1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu Should ppt

6 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Should unit 33
Thể loại Presentation
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 157,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy “Do you think I should apply for this job?” “Yes, I think you should.” “Bạn nghĩ là tôi có nên xin việc này không?” “Có, tôi nghĩ là anh

Trang 1

Should

Unit 33 Should (1)

A You should do something = đó là một việc nên làm Bạn có thể dùng should để cho lời khuyên hay đưa ra ý kiến

You look tired You should go to bed

Anh mệt rồi Anh nên đi ngủ đi

The government should do more to help homeless people

Chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở

“Should we invite Susan to the party?” “Yes, I think we should.”

“Chúng ta có nên mời Susan đến dự tiệc không?” “Có, tôi nghĩ là chúng ta nên mời”

Ta thường dùng should với I think/I don’t think/Do you think…?

I think the government should do more to help homeless people

Tôi nghĩ là chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở

I don’t think you should work so hard

Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy

“Do you think I should apply for this job?” “Yes, I think you should.”

“Bạn nghĩ là tôi có nên xin việc này không?” “Có, tôi nghĩ là anh nên.”

You shouldn’t do something = Đó không phải là điều nên làm:

You shouldn’t believe everything you read in the newspapers

Bạn không nên tin vào mọi điều bạn đọc trên báo chí

Should không mạnh bằng must:

You should appologise (= it would be a good thing to do)

Bạn nên xin lỗi (= đó là một việc bạn nên làm)

You must appologise (= you have no alternative)

Bạn phải xin lỗi (= bạn không có sự lựa chọn nào khác)

Trang 2

B Chúng ta cũng có thể dùng should khi có việc gì đó không hợp lý hoặc không diễn ra theo ý chúng ta Ví dụ như:

I wonder where Liz is She should be here by now (= she isn’t here yet, and it is not normal)

Tôi không biết Liz ở đâu Cô ấy lẽ ra nên có mặt ở đây vào lúc này (=cô ấy chưa có ở đây và việc đó là không bình thường)

The price on this packet is wrong It should be 1.20 pound, not 1.50 pound

Giá đề trên gói hàng này sai rồi Nó lẽ ra là 1,20 bảng thay vì là 1,50 bảng

Those boys shouldn’t be playing football at this time They should be at school

Những đứa trẻ kia không nên chơi bóng đá vào lúc này Chúng lẽ ra phải ở trường

Ta dùng should để nói rằng ta chờ đợi hay nghĩ rằng một việc gì đó sẽ xảy ra:

She’s been studying hard for the exam, so she should pass (= I expect her to pass)

Kỳ thi này cô ấy đã học rất chăm, vì vậy cô ấy sẽ thi đậu (=Tôi mong cô ấy thi đậu)

There are plenty of hotels in the town It shouldn’t be difficult to find somewhere to stay (= I don’t expect that it will be difficult)

Thị trấn này có khá nhiều khách sạn Sẽ không mấy khó khăn trong việc tìm chỗ ở đâu (=Tôi không nghĩ rằng việc tìm chổ ở lại gặp khó khăn)

You should have done something = Bạn đã không làm điều đó, nhưng đó là một việc nên làm:

It was a great party last night You should have come Why didn’t you? (= you didn’t come but it would have been good to come)

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt Lẽ ra bạn nên đến Tại sao bạn không đến? (= bạn đã không đến nhưng thật là tốt nếu bạn đến)

I’m feeling sick I shouldn’t have eaten so much chocolate (= I eat too much chocolate)

Tôi cảm thấy khó chịu Lẽ ra tôi đã không nên ăn nhiều sô cô la như vậy (= tôi đã ăn quá nhiều sô cô la)

I wonder why they’re so late They should have been here an hour ago

Tôi không biết tại sao họ lại trễ như vậy Lẽ ra họ phải có mặt ở đây từ nữa giờ rồi

She shouldn’t have been listening to our conversation It was private

Lẽ ra cô ấy đã không nên lắng nghe câu chuyện của chúng ta Đó là chuyện riêng mà

So sánh should (do) và should have (done):

Trang 3

You look tired You should

go to bed now

Bạn trông có vẻ mệt Bạn nên đi ngủ ngay đi

You went to bed very late last night You should have gone to bed earlier

Tối qua bạn đi ngủ trễ quá Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn

D Ought to…

Bạn có thể dùng ought to thay vì should trong các ví dụ ở bài này Hãy nhớ là ta nói “ought to do…” (có to)

Do you think I ought to apply for this job? (= do you think I should apply…?)

Bạn có nghĩ là tôi nên nộp đơn xin làm việc này không?

Jack ought not to

go to bed so late (= Jack shouldn’t go )

Jack không nên đi ngủ quá trễ như vậy

It was a great party last night You ought to have come

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt Lẽ ra bạn đã nên đến

She’s been studying hard for the exam, so she ought to pass

Cô ấy đã học rất chăm cho kỳ thi, vì vậy cô ấy phải đậu

 

 

 

 

Should

Unit 34 Should (2)

A Bạn có thể dùng should sau một số động từ, đặc biệt là các động từ sau:

suggest (gợi ý, đề nghị),

propose (đề nghị),

Trang 4

recommend (tiến cử, giới thiệu)

insist (khẩn khoản, nài nỉ)

demand (yêu cầu)

They insisted that we should have dinner with them

Họ nài nỉ chúng tôi dùng cơm tối với họ

I demanded that we should apologise

Tôi yêu cầu anh ấy phải xin lỗi

What do you suggest I should do?

Bạn đề nghị tôi nên làm gì?

Cũng tương tự như vậy, should có thể được dùng sau: suggestion/ proposal/ recommendation v.v…

What do you think of Jane’s suggestion that I should buy a car?

Anh nghĩ gì về lời gợi ý của Jane rằng tôi nên mua một chiếc xe hơi?

và sau các cụm từ: “It’s important/vital/necessary/essential that…”

It’s essential that you should be here on time

Điều thiết yếu là bạn nên đến đây đúng giờ

B Bạn cũng có thể bỏ should khỏi tất cả các câu ở phần A:

It’s essential that you be here on time (=that you should be here)

I demanded that he apologise

What do you suggest I do?

Dạng này (you be/he apologise…) đôi khi được gọi là subjuctive (lối giả định).

Và bạn cũng có thể dùng với thì hiện tại (present) hay quá khứ (past):

It’s essential that you are here on time

I demanded that he apologised

Cẩn thận khi dùng suggest Bạn không được dùng to… (to do/to buy etc) sau suggest:

Trang 5

What do you suggest we should do?

hoặc

What do you suggest we do? (Nhưng không nói ‘What do you suggest us to do?’)

Bạn đề nghị chúng ta nên làm gì?

Jane suggested that I (should) buy a car

hoặc

Jane suggested that I bought a car (nhưng không nói “Jane suggested me to buy”) Jane đã gợi ý tôi nên mua một chiếc xe

Đối với dạng suggest -ing xem UNIT 52.

C Bạn có thể dùng should sau một số tính từ, đặc biệt là:

strange :lạ lùng

odd :kỳ lạ

funny :buồn cười

typical :điển hình

natural :tự nhiên

interesting :thú vị, lý thú

surprised :ngạc nhiên

surprising :kinh ngạc

It’s strange that he should be late He’s usually on time

Thật lạ lùng là anh ấy có thể trễ Anh ấy thường đúng giờ mà

I was surprised that she should say such a thing

Tôi đã ngạc nhiên rằng cô ấy lại nói một điều như vậy

D If… should…

Bạn có thể nói “If something should happen…” (nếu điều gì đó xảy ra…) Ví dụ như:

If Tom should phone while I’m out, tell him I’ll phone him back later

Trang 6

Nếu Tom có gọi điện lúc tôi ra ngoài, nói với anh ấy là tôi sẽ gọi cho anh ấy sau.

“If Tom should phone” tương tự như “If Tom phones” Với should người nói cảm thấy khả năng xảy ra nhỏ hơn Xét một ví dụ khác:

I’ve left the washing outside If it should rain, can you bring it in?

Tôi đang phơi đồ bên ngoài Nếu trời mưa bạn có thể mang chúng vào được không?

Bạn cũng có thể đặt should ở đầu câu trong các ví dụ này (should something happen…):

Should Tom phone, can you tell him I’ll phone him back later?

E Bạn có thể dùng I should…/I shouldn’t… để đưa ra lời khuyên với ai đó Ví dụ như:

“Shall I leave now?” “No, I should wait a bit longer.” (if I were you)

“Tôi có nên đi bây giờ không?” “Không, tôi sẽ đợi thêm một chút nữa.” (nếu tôi là anh)

Ở đây “I should wait” = nếu tôi là anh, tôi sẽ đợi, tôi khuyên anh nên đợi Xét thêm 2 ví dụ:

It’s very cold this morning I should wear a coat when you go out

Sáng nay trời rất lạnh Tôi sẽ mặc áo khoác khi đi ra ngoài (nếu tôi là anh)

I shouldn’t stay up too late You’ll be tired tomorrow

Tôi sẽ không thức khuya (nếu tôi là anh) Ngày mai anh sẽ bị mệt

 

Ngày đăng: 22/12/2013, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w