1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

van 7 tuan 21

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu tác dụng của câu đặc biệt của câu đặc biệt - Học thuộc ghi nhớ - Học thuộc ghi nhớ * Bài mới: - Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và - Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương phương pháp lập[r]

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn : 10/ 01/ 2014

Văn bản:

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA.

( Hồ Chí Minh )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí

sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nết đẹp về truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc - Hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước và nhận thức được vai trò trách nhiệm của bản thân

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Lớp: 7A Vắng:………… Lớp: 7A Vắng:…………

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xh

Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng 1 câu mà em cho là lí thú nhất

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất

mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này.

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tác giả tác

phẩm (10’)

HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua phần

chú thích, GV đặt những câu hỏi gợi để học

sinh trả lời

(?) Văn bản thuộc kiểu loại gì?

(?) Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích *

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản (25’)

- Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng

vẫn thể hiện tình cảm, GV nhật xét cách đọc

của hs

(?) Vb Tinh thần yêu nước nói về vấn đề gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

- Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong

sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh

- Văn bản : Được trích từ văn kiện, báo cáo chính trị do Chủ Tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao Động Việt Nam.( Nay là Đảng CSVN) tại Việt Bắc 1951

I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó :

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:Chia làm ba phần

+ Từ đầu đến ‘lũ cướp nước’ –> Nhận định

Trang 2

Câu nào giữ vai trò là câu chốt ?

Lòng yêu nước ( Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu nước)

(?) Nội dung vb Tinh thần yêu nước chia làm

mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?

(?) Câu mở đầu vb: Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu nước Em hiểu tình cảm ntn gọi là

nồng nàn yêu nước?

(?) Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được

tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? tại sao

ở lĩnh vực đó?

(?) Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh

nào ? Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh

khi tạo hình ảnh này ?

(?) Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ này ?

- HS: Nó kết thành …cướp nước – từ nó được

lặp lại nhiều lần , gợi tả mạnh lòng yêu nước

(?) Đặt trong bố cục bài nghị luận này, đoạn

mở đầu có vai trò ý nghĩa gì?

(?) Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân ta,

tác giả đã dựa vào những chứng cớ cụ thế nào

? Hãy chỉ ra đoạn văn tương ứng ?

- HS: Thảo luận nhóm, trình bày

+ Lòng yêu nước trong quá khứ , ngày ngày

nay

(?) Lòng yêu nước trong quá khứ được xác

nhận bằng chứng cớ lịch sử nào ?

- HS: Thời đại Bà Trưng , Bà triệu …vì đây

là thời đại gắn liền với các chiến công hiển

hách

(?) Để chứng minh lòng yêu nước của đồng

bào ta ngày nay , tác giả đã viết bằng những

câu văn nào

(?) Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp ntn?

Theo mô hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy có

quan hệ với nhau ntn?

HS: + Liệt kê dẫn chứng, mô hình liên kết: từ

….đến

+ Làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: lòng yêu

nước của đồng bào ta

(?) Tác giả ví tinh thần yêu nước như các thứ

của quí?

Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân

ta, làm cho ngươì đọc người nghe dễ hiểu về

giá trị của lòng yêu nước

(?) Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng

bày và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn văn

này?

(?) Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta,

tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như thế

chung về lòng yêu nước + Tiếp theo đến ‘yêu nước’ –> Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước

+ Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

c Phân tích :

c1 Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Dân ta có 1 nước tình yêu nước đến độ, mãnh liệt, sôi nổi, chân thành)

- Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ,

to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước

-> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước

c2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:

- - Trong pquá khứ: có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại thể hiện lòng yêu nước:

+ Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo …

- Thời đại ngày nay:Lòng yêu nước của đồng bào ta:

+ Từ các cụ già tóc bạc…yêu nước ghét giặc

+ Từ những chiến sĩ …những con đẻ của mình

+ Từ những nam nữ công nhân …cho chính phủ

+ Từ miền ngược đến miền xuôi…

à Liệt kê các dẫn chứng, chứng minh rằng dân tộc ta thời đại nào cũng có lòng yêu nước nồng nàn

c3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Cần làm cho tinh thần yêu nước được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc: giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước …

à Nhiều hình ảnh so sánh, kiệt kê để nhắc nhở mọi người cần thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

3 Tổng kết : Ghi nhớ : sgk

a Nghệ thuật :

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu chọn lọc theo các phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền

- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh( làn sóng, lướt

qua nhấn chìm, ) câu văn nghị luận hiệu quả.

( câu có từ quan hệ Từ đến )

- Sử dụng bienj pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện cảu lòng yêu nước của nhân dân ta

Trang 3

nào ?

- HS: Phải ra sức giải thích ….kháng chiến

(?) Theo em nghệ nghị luận ở bài này có gì

đặc sắc

(?) Nêu yêu cầu của bài tập ?

* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn tự học (5’)

- Vì sao nói đây là 1vb nghị luận chính trị –

xh , thể chứng minh rất mẫu mực ?

- Học thuộc ghi nhớ và thực hiện bài tập

- Soạn bài mới: “Câu đặc biệt”

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Truyền thống yêu nước

quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Nhắc lại nội dung và Nt của văn

bản

- Học thuộc ghi nhớ và thực hiện bài tập

* Bài mới: Soạn bài mới: “Câu đặc biệt”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

–. - & -—

Tuần: 21 Ngày soạn : 10/ 01/ 2014 Tiết PPCT: 82 Ngày dạy : 14/ 01/ 2014 Tiếng việt: CÂU ĐẶC BIỆT A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản - Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt - Biết cách sử dụng đặc biệt trong nói và viết B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Khái niệm câu đặc biệt - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản 2 Kĩ năng: - Nhận biết câu đặc biệt - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 3 Thái độ: - Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 Vắng:………… Lớp: 7A4 Vắng:…………

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Thế nào

là câu đặc biệt ? Tác dụng của câu đặc

biệt (25’)

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là câu đặc biệt ?

a Xét Ví dụ:

Trang 4

- HS: Đọc vd trong sgk

(?) Câu in đậm có cấu tạo ntn? Trong

các câu sau:

(?) Hãy thảo luận với các bạn và lựa

chọn câu trả lời đúng nhất

(?) Hãy gọi tên câu vừa phân tích và giải

thích

- HS: Câu đặc biệt vì không thể có CN

và VN

(?) Vậy câu đặc biệt là gì ?

-HS: Trả lời theo Ghi nhớ sgk

* Thảo luận nhóm :

(?) Xác định các câu đặc biệt trong 4 vd

và nêu tác dụng của từng câu đặc biệt ?

-Vd1: Một đêm mùa xuân ; tác dụng xác

định thời gian, nơi trốn

- Vd 2: Tiếng reo Tiếng vỗ tay ; Tác

dụng liệt kê , thông báo vầ sự tồn tại của

sự vật

hiện tượng

- Vd 3: Trời ơi ! Tác dụng bộc lộ cảm

xúc

- Vd 4: Tác dụng gọi đáp

(?) Câu đặc biệt thường dùng để làm gì ?

- Ghi nhớ sgk

- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu.

(?) Xác dịnh và nêu tác dụng của từng

câu

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện

tập (10’)

1 Bài tập 1:

(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

2 Bài tập 2:

(?) Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

3 Bài tập 3:

(?) Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự

học

(5’)

- Thế nào là câu đặc biệt ? Nêu tác dụng

của câu đặc biệt

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương

pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

- Ôi, Em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo

làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp -> Đó là câu không thể có CN và VN

=> Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

b Kết luận :

Câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo mô

hình C-V

2 Tác dụng của câu đặc biệt:

- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc

- Gọi đáp

* Ghi nhớ Sgk/28,29

II LUYỆN TẬP :

1 Bài tập 1, 2: Những câu đặc biệt và câu rút gọn

a có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình

pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong Giương, trong hòm Nghĩa là phải ra sức ….kháng chiến

à Câu rút gọn: Tác dụng: làm câu gọn hơn, tránh lặp từ

b Ba giây …Bốn giấy …Năm giây …Lâu quá

à Câu đặc biệt : Tác dụng : thông báo thời gian

c Một hồi tàu

à Câu đặc biệt: Tác dụng : tường thuật

d Lá ơi

à Câu đặc biệt: Tác dụng : gọi đáp

- Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

à Câu rút gọn: lược CN: làm câu gọn hơn, tránh lặp từ

2 Bài tập 3:

- VD: Đêm hàng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng Ngoài đường rất ít người đi lại Thỉnh thoảng mới thấy 1 chiếc xe hai bánh rồ máy chạy Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi Gió Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt ? Nêu tác dụng

của câu đặc biệt

- Học thuộc ghi nhớ

* Bài mới: - Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và

phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

Trang 5

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

–. - & -—

Tuần: 21 Ngày soạn : 12/ 01/ 2014 Tiết PPCT: 83 Ngày dạy : 15/ 01/ 2014 Tập làm văn: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN ( Tự học có hướng dẫn) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận - Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Bố cục chung cho bài văn nghị luận - Phương pháp lập luận - Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận 2 Kĩ năng: - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng - Sử dụng các phương pháp lập luận 3 Thái độ: - Nhận thức được lập luận là quan trọng không biết lập luận thì không làm được văn nghị luận C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 Vắng:………… Lớp: 7A4 Vắng:…………

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận ?

Yêu cầu của việc tìm hiểu 1 đề văn nghị luận là gì ?

Lập ý cho bài nghị luận chúng ta phải làm ntn?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Tiết chúng ta tìm hiểu về nội dung, tính chất, tìm hiểu đề, tìm ý cho bài văn nghị luận Vậy bài văn nghị luận có bố cục và lập luận như thế nào ? Tiết học này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp.

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mối

quan hệ giữa bố cục và lập luận

(5’)

(?) Bài văn”Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta”gồm mấy phần? Mỗi

phần có mấy đoạn ?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

a Xét văn bản.

MB:Đoạn 1: Dân ta….nước TB: Đoạn 2: Lịch sử….đại Đoạn 3: Đồng bào ta…trước KB: Đoạn 4: Bổn phận… chiến.b

Trang 6

(?) Mỗi đoạn có những luận điểm

nào ?

(?) Hãy cho biết phương pháp lập

luận được sử dụng ?

(?) Một bài văn nghị luận có mấy

phần ? Nêu nội dung từng phần ?

(?)Qua đây em thấy mối quan hệ

giữa bố cục và lập luận ntn?

Tạo thành 1 mạng lưới liên kết

trong văn nghị luận, lập luận là chất

keo gắn bó các phần, các ý của bố

cục

* HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn

luyện tập

(?) Nêu yêu cầu của phần luyện tập?

- Gọi hs đọc yêu cầu phần luyện tập

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- Gv: Chốt sửa sai

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự

họ

- Bố cục 1 bài văn nghị luận có mấy

phần? nêu nội dung từng phần ?

* Lập luận:

+ Quan hệ nhân quả

+ Quan hệ tổng phân hợp

Bố cục của bài văn nghị luận: 3 phần :

- Mở bài:

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xh

- Thân bài:

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

- Kết bài:

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm

Ghi nhớ Sgk.

II LUYỆN TẬP:

Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.

1 Bài nêu lên tư tưởng: Mỗi người phải biết học tập

những điều cơ bản nhất thì mới có thể trở thành người tài giỏi, thành đạt lớn

2 Luận điểm

- Học cơ bản mới trở thành tài

- Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài

- Nếu không cố công luyện tập thì sẽ vẽ không đúng được

- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi

3 Bố cục : 3 phần

a Mở bài: Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai

biết học thành tài

b Thân bài : Từ danh hoạ….mọi thứ

c Kết bài : Đoạn còn lại

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Bố cục 1 bài văn nghị luận có mấy phần?

nêu nội dung từng phần ?

* Bài mới: Học ghi nhớ, Soạn bài tiếp theo”Luyện tập

về phương pháp lập luận trong văn nghị luận”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

–. - & -—

Tập làm văn:

LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận.

Trang 7

- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn bản nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

3 Thái độ:

- Thấy rõ vai trò quan trọng của việc lập luận trong văn nghị luận để biết cách làm bài văn tốt

hơn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Trong văn nghị luận có yêu cầu phải dùng lập luận để dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận, như vậy chúng ta có rất nhiều phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng … Qua tiết học này sẽ làm sáng tỏ vấn đề đó

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Lập luận

trong đời sống Lập luận trong văn nghị

luận (25’)

(?) Em hãy xác định luận cứ và kết luận trong

các vd trên ?

Luận cứ bên phải, kết luận bên trái dấu

phẩy

(?) Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa luận

cứ và kết luận ? Quan hệ gì?

- HS: Quan hệ nhân – quả

(?) Nhận xét về luận cứ và kết luận ? gợi: Có

thể thay đổi vị trí được không?

Có thể thay đổi vị trí giữa luận cứ và kết

luận

+ Hs đọc yêu cầu bài 2 (?) Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau ?

a …vì nơi đây từng gắn bó với em từ tuổi ấu

thơ

b …vì sẽ chẳng ai tin mình

c… Đau đầu quá …

d ….ở nhà

e ….những ngày nghỉ

+ Hs đọc yêu cầu bài tập 3

(?) Viết tiếp kết luận cho những luận cứ sau

nhằm thể hiện quan điểm tư tưởng của người

nói?

(?) Em có nhận xét gì về lập luận trong đời

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Lập luận trong đời sống:

- Bài 1: xác định luận cứ và lập luận.

Luận cứ: Kết luận:

a Hôm qua…mưa Chúng ta k đi… nữa

b Em…… sách Qua sách……… điều

c Trời… quá Đi ăn kem đi.

Bài 2 Bổ sung luận cứ:

a Vì trường em tất đẹp.

b Cho bản thân mình

c Đầu óc căng thẳng

d Đi tham quan nhiều bổ ích

Bài tập 3: Viết tiếp kết luận cho những luận cứ

sau nhằm thể hiện quan điểm tư tưởng của người nói?

a, …đến thư viện đọc sách đi

b, … đầu óc cứ rối mù lên

c, …ai cũng khó chịu

d, …phải gương mẫu chứ

e, … chẳng ngó ngàng gì đến việc học tập

=> Trong đời sống, mối quan hệ giữa luận cứ

và lập luận thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm ( Kết luận ) và ngược lại

Trang 8

sống hàng ngày ?

- Hs đọc vd mục 1,phần II,

- HS đọc các luận điểm ở mục I.2

(?) Hãy so sánh với 1 số kết luận ở mục I,2 để

nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị

luận ? Nêu tác dụng của luận điểm trong văn

nghị luận? (HSTLN)

+ Giống nhau : Đều là kết luận

+ Khác nhau : Ở mục I,2 là lời nói giao tiếp

hàng ngày thường mang tính cá nhân có ý

nghĩa hàm ẩn, không tường minh

+ Ở mục II, 1 luận điểm trong văn nghị luận

thường mang tính khái quát có ý nghĩa tường

minh

* Tác dụng : Là cơ sở để triển khai luận cứ.

là kết luận của lập luận

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

(10’)

- Gọi hs đọc vb “sách là người bạn lớn” và trả

lời các câu hỏi sau

(?) Vì sao mà nêu ra luận điểm đó

(?) luận điểm đó có những nội dung gì ?

(?) L uận điểm đó có cơ sở thưc tế không ?

(?) Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì ?(HSTLN)

Hs đọc yêu cầu bài 3

a Vb : Thầy bói xem voi

Kết luận : Muốn hiểu biết đầy đủ sự vật, sự

việc phải xem xét toàn diện sự vật , sự việc ấy

b Vb : Ếch ngồi đáy giếng

Kết luận Cái giá phải trả cho kẻ kiêu căng

ngạo mạn, chủ quan

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học (5’)

2 Lập luận trong văn nghị luận :

- Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu

- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh

II LUYỆN TẬP:

1 Bài 2 : Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn”

- Lí do nêu luận điểm : Vì sao sách là người

bạn lớn.

Vì con người không chỉ có đời sống v/c mà còn

có đời sống tinh thần Sách chính là món ăn quí giá cần cho đời sống tinh thần

+ Nội dung của luận điểm :

- Sách dẫn dắt con người đi sâu vào mọi lĩnh vực của c/s

- Sách đưa ta trở về quá khứ, đưa ta tới tương lai, giúp ta sống sâu sắc

- Sách giúp ta thư giãn khi mỏi mệt

- Sách dạy ta bao điều về đạo lí, về khoa học

+ Tác dụng: Nhắc nhở động viên, khích lệ mọi

người biết quí sách, hiểu được giá trị lớn lao của sách và nâng cao lòng ham đọc sách

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Học thuộc 2 khái niệm trong bài học ,

* Bài mới: Soạn bài tiếp theo :Sự giàu đẹp của

tiếng việt

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

–. - & -—

Ngày đăng: 06/09/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w