1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khách sạn bông sen vàng tp thanh hóa

358 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 358
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bêtông cốt thép cột dầm sàn đổ tại chỗ,tường ngăn che không chịu lực.. Trong thiết kế nhà cao tầng thì vấn đề lựa chọn giải pháp kết

Trang 1

MỤC LỤC

• • PHẦN I:KIẾN TRÚC

I

II

Trang 2

IV PHẦN I:

KIẾN TRÚC

I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.

Nhiệm vụ và chức năng:

VI Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự qua lại giao lưu tìm hiểu đối tác làm việc cũng như nhu cầu du lịch nghỉ ngơi cũng tăng lên , nhu cầu các khách sạn phục chỗ ở càng trở nên bức thiết.Vì vậy để đáp ứng một phần nhu cầu chỗ ăn nghỉ tạm thời công trình “ Khách sạn bông sen vàng ” được ra đời.

VII.TX • -»• Á 1 X • r • r • 1

VIII Địa điểm xây dựng và vị trí giới hạn:

IX Khách sạn bông sen vàng được xây dựng tại ngoại ô TP Thanh Hóa theo tổng quy hoạch phát triển chung, nhằm góp phần xây dựng bộ mặt hiện đại, văn minh của toàn thành phố Thanh Hóa.

X Mặt chính công trình quay về hướng tây, nằm trong khu đô thị mới Bình Minh thuộc xã Đông Hương phía nam thành phố Thanh Hóa, trước mặt khách sạn là Đại Lộ Lê Lợi con đường tránh nối phía Bắc TP Thanh Hóa xuống thị xã du lịch Sầm Sơn, phía sau khách sạn là khu dân cư.

XI Diện tích đất xây dựng: 1500 m 2 Công trình cao 28,5 m, với 7tầng, tổng diện tích sàn 6279 m 2 Tầng 1-7 là các phòng nghỉ, riêng tầng 1 có bố trí sảnh đón khách, tầng 7 có phòng họp lớn Với diện tích sử dụng lớn, cách thiết kế hiện đại, thuận tiện, khách sạn đã góp phần giải quyết một phần nhu cầu chỗ ở của các lữ khách khi nghỉ lại Thanh Hóa.

XII Địa điểm xây dựng của công trình là khu đô thị mới nên đường giao thông bên ngoài công trình rất thuận tiện, xung quanh không có chướng ngại vật đáng kể nào vì vậy có điều kiện rất tốt cho việc tổ chức thi công công trình như việc

bố trí các công trình phụ trợ, lán trại, các kho bãi, xưởng gia công cốt thép, cốp pha Đồng thời không gian xung quanh ngôi nhà không bị che khuất nên việc bố trí khuôn viên vườn hoa cây cảnh thảm cỏ làm cho tổng thể công trình thêm sinh động, tạo điều kiện thuận lợi để thiết kế các giải pháp chiếu sáng, thông gió cho các căn hộ trong ngôi nhà.

II CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH:

XIV Trên mỗi tầng bố trí thành 10 phòng nghỉ với diện tích trung bình 34,44 m 2 Các phòng đều có khu vệ sinh khép kín Được bố trí đối xứng xung quanh nút giao thông ngang là hành lang giữa nhà.

2 Giải pháp mặt đứng:

Trang 2

Trang 3

XV Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hoà phong nhã, phía mặt đứng công trình quét sơn màu tạo vẻ đẹp hài hoà làm công trình không đơn điệu.

Ta có thể thấy mặt đứng của công trình là hợp lý và hài hoà kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh.Trên các tầng giải pháp mặt đứng lặp lại ở các tầng tạo nên sự thống nhất, đồng bộ.

3 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

XVI Cao trình của các tầng là 3,3 m, các tầng đều có hệ thống cửa sổ và cửa

đi để lưu thông và nhận gió, ánh sáng Có hai thang bộ ở hai bên nhà phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong toà nhà Toàn bộ tường nhà xây gạch đặc, trát trong và ngoài bằng vữa XM Nền nhà lát gạch Ceramic 300*300 ; tường khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1800 kể từ mặt sàn Cửa khung sắt kính mờ Sàn BTCT B25 đổ tại chỗ, trát trần vữa XM Xung quanh nhà bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 300 sâu 250 láng vữa XM, lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nước Tường các tầng quét sơn màu.

4 Các giải pháp khác:

a Giải pháp giao thông:

* Giao thông theo phương ngang:

XVII.Trên mỗi tầng, các phòng tập trung đối xứng quanh nút giao thông ngang vì vậy giao thông ngang là khu vực hành lang trung tâm rộng 1,8 m, dẫn trực tiếp vào các căn hộ.

XVIII *Giao thông theo phương đứng:

XIX Hệ thống giao thông theo phương đứng là một cầu thang máy ở giữa nhà và hai cầu thang bộ được bố trí hai bên mặt bằng thuận tiện cho việc đi lại của khách nghỉ trong khách sạn.

b Giải pháp chiếu sáng:

XX Chiếu sáng tự nhiên là điều rất quan trọng Tuy nhiên, do mặt bằng rộng, nên cần thiết phải thiết kế tốt các biện pháp chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng cho các hoạt động trong công trình.

* Chiếu sáng tự nhiên:

XXI Tất các các phòng của các tầng đều có mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài, diện tích tiếp xúc đáng kể vì vậy giải pháp chiếu sáng tự nhiên được thiết kế thông qua hệ thống các cửa sổ Giải pháp chiếu sáng tự nhiên được áp dụng thuận tiện và triệt để đối với các phòng.

* Chiếu sáng nhân tạo:

XXII.Chiếu sáng nhân tạo được thực hiện qua hệ thống đèn, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về chiếu sáng trong công trình.

c Giải pháp thông gió:

XXIII Giải pháp thông gió có kết hợp thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo Thông gió tự nhiên được thực hiện qua hệ thống cửa và cửa sổ (được áp dụng triệt để đối với các tầng) Thông gió nhân tạo nhờ hệ thống điều hoà, quạt thông gió lắp trên toàn bộ mặt bằng của các tầng Hệ thống này được lắp đặt hợp lý, đáp ứng được các tiêu chuẩn về thông gió cho công trình.

d Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin.

XXIV - Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài

của Thành phố qua đồng hồ đo lưu lượng nước Ngoài ra bố trí 2 máy bơm nước sinh hoạt (1 làm việc + 1 dự phòng) bơm nước từ trạm bơm nước ở bể chứa nước.Nước

Trang 3

Trang 4

được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường kính từ ộ 15 đến ộ 65 Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi trong hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh.

- Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được

thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi ộ 60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn.

- Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây

380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện

và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ.

- Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong

ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong tường Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng

có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại.

e Giải pháp phòng hoả.

XXV.Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình.

Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt có dung tích hữu ích tổng cộng là 88,56m 3 , trong đó có 54m 3 dành

Trang 4

Trang 5

cho cấp nước chữa cháy và luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt.

1 Sơ bộ về lựa chọn bố trí lưới cột, bố trí các khung chịu lực chính.

XXVI Công trình có chiều rộng 22,8 m và dài 38,4 m, chiều cao tầng 3,3 m Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình Khung chịu lực chính gồm cột, dầm Nhịp của dầm lớn nhất là 7,5 m.

2 Sơ đồ kết cấu tổng thể và vật liệu sử dụng, giải pháp móng dự kiến.

- Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bêtông cốt thép (cột dầm sàn đổ tại chỗ),tường ngăn che không chịu lực.

- Vật liệu sử dụng cho công trình: kết cấu khung và sàn dùng bêtông B25, bản thang dùng bê tông B15 ; cốt thép AI, AII

địa chất, căn cứ vào tải trọng công trình có thể thấy kiến dùng phương án móng sâu (móng cọc).Thép móng dùng loại AI và AII.

Trang 5

Trang 6

XXVIII PHẦN II :

KẾT CẤU

XXIX CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

1 ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG:

XXX Trong thiết kế nhà cao tầng thì vấn đề lựa chọn giải pháp kết cấu rất quan trọng bởi việc lựa chọn các giải pháp kết cấu khác nhau có liên quan đến các vấn đề khác như bố trí mặt bằng và giá thành công trình.

❖ Hạn chế chuyển vị ngang:

XXXIII Các kết cấu chịu lực của ngôi nhà phải chịu được tất cả các tải trọng ngang ví dụ như gió, động đất Do đó cần phải bố trí hệ thống giằng ngang đặc biệt theo phương dọc và phương ngang của ngôi nhà Hệ thống sàn dưới dạng dầm cao sẽ truyền tải trọng ngang cho các kết cấu thẳng đứng và các lực này sẽ truyền xuống móng Việc lựa chọn đúng đắn các kết cấu sàn có ý nghĩa rất lớn, vì rằng các kết cấu này quyết định sơ đồ truyền tải trọng gió, tải trọng thẳng đứng và chúng ảnh hưởng đến việc chọn hệ chịu lực cho công trình.

❖ Giảm trọng lượng của bản thân:

XXXIV Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa quan trọng do giảm trọng lượng bản thân sẽ làm giảm áp lực tác dụng xuống nền đất đồng thời do trọng lượng giảm nên tác động của gió động và tác động của động đất cũng giảm đem đến hiệu quả là hệ kết cấu được nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu quả kiến trúc

2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHUNG:

Trang 7

cứng làm việc như các consol có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu phân chia các khoảng không gian bên trong nhà (không yêu cầu có không gian lớn bên trong).

❖ Hệ khung chịu lực:

XXXVII Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút Các khung phẳng liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực Nhược điểm chính của hệ kết cấu này là kích thước cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải ngang), độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn, đồng thời chưa tận dụng được khả năng chịu tải ngang của lõi cứng.

❖ Hệ lõi chịu lực:

XXXVIII Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bêtông cốt thép Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách.

❖ Hệ hộp chịu lực

XXXIX Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Giải pháp này thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng)

2 Lựa chọn hệ kết cấu công trình:

XL Qua phân tích một cách sơ bộ như trên ta nhận thấy mỗi hệ kêt cấu cơ bản của nhà cao tầng đều có ưu , nhược điểm riêng Đối với công trình Khách sạn Bông Sen Vàng dùng hệ tường chịu lực là khó đáp ứng được Với hệ khung chịu lực

do có nhược điểm là gây ra chuyển vị ngang lớn và kích thước cấu kiện lớn nên không phù hợp với công trình là nhà dịch vụ Dùng giải pháp hệ lõi chịu lực thì công trình cần phải thiết kế với độ dày sàn lớn, lõi phân bố hợp lý trên mặt bằng, điều này dẫn tới khó khăn cho việc bố trí mặt bằng Vậy để thoả mãn các yêu cầu kiến trúc và kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản Dựa trên phân tích thực tế thì

có hai hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là:

❖ Sơ đồ giằng:

XLI Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu Trong sơ đồ này thì tất

cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé.

❖ Sơ đồ khung giằng:

XLII Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng).

❖ Lựa chọn kết cấu chịu lực chính

XLIII Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý Ở đây việc sử dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang) chịu tải trọng đứng và ngang với

Trang 8

khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiêu quả sử dụng khung không gian Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung Sự làm việc đồng thời của khung

và lõi là ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ

XLVI ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm, nên cùng chiều cao nhà

sẽ có số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công Tuy nhiên để cấp nước

và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao.

XLVII.Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao và kết cấu móng nặng nề, tốn kém Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn lực quán tính lớn Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm mỹ kiến trúc.

b Sàn sườn:

XLVIII Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ Khối lượng dao động giảm Nội lực giảm Tiết kiêm được bê tông và thép XLIX Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng.Nhược điểm: của sàn sườn là chiều cao tầng lớn

và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm, tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các Công ty xây dựng.

c Sàn ô cờ:

L Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng.

- ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm

mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng.

- Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn.

d Với sàn ứng lực trước:

LI Hệ thống sàn bê tông ưLT là phù hợp lý tưởng cho kết cấu nhà nhiều tầng ưu điểm của hệ thống sàn bê tông ưLT là tiết kiệm chi phí do giảm độ dày sàn, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, cho phép sử dụng nhịp lớn hơn và giảm thời gian xây dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm Ngoài ra, sử dụng hệ thống sàn bê tông ưLT cũng hạn chế độ võng và nứt tại tải trọng làm việc.

LII *Đối với công trình này ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,3m ,công

Trang 9

trình với công năng chính là nhà ở, đồng thời để đảm bảo tính linh hoạt khi bố trí các

vách giữa các căn hộ,các phòng ta chọn phương án: Sàn sườn toàn khối

1.2.2.2 Chọn giải pháp kết cấu móng:

Trang 10

LIII Do công trình nhà cao tầng có nội lực tại chân cột lớn ta chọn: Phương

án móng cọc sâu.

3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG:

LIV Nhà cao tầng thường sử dụng vật liệu là kim loại hoặc bê tông cốt thép Công trình làm bằng kim loại có ưu điểm là độ bền cao, công trình nhẹ, đặc biệt là có tính dẻo cao do đó công trình khó sụp đổ hoàn toàn khi có địa chấn Tuy nhiên thi công nhà cao tầng bằng kim loại rất phức tạp, giá thành công trình cao và việc bảo dưỡng công trình khi đã đưa vào khai thác sử dụng rất khó khăn trong điều kiện khí hậu nước ta.

LV Công trình bằng bê tông cốt thép có nhược điểm là nặng nề, kết cấu móng lớn, nhưng khắc phục được các nhược điểm trên của kết cấu kim loại: độ bền kâu, độ cứng lớn, chống cháy tốt, dễ cơ giới hoá xây dựng, kinh tế hơn và đặc biệt là phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của nước ta.

LVI Qua phân tích trên chọn vật liệu bê tông cốt thép cho công trình Sơ bộ chọn như sau:

LVII - Bê tông, cột, vách, lõi, B25 có:

R s = R sc = 280 MPa

R s = R sc = 225 MPa

Trang 11

LIX CHƯƠNG II: LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

CÁC CẤU KIỆN

1 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU: Mặt bằng kết cấu tầng mái:

LXVI m = 40 45 với bản kê 4 cạnh , chọn m=43 l: là nhịp

của bản, l=4200 (mm) hmin = 6 cm - đối với nhà dân dụng

LXXII Chọn chiều cao dầm theo công thức : h = k l n

LXXIII Trong đó m: hệ số từ 8-15 k: hệ số tải trọng từ 1,0-1,3.

LXXX Chọn chiều cao dầm theo côngthức : h =~ l n d m

LXXXI Trong đó m: hệ số từ 8-15 k: hệ số tải trọng từ 1,0-1,3.

LXXXII Với l n = 5500mm h d = (1,1

^1,3) x5500 =

I h = 1x4200x

II = (93,3 ^ 105)

(mm) > h min

thức

Trang 12

CIV Vậy kích thước dầm chọn sơ bộ là : h = 400(mm);b = 220(mm)

2 Các dầm phụ dưới tường 220 và dầm giữa các phòng : Chọn dầm

CXI n CXII g tt

CXIII.kN/m 2CXIV.- 1 Lớp gạch

CXXV

1,3

CXXVI.0,468CXXVII -Lớp

CXXXIV

Trang 13

CXXXV - Trần

nhựa, khung nhôm

CXXXVI CXXXVII CXXXVIII

0,25

CXXXIX

1,2

CXL 0,3 0

CLII 1

CLIII.kN/

m 3

CLIV.g tcCLV kN /m 2

CLVI.n CLVII

g ttCLVIII

CLXX

1,3

CLXXI

0,468CLXXII -

CCXI 5 Tĩnh tải sàn vệ sinh:

CCXII Các lớp vật liệu CCXIII

Chiều dày

CCXXXIX.0,351

Trang 14

CCLII Cộng CCLIII.CCLIV.CCLV.

3,92

CCLVI.CCLVII

4,39

CCLVIII

Trang 15

CCLIX -Hoạt tải tinh toán sàn trong phòng:

CCXCI -Với nhà 7 tầng 6 tầng phòng và một sàn mái:

CCXCII N = X N = 6(174,993 + 178,949) + 235,79 = 2595,232kN

CCXCIII Bê tông cột B25 có R b = 1,45 kN/cm 2

CCXCIV 2592,32 2592, 32CCXCV A c = (1,U1,5) 2’ = 1,1x = 1968,8(W)

CCXCVII Chọn cột có bxh = 35x60cm có A =35 x60 = 2100 cm 3

CCXCVIII Do công trình là nhà ở khách sạn thấp tầng nên để

thuận tiện cho thi công ta chọn một loại tiết diện cột (35x60cm) cho các

tầng 1-3, các tầng 4-7 chọn cột 35x55cm.

CCXCIX N CCC A c = (1,1« 1,5) N

3 LỰA CHỌN VÀ LẬP SƠ ĐỒ TÍNH CHO CÁC CẤU KIỆN CHỊU

LỰC

Trang 16

CCCI R b

CCCII N = n x q x ACCCIII + n: Số sàn - n =7

CCCIV + S: Diện tích truyền tải của một sàn vào cột, lấy đối với trục E-8

CCCV S2 = (4,2 + 4,2)/2x5,4/2 = 11,34 m 4 5CCCVI -Lực dọc do sàn phòng truyền vào cột:

2.2 Các cột trục A: Do các cột trục A chỉ chống đỡ mái hiên tầng 1

nên tải trọng là không đáng kể ta chọn cột 30x30cm

CCCXX tự nếu cột thay đổi tiết diện thì trục khung được lấy trùng với trục cột nào làm cho chiều dài tính toán của dầm lớn hơn.

CCCXXI Trục của tường thường lệch so với trục của dầm và trục của dầm biên thường lệch so với trục cột Tải trọng từ tường truyền xuống dầm sau đó truyền xuống cột ngoài thành phần tải trọng tập trung đúng tâm còn gây ra thành phần mômen xoắn cho dầm và mômen uốn cho cột Tuy nhiên do độ cứng của nút khung rất lớn nên có thể bỏ qua tác dụng của mô

Trang 17

men lệch tâm lên dầm và xem ảnh hưởng chỉ là cục bộ lên cột.

- Giáo trình “Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản” &

CCCXXII “ Kết cấu BTCT phần kết cấu nhà cửa ”

- Phần mềm tính toán kết cấu SAP2000v10.1.

Trang 18

CCCXXIII CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

1 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

CCCXXIV Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 2737-1995:

CCCXXV - Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu

CCCXXVI - Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn

CCCXXVII - Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh.

2 TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:

2.1 TĨNH TẢI:

CCCXXVIII.Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các kết cấu như cột, dầm sàn

và tải trọng do tường, vách kính đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải, ta xác định

trọng lượng đơn vị để từ đó làm cơ sở phân tải sàn về các dầm theo diện phân tải và độ cứng Tải trọng bản thân các phân tử vách, cột và dầm sẽ được phần mềm tự động cộng vào khi khai báo hệ số trọng lượng bản thân Vì vậy ta không tính đến trọng lượng bản thân các kết cấu chịu lực (cột, dầm, sàn).

CCCXXIX Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau:

CCCXXXVI

n

CCCXXXVII

g ttCCCXXXVIII

Trang 19

CCCLXXIII 2 Tĩnh tải trên sàn mái (M):

CDXI

1,664CDXII -Lớp

CDXXIV CDXXV CDXXVI.CDXXVII CDXXVIII.CDXXIX.CDXXX.CDXXXI.3 Tĩnh tải trên sàn mái hiên tầng 1:

CDLXXVII CDLXXVIII.CDLXXIX.CDLXXX CDLXXXI.CDLXXXII

DIV

1, 3

DV.6,24DVI

Trang 20

DXI 1 ,1

DXII

2,7 5

DXVIII

1, 3

DXXXIII

n

DXXXIV

g ttDXXXV

DXLI

0,468DXLII -Lớp

DLXIV

n

DLXV

g ttDLXVI

DLXXIII

1, 1

DLXXIV.0,33

DLXXIX

1, 1

DLXXX.0,66DLXXXI - 1

DLXXXVI

1, 3

DLXXXVII.0,35

1DLXXXVIII

DXCII

1,1

DXCIII

2,75DXCIV - Lớp

trần nhựa khung

nhôm

0,2 5

DXCVIII

1, 2

DXCIX.0,30

3,9

4,39

tải sàn

IV.4,864 kN/m 2

Trang 21

7 Trọng lượng bản thân tường:

DCXXXVIII.Chú ý: Khi tính kể đến lỗ cửa, tải trọng tường 220mm và 110mm

nhân với hệ số giảm tải 0,7

DCXXXIX Tải trọng tường 110 không nằm trên dầm được tính ra trên tổng mặt sàn sau đó chia đều ra trên toàn diện tích.Tải trọng tường nằm trên dầm tính trên 1m dài đặt lên dầm.

7 Tĩnh tải của khung nhôm, cửa kính:

DCXL Khung nhôm, cửa kính dày 10mm: 0,4 kN/m 2 Tải trọng tính toán: 40x1,2= 0,48 kN/m 2

8 Tĩnh tải của téc nước:

DCL ị tiêu chuẩn

DCLI

Hệ sốDCLII

vượt

DCLIII

Giá trDCLIV

tính toánDCLVIII

Trang 22

DCLXXVI

Tầng1

DCLXXVII.P DCLXXVIII.DCLXXIX.DCLXXX.DCLXXXI.DCLXXXII.DCLXXXIII.DCLXXXIV.DCLXXXVI DCLXXXVII.DCLXXXVIII.DCLXXXIX.DCXC DCXCI.DCXCII.DCXCIII.DCXCV VDCXCVI.DCXCVII.DCXCVIII.DCXCIX.DCC 1 DCCI DCCII

Tầng

điển

hình

DCCXIII P DCCXIV.DCCXV.DCCXVI.DCCXVII.DCCXVIII.DCCXIX.DCCXX

DCCXXII P DCCXXIII.DCCXXIV.DCCXXV.DCCXXVI.DCCXXVII.DCCXXVIII.DCCXXIX.DCCXXXI HDCCXXXII.DCCXXXIII.DCCXXXIV.DCCXXXV.DCCXXXVI.DCCXXXVII.DCCXXXVIII.DCCXXXIX

DCCXLIX

III.2.3 TẢI TRỌNG GIÓ

1 Thành phần gió tĩnh:

DCCL.Khi đó thành phần tĩnh của áp lực gió tác dụng lên công trình trên một đơn

vị diện tích hình chiếu của công trình lên mặt phẳng vuông góc với hớng gió là:

DCCLI W = n W o k c

DCCLII Trong đó:

DCCLIII - W o : Giá trị áp lực gió phụ thuộc vào vùng lãnh thổ và địa hình,

với công trình xây dựng tại Hải Phòng, dạng địa hình B, thuộc vùng gió IV-B, nên ta lấy

W o = 155 daN/m 2

- n : Hệ số vượt tải lấy bằng 1,2

- k : Hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao

Trang 23

DCCCLI CHƯƠNG IV: CHẤT TẢI VÀO SƠ ĐỒ TÍNH

1 SƠ ĐỒ TÍNH:

DCCCLII Mô hình kết cấu khung là sự mô phỏng sơ đồ hình học, tính chất cơ học của vật liệu bằng sơ đồ kết cấu, sự mô phỏng càng sát với sơ đồ hình học, càng sát với sự làm việc của sơ đồ thực thì nội lực thu được càng chính xác Tuy nhiên, trong thực tế cần chấp nhận những mức độ gần đúng để lập mô hình kết cấu khung.

DCCCLIII Bản chất của hệ kết cấu công trình là hệ chụi lực không gian, bao gồm hệ cột, hệ thống dầm theo các phương ( thường chỉ bố trí theo phương ngang và dọc ) để có thể chịu được tải trọng và các tác động bất kỳ, ví dụ: Gió, động đất theo các phương, biến dạng không đều của nền, các tác động cục bộ Việc mô hình hóa hệ kết cấu không gian và tính toán nội lực, biến dạng của hệ được thực hiện trên máy vi tính nhờ các chương trình tính như SAP, ETABS.

DCCCLIV Trong hệ kết cấu thuần khung, trường hợp các khung giống nhau,

bố trí trên mặt bằng với khoảng cách các bước khung đều đặn thì có thể tách các khung ngang thành khung phẳng để tính toán độc lập Trong trường hợp này, chấp nhận những giả thiết đơn giản hóa sau:

DCCCLV + Tải trọng đứng gây ra chuyển vị ngang bé nên sự cùng làm việc của các khung không đáng kể, có thể bỏ qua để tính như hệ gồm các khung độc lập.DCCCLVI + Tải trọng gió theo phương ngang nhà gây ra áp lực tĩnh, phân bố đều theo chiều dọc nhà và giống nhau về quy luật phân bố theo phương đứng Nếu bỏ qua ảnh hưởng của khung biên thì có thể coi chuyển vị của các khung là giống nhau, có thể tách các khung độc lập, chịu tải trọng gió tác dụng trên diện phân bố tải cho khung.DCCCLVII Theo nguyên tắc mô hình hóa của cơ học kết cấu thì mô hình kết cấu khung được lập như sau:

- Một đoạn cột hoặc một đoạn dầm được mô hình bằng một thanh, đặt ở vị trí trục hình học của thanh, kèm theo các thông số kích thước: b,h (hoặc A,I) của tiết diện, tính năng vật liệu: mô đun, trọng lượng riêng.

- Liên kết các thanh với nhau bằng nút khung, trong kết cấu khung toàn khối thường dùng nút khung cứng.

- Liên kết chân cột với móng thường dùng liên kết ngàm tại mặt móng

DCCCLVIII.Với các nguyên tắc trên, trong tính toán đã bỏ qua một số yếu tố hình học ảnh hưởng đến độ cứng và nội lực của khung như độ lớn tiết diện làm giảm nhịp tính toán của dầm, chiều dài tính toán của cột.

DCCCLIX Việc mô hình như trên đôi khi vẫn còn có khó khăn cho việc xác định nội lực khung bằng các phương pháp tính thông thường như phương pháp chuyển

vị, phương pháp lực, tra bảng và ngay cả khi sử dụng các chương trình tính Trong chừng mực nào đó có thể đơn giản hóa mô hình tính toán kết cấu khung.

- Có thể san phẳng cao độ của trục dầm để đưa về cùng một cao độ khi độ chênh cao nhỏ hơn 1/10 chiều cao tầng.

- Trục hình học của cột có thể dịch chuyển một đoạn trong phạm vi 1/20 nhịp để cho trục cột dưới và trên nằm trên cùng đường thẳng Trong trường hợp này nên lấy trị số nhịp là trị số trung bình của các tầng.

- Có thể dịch chuyển vị trí của lực tập trung tác dụng trong nhịp một khoảng 1/10 nhịp để thuận tiện cho việc tính toán.

DCCCLX - Diện tích tiết diện, mômen kháng uốn của tiết diện gần đúng có thể lấy theo kích thước tiết diện bê tông nguyên, không cốt thép

DCCCLXI - Mô đun biến dạng của vật liệu bê tông cốt thép gần đúng lấy theo

mô đun đàn hồi của bê tông.

Trang 24

DCCCLXII.Vì vậy ta dùng khung phẳng để tính toán Mô hình hóa kếtcấu khung thành các thanh đứng ( cột ) và các thanh ngang (dầm) với trục của hệ kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh.

b Chiều cao của cột:

DCCCLXXIII Chiều cao tính toán tầng 1 lấy từ mặt móng đến trục dầm tầng 2, các tầng còn lại lấy bằng chiều cao tầng tương ứng.

DCCCLXXIV h t1 = 4,2 + 0,75 + 0,5 -0,25 = 5,2 m

DCCCLXXV h t2 = h t3 = h t4 = h t5 = h t6 = 3,3 m

DCCCLXXVI h t7 = 4,5 m

DCCCLXXVII Ta có sơ đồ hình học và kết cấu được thể hiện như hình vẽ

DCCCLXXVIII.SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG

Trang 25

DCCCLXXIX.V.

Trang 26

X 5 5 0 0

XI.7 5 0 0

Trang 27

CMXXXIX.Do tải sàn truyền vào dạng tam giác với tung

độ lớn nhất (do tải tường 110mm nhà vệ sinh quy đều ra sàn

Trang 28

CMLXXXIV.CMLXXXV Do trọng lượng bản thân dầm dọc: CMLXXXVI.CMLXXXVII.CMLXXXVIII 0,22x0,4x25x1,1x4,2 = 1,02 CMLXXXIX.CMXC.

MXXXV.MXXXVI 3,74x(4,2-0,35) 2 /4=14,22 MXXXVII

MXLI.MXLII 5,195x[(4,2-0,35)+(4,2-2,8)]x(2,8-0,11- MXLIII

MXLIV

Trang 29

4 MXLVI Do tường xây trên dầm dọc cao 3,3-0,4 =2,9m

5,14x2,9x0,7x4,2 = 43,82

MXLVII.43,82

Trang 30

MXLIX Cộng và làm tròn ML 86,34

Trang 31

MLI.MLII.GC MLIII.

Trang 32

MLIV.MLV Do trọng lượng bản thân dầm dọc: MLVI.

MLXVI.MLXVII Do sàn vệ sinh truyền vào: MLXVIII.MLXIX.MLXX 3,74x[(4,2-0,35)+(4,2-2,8)]x(2,8- MLXXI.MLXXII.MLXXIII Do tường xây trên dầm dọc cao 2,9m: MLXXIV

MXCVII.MXCVIII 3,74x(4,2-0,35) 2 /4= 14,22 MXCIX

MCXXVII.MCXXVIII 4,86x0,6x(4,2+7,8)/2 = 17,49 MCXXIX.MCXXX.MCXXXI Do tường trên sê nô cao 0,3m MCXXXII.MCXXXIII.MCXXXIV 2,96x0,3x(4,2+7,8)/2 = 5,33 MCXXXV

Trang 33

MCXLI TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ-daN/m

MCXLII

Kõt quoMCXLV

MCXLVIII.MCXLIX Do tải trọng truyền vào dạng tam giác với MCL

MCLXXI.43,82MCLXXII.1,83

Trang 34

MCLXXXII.MCLXXXIII 0,22x0,4x25x1,1x4,2 = 1,02 MCLXXXIV.

10,16MCLXXXV

2

MCLXXXVI Do tường xây trên dầm dọc cao 3,3-0,4

=2,9m

MCLXXXVIII.43,82

MCCXXII

55,81

MCCXXIII.MCCXXIV Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 22x40 MCCXXV

MCCXXVI.MCCXXVII 0,22x0,4x25x1,1x4,2=10,16 MCCXXVIII

10,16MCCXXIX

MCCXXXII.MCCXXXIII 3,74x(4,2-0,35) 2 /4=14,22 MCCXXXIV.MCCXXXV.MCCXXXVI Do sàn vệ sinh truyền vào MCCXXXVII.MCCXXXVIII.MCCXXXIX 5,195x[(4,2-0,35)+(4,2-2,8)]x(2,8-0,11- MCCXL

MCCXLI.MCCXLII Do tường xây trên dầm dọc cao 3,3-0,4 =2,9m MCCXLIII.MCCXLIV.MCCXLV 5,14x2,9x0,7x4,2 = 43,82 MCCXLVI

MCCL

MCCLIII.MCCLIV Do trọng lượng bản thân dầm dọc: MCCLV

MCCLXII.MCCLXIII 3,74x (4,2-0,35) 2 /4=14,22 MCCLXIV.MCCLXV.MCCLXVI Do sàn vệ sinh truyền vào: MCCLXVII

Trang 35

MCCXCVII.MCCXCVIII 3,74x(4,2-0,35) 2 /4= 14,22 MCCXCIX.

MCCCIII.MCCCIV 3 TĨNH TẢI TẦNG 7.

MCCCV TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ-daN/m

MCCCVI

Kõt quoMCCCIX

MCCCXXII Do tải sàn truyền vào dạng tam giác

với tung độ lớn nhất g4 = 519,5x(2,8-0,11) = 13,97 MCCCXXIII

13,97

MCCCXXIV TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TĨNH MCCCXXV.MCCCXXVI.MCCCXXVII LOạI tảI trọng và cách tính MCCCXXVIII.MCCCXXIX.MCCCXXX GE

MCCCXXXIV.1,83

MCCCXXXV

Trang 36

MCCCXXXVI.MCCCXXXVII. 3,do sàn thang truyền vào

1,03MCCCXL.MCCCXLI 4, do tường xây trên dầm dọc cao 4,5-

0,4=4,1m

MCCCXLII.MCCCXLIII.MCCCXLIV 5,14x4,1x0,7x4,2 = 61,95 MCCCXLV.6

MCCCLXI.MCCCLXII.5,14x4,1x0,7x4,2 = 61,95 MCCCLXIII

MCCCLXVII.MCCCLXVIII 3,74x(4,2-0,35) 2 /4 = 14,22 MCCCLXIX

MCCCLXXIII.MCCCLXXIV 3,22x1,6 2 /8=1,03 MCCCLXXV.MCCCLXXVI.MCCCLXXVII Cộng và làm tròn MCCCLXXVIII

MCCCLXXXII.MCCCLXXXIII Do trọng lượng bản thân dầm dọc: MCCCLXXXIV.MCCCLXXXV.MCCCLXXXVI 0,22x0,4x25x1,1x4,2=10,16 MCCCLXXXVII.MCCCLXXXVIII.MCCCLXXXIX Do tường xây trên dầm dọc cao 4,5-0,4 MCCCXC

MCCCXCI.MCCCXCII 5,14x4,1x0,7x4,2 = 61,95 MCCCXCIII

MCCCXCVII.MCCCXCVIII 3,74x(2,2-0,22) 2 /8=1,83 MCCCXCIX

MCDXXI.MCDXXII 5,195x[(4,2-0,35)+(4,2-2,8)]x(2,8- MCDXXIII.1MCDXXIV.MCDXXV Do tường xây trên dầm dọc cao 4,5-0,4 =4,1m MCDXXVI.MCDXXVII.MCDXXVIII 5,14x4,1x0,7x4,2 = 61,95 MCDXXIX.6

MCDXXXVI.MCDXXXVII Do trọng lượng bản thân dầm MCDXXXVIII

MCDXLII.MCDXLIII 0,22x0,4x25x1,1x4,2=10,16 MCDXLIV

MCDXLVIII.MCDXLIX 3,74x(4,2-0,35) 2 /4=14,22 MCDL 1

MCDLIV.MCDLV 5,195x[(4,2-0,35)+(4,2-2,8)]x(2,8-0,11- MCDLVI.1MCDLVII.MCDLVIII Do tường xây trên dầm dọc cao 4,5-0,4 =4,1m MCDLIX

MCDLXIII

Trang 37

MCDLXIV.MCDLXV Cộng và làm tròn MCDLXVI.MCDLXVII.

1

MCDLXIX.Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 22x40

MCDLXX.MCDLXXI.MCDLXXII 0,22X0,4x25x1,1x4,2=10,16 MCDLXXIII.MCDLXXIV.MCDLXXV Do tường xây trên dầm dọc cao 4,5-0,4 MCDLXXVI.MCDLXXVII.MCDLXXVIII 5,14x4,1x0,7x4,2 = 61,95 MCDLXXIX

MCDLXXXIII.MCDLXXXIV 3,74x(4,2-0,35) 2 /4= 14,22 MCDLXXXV.MCDLXXXVI.MCDLXXXVII Cộng và làm tròn MCDLXXXVIII.MCDLXXXIX.MCDXC 4.TĨNH TẢI TẦNG MÁI.

MCDXCI TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ-daN/m

MCDXCII

Kõt quoMCDXCV

1 MCDXCVI.Do tải trọng tường cao 2m gt= 5,14x2 = 10,28 MCDXCVII

5000

Trang 38

MDXXXVI.MDXXXVII 4,86x0,6x4,2 = 12,25 MDXXXVIII.

12,25

MDXLV.MDXLVI Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 22x40 MDXLVII.MDXLVIII.MDXLIX 0,22x0,4x2500x1,1x4,2 = 10,16 MDL.10,16

MDLXXI 864x(4,2-0,35) 2 /2=65,70

MDLXXII

65,70

MDLXXIX.MDLXXX Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 22x40 MDLXXXI.MDLXXXII.MDLXXXIII 0,22x0,4x25x1,1x4,2 = 10,16 MDLXXXIV.MDLXXXV.MDLXXXVI Do tường chắn mái xây trên dầm dọc MDLXXXVII.MDLXXXVIII.MDLXXXIX 5,14x0,8x4,2 = 17,27 MDXC

MDXCIV.MDXCV 8,64x(4,2-0,35) 2 /4 = 32,85 MDXCVI

Trang 40

MDCXXIX.MDCXXX.MDCXXXI.MDCXXXII.MDCXXXIII.MDCXXXIV.MDCXXXV.

Ngày đăng: 02/09/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w