Hòa tan a gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí đktc.. Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam muối khan.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỚP 9 THCS NĂM 2014
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 28/03/2014
(Đề thi gồm 02 trang, 06 câu)
Câu 1 (2,0 điểm)
Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp trên.
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết các phương trình biểu diễn biến hóa sau:
CaCO3
B
X
Câu 3 (3,0 điểm)
1 Xác định khối lượng SO3 và khối lượng dung dịch H2SO4 49% cần lấy để pha thành 450 gam dung dịch H2SO4 83,3%.
2 Hòa tan a gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
3 Cho biết độ tan của chất A trong nước ở 10oC là 15 gam, còn ở 90oC là 50 gam Hỏi khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hòa A ở 90oC xuống 10oC thì có bao nhiêu gam chất A tách ra khỏi dung dịch?
Câu 4 (4,0 điểm)
Hòa tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500 ml dung dịch H2SO4 thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam muối khan Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn D.
1 Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO đã dùng?
2 Tính khối lượng chất rắn B và D?
3 Xác định R? Biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3.
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho luồn khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 9,062 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan chất rắn B vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít khí H2 (đktc).
1 Tính thành phần % theo khối lượng mỗi oxit trong A?
2 Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong B Biết trong B, số mol Fe3O4 bằng
1
3 tổng
số mol FeO và Fe2O3.
Câu 6 (5,0 điểm)
1 Hỗn hợp khí gồm: CO2; SO2; C2H4 và CH4 Hãy nhận biết sự có mặt của từng khí trong hỗn hợp?
2 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí A cần 2,5 thể tích khí oxi, sinh ra 8,8 gam CO2 và 1,8 gam
H2O Tìm công thức phân tử của A Biết A có tỉ khối hơi so với khí hiđro là 13 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
HẾT
Trang 2-HƯỚNG DẪN GIẢI
Tham khảo -Câu 1.
- Hòa hỗn hợp vào NaOH dư lọc kết tủa, sục CO2vào nước lọc thu được Al(OH)3 Đem nhiệt phâm rồi điện phân thu được Al.
- Phần rắn không tan trong NaOH đem hòa vào HCl dư Lọc phần không tan, cho NaOH dư vào nước lọc, lọc kết tủa nung trong không khí và dẫn H2 (hoặc CO) dư đi qua chất rắn nung thu được Fe.
- Đốt phần chất rắn còn lại (không tan trong HCl) trong oxi dư, lấy chất rắn thu được hòa vào HCl
dư Lọc chất rắn còn lại sấy khô được Ag
- Cho NaOH dư vào phần nước lọc, lọc kết tủa nung tới khối lượng không đổi, dẫn H2 dư đi qua thu được Cu
Câu 2.
A: CaO C: CaSO3 E: CaCl2 P: CO2 Q: NaHCO3 R: Na2CO3
B: SO2 D: HCl F: K2CO3 P: CO2 T: H2O X: Na2O
Y: NaOH Z: Ca(OH)2.
Câu 3
1 Gọi x là số mol SO3 cần lấy mSO 3
= 80x gam Gọi m là khối lượng dung dịch H2SO4 49% cần lấy mH SO 2 4
= 0,49m gam
Ta có phản ứng: SO3 + H2O H2SO4 (1)
Theo (1) nSO 3
= nH O 2
= nH SO 2 4
= x mol Vậy khối lượng H2SO4 sau phản ứng là: (0,49m + 98x) gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: (m + 80x) gam
Theo đề bài ta có: m + 80x = 450 (I)
Mặt khác: mH SO 2 4
= 4500,833 = 374,85 = 0,49m + 98x (II)
Từ (I) và (II) ta được x = 2,625; m = 240
Vậy cần thêm 210 gam SO3 vào 240 gam dung dịch H2SO4 49% để được 450 gam dung dịch
H2SO4 83,3%.
2 Phương trình phản ứng:
M2(CO3)x + 2xHCl 2MClx + xCO2 + xH2O (1) Theo (1) từ 1 mol muối cacbonat chuyển thành 1 mol muối clorua làm khối lượng tăng thêm:
71 − 60 = 11 gam Theo đề bài nCO 2
= nM 2CO 3 x
=
0,672
22, 4 = 0,03 mol Vậy khối lượng muối tăng thêm: 0,0311 = 0,33 gam
mA = (a + 0,33) gam
3 Khối lượng A có trong 600 gam dung dịch là:
600 50 150
= 200 gam
Khối lượng nước là: 600 − 200 = 400 gam
Ở 10oC 400 gam nước hòa tan
400 15 100
= 60 gam
Lượng muối kết tinh là: 200 − 60 = 140 gam
Câu 4
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (1) RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O (2)
1 Ta dễ dàng thấy X còn dư sau phản ứng nH 2
= nH SO 2 4
=
4, 48
22, 4 = 0,2 mol
Trang 3 CM H SO 2 4
=
0, 2
0, 5 = 0,4M
2 Theo định luật bảo toàn khối lượng:
X
m + mH SO 2 4
= m + A m + B mH O 2
+ mCO 2
m = 115,3 + 0,2B 98 – 12 – 0,2(18 + 44) = 110,5 (gam)
Nung B thu 11,2 lít CO2 và rắn C
m = C m − B mCO 2
= 110,5 − 0,544 = 88,5 (gam)
b Từ (1) và (2) ta có:
2 CO
n
= 0,2 mol mSO 4
= 0,296 = 19,2g > 12g
có một muối tan MgSO4 và RSO4 không tan.
Mặt khác, số mol muối cacbonat là:
3
CO
n
= nCO 2
=
11, 2 4, 48
22, 4
= 0,7 mol
Vì nRSO 4
= 2,5nMgSO 4
nRSO 4
= 0,5 mol; nMgSO 4
= 0,2 mol Theo đề bài ta có:
0,284 + 0,5(R + 96) = 115,3 R = 137 Vậy R là bari: Ba
Câu 5.
1 Gọi a và b lần lượt là số mol FeO và Fe2O3 có trong A
- Theo đề bài ta có: a + b = 0,04 (I)
- Mặt khác: mA = 72a + 160b = mB + 16nCO 2
= 4,784 + 16
9,062
Từ (I) và (II) ta được a = 0,01; b = 0,03 % mFeO = 13,04%; %mFe O 2 3
= 86,96%
2 Ta dễ dàng thấy trong B có:
Fe
n = nH 2
=
0,6272
Gọi x, y và z lần lượt là số mol FeO; Fe3O4 và Fe2O3 có trong B.
Theo đề bài ta có:
72x + 232y + 160z + 0,02856 = 4,784 (*)
Mặt khác, theo bảo toàn Fe ta có:
x + 3y + 2z + 0,028 = 0,01 + 0,032 = 0,07 (**) Theo đề bài:
y =
1
Theo (*); (**) và (***) ta được: x = 0,012; y = z = 0,006
Vậy thành phần % khối lượng các chất trong B là:
%Fe = 32,78%; %FeO = 18,06%; %Fe3O4 = 29,1%; %Fe2O3 = 20,06%
Câu 6
1 Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B.
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
- Nhỏ dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch A Khí sinh ra cho hấp thụ vào dung dịch Br2 dư, nếu làm nhạt màu da cam của dung dịch Br2 thì chứng tỏ hỗn hợp có khí SO2 Khí còn lại hấp thụ vào nước vôi nếu bị đục chứng tỏ có khí CO2.
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Trang 4- Dẫn khí B vào dung dịch Br2 dư, nếu dung dịch nhạt màu thì hỗn hợp có C2H4 Thu khí bay ra, trộn với Cl2 rồi đưa ra ngoài ánh sáng, nếu màu vàng lục của Cl2 nhạt dần thì chứng tỏ hỗn hợp có CH4.
C2H4 + Br2 C2H4Br2
CH4 + Cl2
askt
CH3Cl + HCl
2 Vì đốt cháy A thấy sinh ra CO2 và H2O trong A có C, H và có thể có O.
Gọi CTPT của A là CxHyOz Ta thấy M = 2A 13 = 26 = 12x + y + 16z z = 0
Vậy A là hiđro cacbon.
Theo đề bài ta có:
2 CO
n
=
8,8
44 = 0,2 mol > nH O 2
=
1,8
18 = 0,1 mol A có công thức CnH2n – 2.
A
M = 14n − 2 = 26 n = 2 Vậy CTPT của A là C2H2.
(Với đề bài câu 6 – ý 2 mình lập luận như vậy mong mọi người góp ý giùm)