1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TL môn QLCLGD thành

21 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 201,2 KB
File đính kèm TL MÔN QLCLGD_Thành.rar (150 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu sơ bộ về Trường+ Tên trường : Trường THCS Cao Dương+ Năm thành lập : 1962+ Địa điểm : Số 108, Thôn Mới, xã Cao Dương, huyện Thanh Oai, Tp Hà Nội.+ Cơ quan ra QĐ thành lập : UBND huyện Thanh Oai+ Chức năng chính : Là cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện Thanh Oai thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ. Đồng thời chịu sự quản lý của phòng GD Thanh Oai về chuyên môn, nghiệp vụ theo sự quản lý của Sở giáo dục và đào tạo TP Hà Nội.+ Nhiệm vụ và quyền hạn chính : Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trư¬ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

************************

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GIÁO DỤC.

Họ tên học viên: Trần Trung Thành

Nơi công tác: THCS Cao Dương

Lớp: 1-K24

Họ tên giảng viên:TS Trịnh Văn Cường

Hà Nội, tháng 8/ 2021

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

LỜI NÓI ĐẦU 2

PHẦN I PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG 5

1.1 Bối cảnh bên ngoài : 5

1.2 Bối cảnh bên trong : 6

1.3 Đánh giá thực trạng nhà trường hiện nay : 6

1.4 Đánh giá chung : 8

1.5.Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường : 8

PHẦN II SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ 9

2.1 Sứ mạng (Mission) 9

2.2.Giá trị cơ bản (Values Scan) 9

2.3.Tầm nhìn (Vision) 9

PHẦN III MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 9

3.1 Mục tiêu chung: 9

3.2 Các mục tiêu cụ thể 10

PHẦN IV CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC 14

4.1 Nâng cao chất lượng Dạy học/GD, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục: 14

-4.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ GV, CBQLGD đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trương trong giai đoạn mới: 14

4.3 Huy động nguồn lực tài chính và phát triển CSVC và hạ tầng kỹ thuật: 14

4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông: 14

4.5 Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu Nhà trường: 15

4.6 Quan hệ với cộng đồng: 15

4.7 Lãnh đạo và quản lý: 15

-PHẦN V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 15

5.1 Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược 15

5.2 Chỉ tiêu cụ thể: 17

5.3 Tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả : 19

PHẦN VI PHỤ LỤC 19

6.1.Các thông tin, tài liệu dự báo có liên quan; 19

6.2.Số liệu thống kê về CLGD của nhà trường trong 5 năm gần đây; 19

6.3 Các văn bản pháp quy của các cấp quản lý và của nhà trường có liên quan 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

-UBND HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG

Số :……/KHCL-THCS

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Oai, ngày … tháng….năm 2021

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030

LỜI NÓI ĐẦU

Giới thiệu sơ bộ về Trường

+ Tên trường : Trường THCS Cao Dương

 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

Trang 4

 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợpvới gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước

 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

+ Tóm tắt thành tích chung:

Tổng số CBGVNV: 43 trong đó:

- Nam: 10; Nữ:: 33 ; Đảng viên: 26

- Biên chế: 40; Hợp đồng 68: 3 ; Nhân viên: 7

- Có hộ khẩu tại địa phương: 30 ; Ngoài địa phương: 13

Tổng số học sinh toàn trường: 702 trong đó:

- Khối 9 : 168 - Khối 8 :175 - Khối 7: 179 - Khối 6 : 180

Về giáo viên:

- GVG cấp tỉnh (TP): 1 - GVG cấp huyện: 5

Về học sinh:

- Số HSG cấp tỉnh (TP): 1 - Số HSG cấp huyện: 50

- Số HSG toàn diện (cấp trường): 180

- Tỷ lệ HS lên lớp: 98 % ; TN THCS:100%; Thi đỗ vào lớp 10 THPT: 60%

- Trường đạt danh hiệu: TTLĐ tiên tiến

- Chi bộ đạt danh hiệu: Trong sạch vững mạnh

- Chi đoàn đạt danh hiệu: Chi đoàn vững mạnh

- Liên đội đạt danh hiệu: Liên đội vững mạnh cấp huyện

Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược:

Trang 5

Căn cứ Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của UBND huyện ThanhOai giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của Phòng GD&ĐT ThanhOai giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn năm 2030;

Căn cứ vào Thông tư 32/2020/TT-BGD&ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020,ban hành Điều lệ trường THCS và THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Căn cứ vào tình hình thực tế kết quả giáo dục toàn diện trong những nămgần đây và tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất, các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dụchiện tại của trường THCS Cao Dương;

Mục đích xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược :

Mô tả bức tranh toàn cảnh của nhà trường giai đoạn 2021-2025 và đến năm

2030 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề ra biện pháp để hoàn thiện bức tranh đótheo hướng tích cực nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Quá trình xậy dựng văn bản kế hoạch chiến lược của nhà trường:

Xây dựng Dự thảo Kế hoạch chiến lược  Lấy ý kiến đóng góp của Hộiđồng sư phạm nhà trường  Phê duyệt cấp trên  Công bố Chiến lược

Sự tham gia của các cá nhân, tập thể của nhà trường các cơ quan quản lý, chuyên gia tư vấn xây dựng kế hoạch chiến lược:

Bản Kế hoach chiến lược phát triển này được sự tham gia cộng tác của tậpthể hội đồng sư phạm nhà trường, UBND xã Cao Dương, Phòng GD&ĐT ThanhOai và phê duyệt của UBDN huyện Thanh Oai

Giá trị của văn bản kế hoạch chiến lược trong công tác tổ chức và quản lý phát triển nhà trường trong giai đoạn tới:

Đây là cơ sở pháp lý để nhà trường và các tổ chức có liên quan thực hiện cácnhiệm vụ nhằm đạt các mục tiêu giáo dục đã đề ra

Giá trị sử dụng của văn bản kế hoạch chiến lược.

Bản Kế haoch chiến lược này được áp dụng trong giai đoạn 2021-2025 đếnnnăm 2030 và những năm tiếp theo Trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh sao

cho phù hợp với thực tế từng giai đoạn.

Trang 6

PHẦN I- PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

1.1 B i c nh bên ngoàiối cảnh bên ngoài ảnh bên ngoài :

1.1.1 Cơ hội bên ngoài :

- Xã đã được UBND huyên phê duyệt Kế hoạch xây dựng nông thôn mới nâng caonên nhà trường được sự quan tâm rất lớn từ chính quyền các cấp

- Nhiều năm gần đây đời sống kinh tế người dân địa phương phát triển nên đại đa

số họ rất quan tâm đến việc học hành của con em mình

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã rất ổn định vàđảm bảo nghiêm túc

- Trên địa bàn xã có một số doanh nghiệp, cơ sở giáo dục tư thục, trung tâm dạyhọc cũng góp phần phát triển giáo dục địa phương

- Hệ thống cơ sở hạ tầng địa phương như: đường xá, đèn điện chiếu sáng nơi côngcộng, y tế …rất thuận tiện và an toàn cho việc đi lại của học sinh

- Chương trình giáo dục phổ thông 2018 mang tính chất mở

1.1.2 Thách thức bên ngoài :

- Trong giai đoạn này, dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, khó lường

- Vẫn còn một số gia đình cả bố và mẹ đều đi làm ăn xa, rất ít khi về nhà để con

em ở nhà với ông bà già hoặc ở một mình, thiếu sự quan tâm

- Trên địa bàn xã vẫn còn tệ nạn về ma túy, nó có xu hướng xâm nhập vào đốitượng là học sinh THCS

- Tình hình dân số trong xã trong 5 năm tới sẽ tăng,

- Chương trình GDPT 2018 tuy mang tính mở nhưng lại đòi hỏi tính linh hoạt, yếu

tố Công nghệ tương đối cao

1.2 B i c nh bên trong ối cảnh bên trong ảnh bên trong :

1.2.1 Cơ hội bên trong :

- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, nhiệt tình trong công việc

- 80% giáo viên có bằng đại học và có giáo viên đạt dạy giỏi cấp thành phố

- Ý thức đạo đức của học sinh cơ bản tốt

- Hiện tại cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng được yêu cầu chương trình GDPT

1.2.2 Thách thức bên trong :

Trang 7

- Giáo viên không đủ theo phân môn; một số giáo viên sẽ nghỉ hưu trong nhữngnăm tới.

- Cơ sở vật chất sẽ xuống cấp trong những năm tới

- Nguy cơ học sinh bị lôi kéo bởi các tệ nạn xã hội là có

- Chất lượng học sinh nói chung và chất lượng thi vào lớp 10 sẽ giảm

1.3 Đánh giá th c tr ng nhà tr ực trạng nhà trường hiện nay ạng nhà trường hiện nay ường hiện nay ng hi n nay ện nay :

1.3.1 Những mặt mạnh của nhà trường :

Trên cơ sở bối cảnh bên ngoài, bối cảnh bên trong và điều kiện thực tại về

cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính đánh giá mặt mạnh của nhà trường như sau :

1 Về tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chươngtrình giáo dục phổ thông: Đáp ứng đủ theo yêu cầu của CTGDPT 2018

2 Về quản lý giáo dục, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều độnggiáo viên, cán bộ, nhân viên: Hệ thống bộ máy tổ chức của nhà trường đảm bảothống nhất, chặt chẽ, đầy đủ theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trườngTHCS

3 Về tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đảm bảo đúng quy trình, thủtục, quy định của Bộ GD&ĐT

4 Về thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng: Hàngnăm đều hoàn thàng công tác phổ cập giáo dục 100%

5 Về huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục: Đảm bảođúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục của Điều lệ trường THCS và các Cơ quan có liênquan

6 Về quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước: Thực hiện tốt theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính,

Bộ KH&ĐT

7 Về tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội:Thực hiện tốt theo Chương trình GDPT 2018 về hoạt động giáo dục trải nghiệm

Trang 8

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường: Đạt Chuẩn quốc gia mức

độ 2

1.3.2 Những mặt yếu của nhà trường :

1 Về tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chươngtrình giáo dục phổ thông: Tuy đáp ứng đủ theo yêu cầu của Chường trình GDPT

2018 nhưng chưa thực sự chất lượng, đặc biệt là yếu tố CNTT

2 Về quản lý giáo dục, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều độnggiáo viên, cán bộ, nhân viên: Công tác tuyển dụng và điều động CB, GV, NV cònphụ thuộc vào cấp trên

3 Về tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công tác tuyển sinh trựctuyến còn gặp khó khăn

4 Về thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng: Độingũ, kinh phí dành cho công tác PCGD còn ít

5 Về huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục: Việc huyđộng các nguồn lực ngoài ngân sách còn chưa khai thác hết tiềm năng thực tế củađịa phương

6 Về quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước: Việc mua sắm, bổ sung trang thiết bị phục vụ giảng dạy cònchưa được tự chủ

7 Về tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội:Các hoạt hoạt động xã hội còn chưa phong phú, đa dạng

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường: Tuy Đạt Chuẩn quốc giamức độ 2 nhưng về CSVC còn chưa đảm bảo đúng chất lượng thực sự

1.4 Đánh giá chung :

Bên cạnh những cơ hội là điều kiện thuận lợi để nhà trường đạt mục tiêugiáo dục thì vẫn còn không ít thách thức là những khó khăn mà nhà trường cầnphải giải quyết nhằm thực hiện mục tiêu trên Đó là cơ sở để nhà trường xây dựng

Trang 9

Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn năm

2030 đồng thời có được các biện pháp cụ thể để thực hiện hiện lược đó

1.5.Phân tích các v n đ chi n lấn đề chiến lược phát triển nhà trường ề chiến lược phát triển nhà trường ến lược phát triển nhà trường ược phát triển nhà trườngc phát tri n nhà trển nhà trường ường : ng

* Trên cơ sở đã phân tích, giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn năm 2030 nhàtrường cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau :

- Phát triển đội ngũ về số lượng và chất lượng

- Tăng cường đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụgiảng dạy

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

- Chú trọng chất lượng học sinh giỏi và học sinh thi vào lớp 10

* Trong đó : Ưu tiên Phát triển chất lượng đội ngũ đặc biệt là kỹ năng sử

dụng CNTT ; đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học ; chất lượng học sinh giỏi, họcsinh thi vào lớp 10 THPT

* Dự kiến thời gian thực hiện :

- Hoàn thành trước năm 2025

Trang 10

PHẦN II - SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

2.1 S m ng (Mission)ứ mạng (Mission) ạng (Mission)

Xây dựng môi trường học tập an toàn, nề nếp, kỷ cương, có đủ các điều kiện về

cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và sở trường bản thân

2.2.Giá tr c b n (Values Scan)ị cơ bản (Values Scan) ơ bản (Values Scan) ảnh bên ngoài

Nhà trường mà ở đó tát cả mọi người đều có tinh thần trách nhiệm, tinh thần sáng tạo, hợp tác chặt chẽ và có chí tiến thủ.

2.3.T m nhìn ầm nhìn (Vision)

Trường sẽ đạt Tập thể Tiên tiến xuất sắc, đạt Chuẩn quốc gia mức độ 3; Đội ngũ CBGVNV đạt chuẩn và trên chuẩn 100%; mỗi học sinh sẽ trở thành cá nhân tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và lao động.

PHẦN III - MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

3.1 M c tiêu chung:ục tiêu chung:

* Giai đoạn 2021-2025:

- Xây dựng đội ngũ có trình độ đại học đúng chuyên ngành 100%; có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tâm huyết với nghề; linh hoạt, nhạy bén và sáng tạo trong công việc; đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Giáo dục học sinh có

tinh thần hợp tác; có tinh thần chủ động, sáng tạo và ý chí vươn lên trong mọi hoàn cảnh.

- Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, an toàn, có đủ cơ sở vật chất tối thiểu theo CTGDPT 2018 để học sinh phát triển năng lực, sở trường bản thân; thầy cô hạnh phúc, trò hạnh phúc; trường được nhân dân tin tưởng và yêu mến.

* Đến năm 2030: Nhà trường thật sự có đội ngũ chất lượng; học sinh chất

lượng; CSVC chất lượng đáp ứng đầy đủ yêu cầu Chương trình GDPT 2018 trong thời đại 4.0

Trang 11

3.2 Các m c tiêu c thục tiêu chung: ục tiêu chung: ển nhà trường

3.2.1.Về tổ chức các hoạt động dạy học (thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018)

+ Hàng năm 100% các giờ thao giảng của GV có sử dụng CNTT và đạt từ loại Khátrở lên

+ Hàng năm mỗi tổ chuyên môn có từ 2-3 bài giảng E-learning gửi lên Websidecủa trường

- Đến năm 2030: 100% giáo án được xây dựng đúng theo CV 5512; các giờ

thao giảng đạt từ Khá trở lên; mỗi giáo viên có 2 bài giảng E-learning gửi lênWebside của trường

3.2

.1 2 Về c hất lượng SH CM :

- Giai đoạn 2021-2025:

+ Thực hiện đúng Công văn 5555 ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT

+ 100% tổ, nhóm chuyên môn có sổ sinh hoạt, luôn đổi mới hình thức sinh hoạt

- Đến năm 2030: Mỗi nhóm chuyên môn thực hiện đúng 2 lần/tháng và đảmbảo thực chất và nghiêm túc theo CV 5555 nói trên của Bộ GD&ĐT

- 100% các môn học thực hiện đúng TT 26 ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT

- Hình thức phong phú, đa dạng, kết quả phải thực chất, phản ánh đúng thực trạng,không vì thành tích

3.2

.1 4 Về q uản lý việc dạy thêm học thêm :

Trang 12

- Giai đoạn 2021-2025:

+ Thực hiện đúng Quyết định 22 ngày 25/6/2013 của UBND TP Hà Nội và cácquy định khác của ngành

+ Quản lý thu – chi tiền học thêm đúng mục đích

+ Không có tình trạng dạy thêm-học thêm tràn lan

- Đến năm 2030: Chỉ dạy thêm-học thêm trong nhà trường các môn theo yeucầu của phụ huynh học sinh

Trang 13

+ Tất cả học sinh tự đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện của mình.

3.2.3 Về xây dựng đội ngũ CB, VC (Quản lý, đánh giá sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng,điều động giáo viên,CB,VC;)

+ Số CB, giáo viên là: 50; nhân viên: 10 trong đó HĐ 68 là 4

+ Số lớp : 25 (Khối 6 = 5; khối 7 = 5; khối 8 = 5; khối 9 = 5) Số học sinh: 875+ 100% đạt chuẩn trình độ Đại học trở lên và phải đáp ứng được yêu cầu CTGDPT

2018 đặc biệt là kỹ năng sử dụng CNT

3.2.4 Về huy động các nguồn lực Tài chính, CSVC-TB hạ tầng kỹ thuật (thông tin, thư viện, cơ sở dữ liệu, các nguồn đầu tư và tài trợ )

- Giai đoạn 2021-2025:

+ CSVC, tài chính đáp ứng đủ và có chất lượng theo CTGDPT 2018

+ Có 6 phòng bộ môn đủ tiêu chuẩn, 22 phòng học đủ điều kiện về chuẩn, thư việntiên tiến cấp huyện

- Đến năm 2030:

+ Có 6 phòng bộ môn đủ tiêu chuẩn, 24 phòng học đủ điều kiện về chuẩn, thư việntiên tiến cấp tỉnh, CSVC đầy đủ và chất lượng đáp ứng đầy đủ theo CTGDPT2018

3.2.5 Về nâng cao chất lượng gd và tự kiểm định chất lượng giáo dục

- Giai đoạn 2021-2025:

+ Giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, đứng thứ 11/21 trường tronghuyện Kiểm đinh CLGD mức độ 2

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w