Chẳng hạn như: truyền thống nhân đạo, chủ nghĩa tương thân tương ái ngàn xưa đang dần mất đi, thay vào đó là thói vô cảm và chủ nghĩa cá nhân; truyền thống trọng tình, trọng nghĩa đa[r]
Trang 1A YÊU CẦU CHUNG
Giám khảo cần nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng các mức điểm
một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo
Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu
cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số
B YÊU CẦU CỤ THỂ
Câu 1
(8,0
điểm)
* Yêu cầu về kỹ năng:
Học sinh biết cách viết bài văn nghị luận xã hội, bố cục
rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, không mắc lỗi
chính tả, dùng từ hoặc đặt câu
* Yêu cầu về kiến thức:
1 Mở bài Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận
Thật tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến, thật xấu hổ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách Lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường
0,5 điểm
2 Thân bài
* Giải thích
- "Tự hào" là sự hãnh diện, hài lòng về điều tốt
đẹp gì đó "4000 năm văn hiến" là quá trình lịch sử dài lâu, gắn liền với công cuộc dựng nước và giữ nước, tạo nên những truyền thống văn hoá lâu đời
và tốt đẹp của dân tộc ta; "Xấu hổ" là cảm giác hổ
thẹn vì lỗi lầm hoặc sự kém cỏi, không xứng đáng;
"4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành
xử đời thường" chỉ sự tương phản đầy nghịch lý,
nhấn mạnh những truyền thống văn hoá lâu đời tốt đẹp sẽ chỉ là lí thuyết đóng khung trong sử sách nếu thực tế đời sống không chứng minh cho truyền thống văn hoá lâu đời đó
- Câu nói là một lời nhắc nhở đối với mỗi người :
2,0 điểm
1,0
1,0
N M H C 20 8 – 2019 Môn thi: Ngữ văn
HƯ NG DẪN CH M - THANG ĐIỂM
Trang 2là người Việt Nam chúng ta có quyền tự hào và hãnh diện về truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc, nhưng cũng cần nhận thấy thật đáng xấu hổ khi truyền thống văn hóa tốt đẹp đó đang bị mai một trong thực tế cuộc sống hằng ngày
* Bàn luận vấn đề
Luận điểm 1: Vì sao nói “thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến”?
- Vì trong thực tế không phải dân tộc nào cũng có lịch sử phát triển lâu đời như vậy
- Trong suốt 4000 năm dựng nước và giữ nước, cha ông ta đã tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, hình thành bản sắc văn hoá của dân tộc với những nét tốt đẹp, biểu hiện phong phú ở nhiều lĩnh vực của đời sống mang bản lĩnh và cốt cách của con người Việt Nam như: truyền thống yêu nước và tự tôn dân tộc; truyền thống nhân đạo; lối sống trọng nghĩa trọng tình
Luận điểm 2: Vì sao nói “thật xấu hổ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch
sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường”?
- Vì 4000 năm văn hiến là nền tảng, hành trang quý báu, nhưng nó hoàn toàn là thành tựu của quá khứ Không thể chỉ tự hào về những điều trong sử sách, vì văn hoá của một dân tộc cần biểu hiện thành những điều cụ thể trong cuộc sống hiện tại
- Thực tế hiện nay đáng cảnh báo vì sự xuống cấp của những giá trị văn hoá trong lối sống của một
bộ phận người Việt Chẳng hạn như: truyền thống nhân đạo, chủ nghĩa tương thân tương ái ngàn xưa đang dần mất đi, thay vào đó là thói vô cảm và chủ nghĩa cá nhân; truyền thống trọng tình, trọng nghĩa đang dần mai một trước chủ nghĩa thực dụng và toan tính; một số người Việt không có lòng tự tôn dân tộc đã có những hành động mất nhân cách trước bạn bè quốc tế và để lại cái nhìn thiếu thiện cảm về người Việt Nam (HS lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để chứng minh)
- Đây là một lời nói thẳng, nói thật (nói sự thật dễ mất lòng, khó nghe) nhưng sẽ giúp người ta thoát khỏi cơn ngủ gục - ngủ gật trước những giá trị ảo
và vô tình
3,0 điểm
(1,5điểm) 0,5
1,0
(1,5điểm)
0,5
0,75
0,25
Trang 3* Mở rộng, nâng cao vấn đề
Tuy nhiên sẽ là phiến diện nếu không ghi nhận những tấm gương trong đời sống đã và đang nỗ lực bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa, văn hiến của dân tộc Ngoài một bộ phận nhỏ người Việt sống vô cảm, sống chủ nghĩa cá nhân, vẫn
có những người Việt biết tự tôn, làm giàu đẹp văn hóa dân tộc và vững vàng lặng lẽ tiến bước cùng văn minh nhân loại (HS có thể lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để chứng minh)
,0 điểm
* Bài học nhận thức và hành động
- Ý kiến trên có tác dụng nhắc nhở mỗi người hãy nhìn lại chính mình, thấy được những lối sống không đẹp trong cuộc sống hiện tại ảnh hưởng đến truyền thống văn hóa dân tộc
- Cần biết trân trọng quá khứ của cha ông, đồng thời có ý thức gìn giữ và phát triển những truyền thống văn hoá tốt đẹp trong hiện tại và tương lai
,0 điểm
3 Kết bài - Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ bản thân
0,5 điểm
Câu 2
(12,0
điểm)
* Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách viết bài văn nghị luận văn học Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận Bố cục hợp lí, chặt chẽ, văn viết
mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi về chính tả,
diễn đạt
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
1 Mở bài Dẫn dắt và giới thiệu được vấn đề cần nghị luận
Sự giản dị, xúc động và ám ảnh của bài thơ "Ánh trăng"
,0 điểm
2 Thân bài
* Giải thích vấn đề
- Một bài thơ hay là bài thơ có sự kết hợp của các yếu tố: giản dị, xúc động và ám ảnh Ba yếu tố này cùng một lúc được thể hiện hoà quyện trong bài thơ Nó là kết tinh tình cảm nồng cháy và lí trí một cách nhuần nhuyễn mang tính nghệ thuật của nhà
thơ
- Giản dị: Sự bình dị, mộc mạc, không cầu kì, hoa
mĩ Giản dị trong văn chương không đồng nhất với đơn giản, dễ dãi
- Xúc động: Là tiếng lòng, sự dồn nén cao độ của
cảm xúc được chính nhà thơ gửi gắm trong tác
1,5 điểm
0,5
0,25
0,25
Trang 4phẩm Từ tiếng lòng của thi nhân, bằng thơ và qua thơ đến với người đọc, khơi gợi trong lòng người đọc những rung cảm, tình cảm đẹp đẽ
- Ám ảnh: những giá trị sâu sắc gợi cho người đọc
những trăn trở nghĩ suy, những cảm xúc không thể nào quên
-> Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là một bài
thơ hội tụ đầy đủ ba yếu tố: giản dị, xúc động và
ám ảnh
0,25
0,25
* Chứng minh
Luận điểm 1: Sự giản dị trong bài thơ "Ánh trăng"
- Đề tài: Bài thơ lấy đề tài ánh trăng, vầng trăng -
một đề tài quen thuộc trong thơ ca dân tộc
- Bài thơ có chủ đề rất quen thuộc, bắt nguồn từ
truyền thống đạo lí của dân tộc: “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ Để thể
hiện nội dung chủ đề, nhà thơ chọn trăng – hình
ảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hồn nhiên, khoáng đạt, tươi mát, làm biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống, gợi nhắc con người có thái độ sống ân nghĩa thủy chung
- Thể thơ và cấu trúc: Bài thơ được viết theo thể
ngũ ngôn rất bình dị Bài thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian, theo dòng cảm nghĩ của tác giả, có sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình
- Giọng điệu, ngôn ngữ tự nhiên như lời tâm tình
sâu lắng, nhịp thơ khi thì trôi chảy, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc
Luận điểm 2: Những xúc động và ám ảnh của bài thơ "Ánh trăng" chủ yếu thể hiện qua nội dung tư tưởng
- Tình cảm giữa người và trăng trong quá khứ: tình cảm giữa người và trăng chân thành, sâu nặng
Mạch thơ khiến người đọc xúc động, ám ảnh bởi một quá khứ gian lao nhưng đẹp đẽ, nghĩa tình
(Trích dẫn thơ - phân tích)
- Tình cảm giữa người và trăng theo thời gian:
+ Theo thời gian, cách cư xử của con người khiến
ta trăn trở, day dứt Cuộc sống hiện đại, hào
7,5 điểm
(3,5 điểm)
0,5 1,0
1,0
1,0
(4,0điểm)
1,0
1,0
Trang 5nhoáng nơi thị thành đã khiến con người quên đi quá khứ, quên đi người bạn nghĩa tình năm xưa
(Trích dẫn thơ - phân tích) + Vầng trăng, ánh trăng đã được nhân cách hóa như con người, có tâm hồn, có lẽ sống Trăng khiến chúng ta xúc động và ám ảnh bởi lối sống tình nghĩa, thủy chung, nhân ái, vị tha mà cũng rất nghiêm khắc (Trích dẫn thơ - phân tích)
+ Trăng đưa người trở về với quá khứ, để gợi nhắc bài học sâu sắc, thấm thía về lẽ sống cao đẹp, ân tình, thủy chung, nghĩa tình với quá khứ (Trích dẫn thơ - phân tích)
1,0
1,0
* Đánh giá
- Bài thơ giản dị từ đề tài, chủ đề đến hình ảnh, câu chữ, giọng điệu…
- Bài thơ là bức thông điệp mà tác giả gửi đến cho những người lính vừa bước ra khỏi chiến trường, đồng thời cũng là thông điệp cho tất cả chúng ta:
hãy trân trọng quá khứ, hãy sống trọn đạo nghĩa
"Uống nước nhớ nguồn."
,0 điểm
0,5
0,5
3 Kết bài - Khẳng định lại nội dung bàn luận
- Liên hệ: cần kế thừa, phát huy truyền thống đạo
lí "Uống nước nhớ nguồn"
,0 điểm
- ết -