1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAP AN DE HSG HOA HOC 9 QB

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng [r]

Trang 1

SỞ GD-ĐT QUẢNG BÌNH

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Ngày 28 - 03 – 2012 Môn: Hóa HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1 (2,0 điểm)

1 (1,0 điểm)

CuO + H2  to Cu + H2O

0,2 0,2

0,01 0,3

0,05 0,05 0,1

CaO + 2HCl   CaCl2 + H2O

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2

2 (1,0 điểm)

a) C6H12O6    men r îu

b) C2H5OH + O2    men giÊm

Bài 2 (2,0 điểm)

1 (1,0 điểm)

Gọi x là nồng độ phần trăm của dung dịch B thì nồng độ phần trăm của dung dịch A là 3x Nếu khối lượng dung dịch B là m (gam) thì khối lượng dung dịch A là 2,5m (gam)

Khối lượng NaOH có trong m (gam) dung dịch B = mx (gam)

Khối lượng NaOH có trong 2,5m (gam) dung dịch A = 2,5m.3x = 7,5mx (gam)

 Khối lượng NaOH có trong dung dịch C = mx + 7,5mx = 8,5mx (gam) (0,25 điểm)

8,5mx 20

3,5m 100

(0,25 điểm)

x 8, 24%

Vậy dung dịch B có nồng độ là 8,24%, dung dịch A có nồng độ là 24,72% (0,25 điểm)

2 (1,0 điểm)

Ta có:

m + m = 166,5

m - m = 6,5

1 2

m = 86,5 gam

m = 80 gam

Khối lượng MSO4 có trong 166,5 gam dung dịch MSO4 41,561% =

166,5.41,561

69, 2 gam

Khối lượng MSO4 có trong 80 gam dung dịch X =

80.20,92

13,84 gam 120,92 

 Khối lượng MSO4 có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 69,2 – 13,84 = 55,36 gam (0,25 điểm)

 Khối lượng H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 86,5 – 55,36 = 31,14 gam

Trang 2

 Số mol H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O =

31,14

1,73 mol

 Số mol MSO4 có trong 86,5 gam MSO4.5H2O =

1,73

0,346 mol

55,36

M + 96 = = 160

0,346

 M = 64  muối là CuSO4 (0,25 điểm)

Bài 3 (1,75 điểm):

1 (0,75 điểm)

CuO + H2

o

t

3Cu + 8HNO3   3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (5)

2 (1,0 điểm)

X

15,68

22, 4

; NO

8,96

22, 4

(0,25 điểm) Gọi a, b lần lượt là số mol của CO và CO2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc)

 Số mol của H2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc) là (a + 2b)

NO

3n

2

 a + a + 2b = 2a + 2b =

0, 4.3

0,6

Từ (*) và (**)  a = 0,2; b = 0,1

Bài 4 (2,0 điểm)

1 (0,75 điểm)

NaHCO3 + HCl   NaCl + CO2↑ + H2O (2)

KHCO3 + HCl   KCl + CO2↑ + H2O (3) (0,25 điểm)

NaHCO3 + Ba(OH)2   BaCO3↓ + NaOH + H2O (4)

KHCO3 + Ba(OH)2   BaCO3↓ + KOH + H2O (5) (0,25 điểm)

2 (1,25 điểm)

HCl

n 0,1.1,5 0,15 mol; CO2

1,008

22, 4

; BaCO3

29,55

197

(0,25 điểm) Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và KHCO3 có trong 400 ml dung dịch A, ta có:

x + 0,045 = 0,15

x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195

x = 0,105

y = 0,09

a = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13

Bài 5 (2,25 điểm)

Trang 3

1 (1,25 điểm)

a) Gọi công thức phân tử của X là CxHy

Phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra:

CxHy + (x + y/4)O2  to xCO2 + y/2H2O

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

Nếu dư CO2: CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2 (0,25 điểm) b) Gọi a, b lần lượt là số mol của CO2 và H2O trong hỗn hợp sản phẩm cháy

Áp đụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m + m = 39,4- 19,912 =19,488

 44a + 18b = 19,488 (1) Mặt khác, ta lại có:

m = m + m  12a + 2b = 4,64 (2)

Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta được: a = 0,348 và b = 0,232 (0,5 điểm)

 Công thức phân tử của X có dạng: (C3H4)n (với n nguyên dương) (0,25 điểm) Theo bài ra, X là chất khí ở điều kiện thường nên phân tử X có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng

4  n = 1

2 (1,0 điểm)

Gọi công thức chung của các chất CH3OH, C2H5OH, C3H7OH là CnH2n+1OH

Gọi x, y lần lượt là số mol của CnH2n+1OH và H2O có trong a gam hỗn hợp X

2H2O + 2Na  2NaOH + H2

y y/2

2CnH2n+1OH + 2Na  2CnH2n+1ONa + H2

x x/2

CnH2n+1OH + 1,5nO2  to nCO2 + (n+1)H2O (0,25 điểm)

x xn x(n+1)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

0,7

x(n 1) y 2,6

x + y = 1,4

xn = 1,2

a = x(14n+18) + 18y = 14xn + 18(x + y) = 14.1,2 + 18.1,4 = 42 (0,25 điểm)

Lưu ý:

- Thí sinh có thể giải nhiều cách, nếu đúng vẫn được điểm tối đa tùy theo điểm của từng câu.

- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó, điểm chiết phải được tổ thống nhất; Điểm toàn bài chính xác đến 0,25 điểm.

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:48

w