 4 Các phương trình hóa

học biểu diễn sơ đồ chuyển hóa: (1) Mg + Cl2  t o MgCl2

(2) 2Mg + O2

o

t

  2MgO (3) Mg+H2SO4(l)    MgSO4 + H2

(4) Mg +2HNO3 Mg(NO3)2 + H2

Trang 9

(Slide 3)

- Nhận xét – chốt

kiến thức

- Yêu cầu HS

nghiên cứu đề bài

tập 6 – SGK51

- Chiếu slide 4,

hướng dẫn HS

- Yêu cầu HS làm

bài tập 6

→ Gọi 1 em lên

bảng trình bày, em

khác nhận xét – bổ

sung

- Nhận xét – chốt

kiến thức

- Hoàn thiện kiến thức

- HS đọc đề bài tập

6 SGK

- Quan sát, nghe

GV hướng dẫn

- Hoạt động cá nhân làm bài tập

6(SGK.tr-51)

- Đại diện 1 HS lên bảng trình bày, các

HS khác làm ra giấy nháp

- Đại diện HS nhận xét bài làm của HS trên bảng

- Hoàn thiện bài tập

(5) Mg + S  t MgS

nguyên chất là:

4 4

4

%. 10.20

2( )

100 100 2

0, 0125( ) 160

ddCuSO CuSO

CuSO

Phương trình:

0,0125 < - 0,0125 -> 0,0125

Số gam Zn đã phản ứng là :

Số gam dung dịch sau phản ứng là: 20,01(g)

2,01

20,1

C

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá (4 phút)

- Chiếu slide 5, 6: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

- Yêu cầu HS hệ thông kiến thức của chủ đề

- Chiếu slide 7, hướng dẫn và yêu cầu HS lập bản đồ tư duy về tính chất hoá học chung của kim loại

5 Hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Học bài, xây dựng sơ đồ tư duy về tính chất chung của kim loại

- Chuẩn bị bài mới:

+ Tìm hiểu về dãy hoạt động hóa học của kim loại

+ Kẻ sẵn nội dung phiếu học tập trên bảng nhóm (Phụ lục)

PHỤ LỤC:

Tên thí

Giải thích (viết PTHH)

Trang 10

Fe + CuSO4

Cu + FeSO4

- Cho đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4

- Cho dây đồng vào ống nghiệm 2 đựng dd FeSO4

TN2:

AgNO3

CuSO4

- Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 1đựng

dd AgNO3

- Cho mẫu dây bạc vào ống nghiệm 2 đựng dd CuSO4

TN3

Fe + HCl

Cu + HCl

- Cho đinh sắt và lá đồng nhỏ vào 2 ống nghiệm (1) và (2) đựng

dd HCl

TN4:

Na + H2O

Fe + H2O

- Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc (1) và (2) riêng biệt đựng nước cất

có thêm vài giọt dd phenolphtalein

Ngày đăng: 06/09/2021, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w