MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của một số thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.. - Phân biệt được các thiết bị đóng cắt, lấy[r]
Trang 1TUẦN 20:
Ngày soạn : 4/01/2014 Ngày dạy : 7 /01/2014 Ngày điều chỉnh :… /01/2014
Tiết 36
40 Thực hành:
ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và stắc te
- Hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
GV: Nêu mục tiêu bài học
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện thông
qua các thao tác mẫu, giải thích
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần đảm
bảo đúng quy trình và an toàn
III Nội dung thực hiện
1 Giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật
2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận
3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
4 Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng
Hoạt động 2: Hướngdẫn luyện tập
GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện
HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo hướng
dẫn và yêu cầu của GV
GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá trình
- Thực hành đèn ống huỳnh quang ( tìm hiểu
ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, chức năng của các bộ phận, lắp mạch điện )
- Báo cáo, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết qủa
- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được của tiết thực hành
3 Củng cố
- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh
4 Dặn dò
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang
Trang 2- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện – bếp điện – nồi cơm điện
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
-TUẦN 21:
Ngày soạn: 8/01/2014 Ngày giảng: 14/01/2014 Ngày điều chỉnh: /01/2014
Tiết 37
41 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện, có ý thức sử dụng các đồ dùng điệnđúng số liệu kỹ thuật
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ và các đồ dùng loại điện – nhiệt
- HS: Đọc và xem trước bài học
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại điện nhiệt
Trang 3GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng loại điện
nhiệt được dùng trong gia đình và công dụng
2 Dây đốt nóng
a) Điện trở của dây đốt nóng
- SGK
b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện
có điện trở xuất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10-6¿m
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến 1100oC
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đồ dùng loại điện nhiệt
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về bàn là
điện
HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của GV
? Bàn là điện có cấu tạo như thế nào ?
? Chức năng của dây đốt nóng và đế của bàn
là điện là gì?
HS: Trả lời: gồm có dây đốt nóng và đề bàn
là
GV: Bổ sung thống nhất
? Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầu
ra của bàn là điện và được sử dụng để làm
gì?
HS: Trả lời: năng lượng đầu ra là nhiệt năng
? Trên bàn là có ghi các số liệu kỹ thuật gì ?
? Cần sử dụng bàn là như thế nào để đảm
bảo an toàn ?
HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét kết luận
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về bếp điện
HS: Trả lời: giữ nhiệt
GV: Vì sao nồi cơm điện lại có hai dây đốt
nóng
HS: Trả lời: dùng để độ nấu và ủ cơm
GV: Nồi cơm điện có các số liệu kỹ thuật gì?
II Một số đồ dùng loại điện nhiệt.
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh.b) Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được tích vào
đế bàn là làm bàn là nóng lên
c) Số liệu kỹ thuật
- ( SGK)d) Sử dụng
- Soong được làm bằng hợp kim nhôm
- Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim niken- Crom
b) Các số liệu kỹ thuật
Trang 4- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ bài 42 và kết hợp với bài 41 sgk
để hệ thống lại kiến thức về đồ dùng loại điện nhiệt
4 Dặn dò
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài sau: bếp điện – nồi cơm điện.
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
-TUẦN 22:
Ngày soạn:18/001/2014 Ngày giảng: 13 /001/2014 Ngày điều chỉnh: /.02/2013
Tiết 38
42 BẾP ĐIỆN - NỒI CƠM ĐIỆN.
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt
- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bếp điện - nồi cơm điện
Trang 5II PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện - nhiệt
- Tranh vẽ - mô hình bếp điện - nồi cơm điện
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
HĐ 1 : Tìm hiểu bếp điện :
- Hãy mô tả hình dạng và cấu
tạo của bếp điện mà em biết?
- Bếp điện có những loại nào?
- Bếp loại kín và loại hở khác
nhau như thế nào?
- Hiện nay loại bếp nào được
sử dụng phổ biến hơn? Vì sao?
- Các số liệu kỹ thuật của bếp
điện gồm những số liệu gì?
- Theo em công suất của bếp
điện so với các đồ dùng điện
trong gia đình như thế nào?
- Sử dụng bếp điện như thế
nào cho hợp lý và an toàn?
- Gồm có dây đốt nóngkhoanh tròn trên bếp
- Bếp điện gồm có loại kín
và loại hở
- Bếp loại hở là bếp có dâyđốt nóng để hở trần trên cácrãnh của bếp Bếp loại kín
là bếp có dây đốt nóng đặtkín bên trong ống
- Loại bếp kín được sử dụngphổ biến hơn vì độ an toàncao hơn
- Gồm có điện áp định mức
và công suất định mức
- Bếp điện thường có côngsuất rất lớn nên tiêu thụ rấtnhiều điện năng
- Sử dụng đúng điện áp địnhmức của bếp điện
- Không để thức ăn, nướcrơi vào dây đốt nóng
- Thường xuyên lau chùibếp điện
- Đảm bảo an toàn về điện
và nhiệt
I Bếp điện :
1 Cấu tạo :
Gồm 2 bộ phận chính : dâyđốt nóng và thân bếp
HĐ 2 : Tìm hiểu nồi cơm
điện
- Hãy mô tả hình dạng và cấu
tạo của nồi cơm điện mà em
biết?
- Vỏ nồi cơm điện có gì đặc
biệt?
- Gồm có dây đốt nóng, vỏnồi và soong nấu
- Vỏ nồi dày gồm 2 lớp,giữa có lớp cách nhiệt
- Soong thường được làmbằng hợp kim nhôm
II Nồi cơm điện :
1 Cấu tạo :
Gồm 3 bộ phận chính : Vỏnồi, soong và dây đốt nóng
Trang 6Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Nội Dung
- Soong thường được làm bằng
vật liệu gì?
- Vì sao soong được làm bằng
hợp kim nhôm?
- Theo em dây đốt nóng của
nồi cơm điện có gì khác với
dây đốt nóng của bếp điện?
- Sử dụng nồi cơm điện như
thế nào cho hợp lý và an toàn?
- Bảo quản nơi khô ráo
2 Các số liệu kỹ thuật :
SGK
3 Sử dụng :
- Sử dụng đúng điện áp địnhmức của bàn là
- Bảo quản nơi khô ráo
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/145
- Trả lời câu hỏi trong SGK/145
- Đọc phần Có thể em chưa biết trong SGK/145
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
TUẦN 23
Ngày soạn: 28/01/2014 Ngày giảng:20/01/2014 Ngày điều chỉnh: /01/2014
Tiết 39.
44 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN CƠ
QUẠT ĐIỆN.
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện một fa
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước
Trang 7- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
C CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án bài giảng, quạt điện
- HS: Sách giáo khoa, phiếu báo cáo thực hành, đọc và xem trước bài học
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu động cơ điện 1 pha
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu động cơ điện
? Động cơ điện 1 fa có mấy bộ phận chính ?
HS: Trả lời: hai bộ phận chính
GV: ? Stato có cấu tạo như thế nào ?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
GV: ? Rôto có cấu tạo như thế nào ?
HS: Trả lời: gồm lõi thép và dây quấn
GV: ? Tác dụng từ của dòng điện được biểu
hiện như thế nào ?
? Năng lượng đầu vào và đầu ra của động cơ
- Gồm lõi thép và dây quấn
- Lõi thép stato làm bằng lá thép kỹ thuật điện, có các rãnh để quấn dây điện từ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quạt điện
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về quạt điện
? Cấu tạo quạt điện gồm các bộ phận chính
gì ?
HS: Trả lời: động cơ và cánh quạt
GV: ? Chức năng của động cơ điện là gì,
chức năng cánh quạt là gì?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
GV: Hướng dẫn và giải thích cho HS về
nguyên lý làm việc của quạt điện
HS: Ghi nhớ
GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?
HS: Trả lời: đúng điện áp
GV: Tổ chức và hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm tìm hiểu thực hành quạt điện
HS: Làm việc theo nhóm, thực hiện theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
GV: Gợi ý cho HS trả lời vào bản báo cáo
thực hành
II Quạt điện.
1 Cấu tạo
- Gồm 2 bộ phận chính: Động cơ điện và cánh quạt
- Ngoài ra còn có: lưới bảo vệ, nút điều chỉnh tốc độ, hen giờ
- Các số liệu kỹ thuật và giải thích ý nghĩa
TT Số liệu kỹ thuật ý nghĩa
- Tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện
Trang 8HS: Đại diện nhóm trả lời.
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trang 155 sgk
- Hoàn thành báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài: Thực hành quạt điện
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
TUẦN 24
Ngày soạn: 15/02/2014 Ngày giảng: 17/02/2014 Ngày điều chỉnh: /2/2014
Tiết 40.
45 THỰC HÀNH: QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu được cấu tạo của quạt điện, động cơ điện, cánh quạt
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật
- Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
II PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê
Trang 9- HS: Đọc và xem trước bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài học.
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4-5 học sinh, các nhóm kiểm tra việc
chuẩn bị thực hành của mỗi thành viên
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an
toàn và hướng dẫn trình tự làm bài thực
hành cho các nhóm học sinh
HĐ2 Tìm hiểu quạt điện.
GV: Hướng dẫn học sinh đọc và giải thích ý
nghĩa, số liệu kỹ thuật của quạt điện
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo và
chức năng của các bộ phận chính của động
cơ, lõi thép, dây quấn, trục, cánh quạt, các
thiết bị điều khiển ghi vào mục 2 báo cáo
thực hành
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các câu hỏi
về an toàn sử dụng quạt điện, hướng dẫn học
sinh kiểm tra toàn bộ bên ngoài, kiểm tra
phần cơ, phần điện các kết quả ghi vào mục
3 báo cáo TH
- Sau khi kiểm tra hết thấy tốt giáo viện cho
học sinh đóng điện cho quạt làm việc
HS: Quan sát và nhận xét ghi vào mục 4 báo
GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết
quả thực hành của các nhóm dựa trên mục
I Chuẩn bị.
- SGK
II Nội dung và trình tự thực hành.
1 Các số liệu kỹ thuật và giải thích ý nghĩa
TT Số liệu kỹ thuật ý nghĩa
2.Tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện
Trang 10tiêu bài học Thu báo cáo về nhà chấm.
- Về nhà liên hệ thực tế quạt điện gia đình
- Đọc và xem trước bài 46 SGK, chuẩn bị tranh vẽ mô hình máy biến áp
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
-TUẦN 25:
Ngày soạn: 22/02/2014 Ngày giảng: 24/02/2014 Ngày điều chỉnh: / /2014
Tiết 41
46 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha
- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
- Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật máy biến áp một pha
- Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
C CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án bài giảng, máy biến áp một pha
- HS: Sách giáo khoa, phiếu báo cáo thực hành, đọc và xem trước bài học
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu máy biến áp một pha
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về máy
biến áp một pha
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
? Máy biến áp một pha có cấu tạo gồm
mấy bộ phận ?
HS: Trả lời: lõi thép và dây quấn
? Lõi thép làm bằng vật gì ?
? Dây quấn làm bằng vật liệu gì ?
? Chức năng của lõi thép và dây quấn là
gì ?
HS: Tìm hiểu, trả lời
GV: Giải thích, bổ sung, thống nhất
HS: Quan sát hình 46.3, xác định dây quấn
sơ cấp và dây quấn thức cấp trên mẫu vật
GV: Giải thích sơ đồ mạch điện hình 46.4
HS: Quan sát, ghi nhớ
GV: Giải thích nguyên lí làm việc trên sơ
đồ của máy biến áp một pha
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời
? Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối với
nhau trực tiếp về điện không ?
? Để giữ U2 không đổi khi U1 tăng ta phải
tăng hay giảm số vòng dây N1
HS: Trả lời: tăng số vòng dây cuộn N1
GV: Nêu các đại lượng định mức của máy
biến áp một pha
HS: Giải thích ý nghĩa của các số liệu kĩ
thuật máy biến áp một pha
GV: Bổ sung, thống nhất
HS: Ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS nêu công dụng và sử
dụng của máy biến áp một pha
HS: Trả lời: sử dụng đúng điện áp định
mức
GV: Nhận xét, thống nhất
I.Máy biến áp một pha.
- Máy biến áp một pha là thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha
- Dây quấn sơ cấp:
+ Nối với nguồn điện, có điện áp là U1 và số vòng dây là N1
+ k: Hệ số của máy biến áp+ U2> U1 là máy biến áp tăng áp
+ U2< U1 là máy biến áp giảm áp
N1
N2U2
Trang 12Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Hoàn thành báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài: Sử dụng hợp lý điện năng – Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
TUẦN 26 + 27:
Ngày soạn: 1/2/2014 Ngày giảng: 24/2-3/3/2014 Ngày điều chỉnh: / /2014
Tiết 42 + 43.
48-49 SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG TÍNH TOÁN TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là giờ cao điểm, những đặc điểm của giờ cao điểm
- Học sinh biết sử dụng điện năng hợp lí
- Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình và ở lớp học
- Biết cách tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
- Có thái độ nghiêm túc, khoa học khi tính toán thực tế và say mê học tập môn công nghệ
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
C.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, phiếu báo cáo thực hành, đọc và xem trước bài học
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cấu tạo và ứng dụng của máy biến áp một pha ?
2.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lý điện năng
Trang 13HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
? Giờ cao điểm là gì ?
? Giờ cao điểm có đặc điểm gì ? cho ví dụ
minh hoạ ?
HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
? Cần phải làm gì để sử dụng hợp lý và tiết
kiệm điện năng ?
HS: Trả lời: giảm bớt tiêu thụ điện năng
GV: Bổ sung, thống nhất
HS: Ghi nhớ
a) Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
- Giờ tiêu thụ điện năng nhiều ( 18h –
22h )
b) Đặc điểm của giờ cao điểm
- Điện năng tiêu thụ lớn
- Điện áp mạng điện giảm xuống
2 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng.a) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
b) Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao.c) Không sử dụng lãng phí điện năng
Hoạt động 2: Tính toán điện năng tiêu thụ
GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu điện năng tiêu
thụ của đồ dùng điện
HS: Quan sát, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
GV: Bổ sung, thống nhất
HS: Ghi nhớ
GV: Tổ chức hướng dẫn cho HS luyện tập
thực hành
HS: Thực hiện, trả lời, nhận xét, kết luận
II Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.
1 Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện
- A= P.t
- VD: sgk
2 Tính toán điện năng tiêu thụ
- Liệt kê đồ dùng điện
- Tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Xem lại tất cả các số liệu của đồ dùng điện của gia đình, tính toán so sánh với số tiền phải trả trong một tháng
- Xem bài và tự ôn tập chương, chuẩn bị tiết kiểm tra
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
Trang 14TUẦN 28:
Ngày soạn: 8/03/2013 Ngày giảng: 10/03/2013 Ngày điều chỉnh: /03./2013
Tiết 44.
KIỂM TRA.
- Hệ thống hoá và củng cố các kiến thức đã học ở chương VII, thể hiện sự nắm kiếnthức đó qua trình bày bài làm kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
- Hoàn thiện kĩ năng làm bài kiểm tra theo phương pháp trắc nghiệm, tự luận
- Có ý thức tự giác, tích cực độc lập làm bài kiểm tra
- Phương pháp kiểm tra trắc nghiêm, tự luận
- GV: Giáo án bài giảng, đề, đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn tập chuẩn bị bài để kiểm tra
Trang 15+ Như: Giấy cách điện, thuỷ tinh, nhựa êbonit, sứ, mica, nhựa đường, cao su,amian, dầucác loại, gỗ khô, không khí có đặc tính cách điện tốt.
- Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ Vật liệu dẫn từthường dùng là thép kĩ thuật điện (anico, fẻit, pecmaloi) có đặc tính dẫn từ tốt
NhËn xÐt cña tæ trëng: NhËn xÐt cña BGH:
Trang 16
TUẦN 29:
Ngày soạn: 15/03/2013 Ngày giảng: 17/03/2013 Ngày điều chỉnh: /.03./2013
Tiết 45
50 ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà
- Hiểu được cấu tạo, chức năng của một số phần tử của mạng điện trong nhà
- Có ý thức sử dụng và bảo vệ mạng điện trong nhà an toàn, bền, đẹp
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án bài giảng, sơ đồ tóm tắt mạng điện trong nhà
- HS: Nghiên cứu bài, quan sát tìm hiểu mạng điện trong nhà mình
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà
GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
tìm hiểu đặc điểm của mạng điện trong
nhà
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
? Điện áp sử dụng ở mạng điện trong nhà
em là bao nhiêu vôn?
? Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà
như thế nào ? Cho ví dụ minh họa ?
HS: Thực hiện bài tập trong sgk, trả lời,
I Đặc điểm, yêu cầu của mạng điện trong nhà.
1 Điện áp của mạng điện trong nhà
- Điện nhiệt: Bàn là điện, nồi cơm điện
- Điện cơ: Quạt điện
b Công suất của các đồ dùng điện rất khác nhau
3 Sự phù hợp điện áp giữa các thiết bị, đồ dùng điện với điện áp của mạng điện.
- Các thiết bị điện, đồ dùng điện phải có điện
áp định mức phù hợp điện áp mạng điện
- Bàn là điện: 220V – 1000W, công tắc điện: 500V – 10A, phích điện: 250V – 5A
4 Yêu cầu của mạng điện trong nhà.
- Thiết kế, lắp đảm bảo đủ cung cấp điện và