Quyền hạn của Siêu ngời dùng...39 Phụ lục : Một số Source Code của chơng trình...39 TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
Trang 1Mục lục
Mở ĐầU
Giai đoạn 1 : Phân tích hiện trạng I Mô tả hiện trạng 4
I.1 Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm 4
I.2 Quy trình giao dịch và các dữ liệu xử lý 5
II Các mẫu biểu đang lu hành 6
Giai đoạn 2 : Phân tích hệ thống Chơng 1: Phân tích hệ thống về xử lý 8
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) 8
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) 11
Chơng 2: Phân tích hệt thống về dữ liệu (BCD) 15
I.1 BCD theo môt hình thực thể liên kết 15
I.1.1 Lý thuyết về mô hình thực thể liên kết 15
I.1.2 Xây dựng mô hình thực thể liên kết của đề tài 16
1 Phát hiện các thực thể 16
2 Xác định các mối liên kết giữa các thực thể 17
3 Xác định các thuộc tính của các thực thể 19
Giai đoạn 3 : Thiết kế hệ thống Chơng 1: Thiết kế tổng thể 21
Chơng 2: Thiết kế module chơng trình 23
I Lợc đồ LCT tổng quát: 23
II Các lợc đồ LCT chi tiết 24
II.1 Lợc đồ LCT chi tiết ‘Đăng ký phòng’ 24
II.2 Biểu đồ LCT chi tiết ‘Quản lý thu’ 25
II.3 Biểu đồ LCT chi tiết “Quản lý chi” 25
II.4 Lợc đồ LCT chi tiết của “Quản lý nhân sự” 26
II.5 Lợc đồ LCT chi tiết của “Quản lý lơng” 26
II.6 Lợc đồ LCT chi tiết của “Quản lý ngời dùng” 26
Chơng 3: Thiết kế giao diện chơng trình 27
1 Hệ thống Menu của chơng trình 27
2 Hình thức giao diện của chơng trình khi cài đặt 29
Chơng 4 : Thiết kế các biểu mẫu nhập – xuất xuất 29
Giai đoạn 4 : Lập trình và hiện thực hệ thống Chơng 1 : Lựa chọn công cụ xây dựng CSDL và lập trình 29
Chơng 2 : Giới thiệu Chơng trình đã hoàn tất 30
1 Danh sách các Tables 30
2 Danh sách các Querys 30
3 Thiết kế Relationship giữa các Tables 31
5 Danh sách các Reports 31
6 Hệ thống các Forms 31
Chơng 3: Hớng dẫn dành cho ngời sử dụng 32
1 Tổng quan 32
2 Thực thi các công việc nghiệp vụ 33
2.1 Dành cho bộ phận nghiệp vụ Lễ tân 33
2.2 Dành cho bộ phận nghiệp vụ Kế toán 36
3 Quyền hạn của Siêu ngời dùng 39
Phụ lục : Một số Source Code của chơng trình 39
TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
L ơng theo phong ban
L ơng theo mã
nhân viên Báo cáo l ơng
nv tháng Nhân viên theo phòng ban Nhần viên theo mã nhân viên Danh sach toàn
bộ nv Danh sách nv theo phòng ban Các khoản chi theo ngày Tổng chi hàng tháng Tổng chi hàng tuần Các khoản thu theo ngày Tổng thu hàng tháng Tổng thu hàng tuần Cập nhật bảng chấm công Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu nhân viên Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu chi Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu thu Tìm kiếm
In báo cáo Tần xuất phòng hàng tháng Tầm xuất phòng hàng tuần Kiểm tra hiện trạng phòng
Đăng ký khách mới Tìm kiếm
In báo cáo
Thoát
Đăng ký phòng Quản lý thu Quản lý chi Quản lý nhân sự Quản lý l ơng Cấu hình ng ời dùng QUảN Lý KHáCH SạN
5.2 Duyệt
ds user 5.1 Bổ xung, xoá, phân quyền ng
ời dùng
6 Cấu hình ng ời dùng 5.3 Báo cáo 5.2 Tìm kiếm 5.1 Cập nhật bảng chấm công
5 Quản
lý l ơng 4.3 Báo cáo 4.2 Tìm kiếm 4.1 Cập nhật dl nhân v
4 Quản nhân sự 3.3 Báo cáo 3.2 Tìm kiếm 3.1 Cập nhật dl chi
3 Quản
lý chi 2.3 Báo cáo 2.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật dl thu
2 Quản
lý thu
Báo cáo tần suất phòng Y/c báo cáo tần suất phòng
1.4 Báo cáo
Kết quả tìm kiếm Y/c tìm kiếm thông tin khách hàng CSDL khách hàng
đã đ ợc cập nhật Y/c thêm khách mói Trả lời chấp nhận hoặc từ chối Y/c đăng ký đặt phòng của khách
1.3 Tìm kiếm 1.2 Đăng
ký khách mới 1.1 Kiểm tra hiện trạng hệ thống phòng
1 Đăng
ký phòng
LượcưđồưLCTư
tổngưquátưcủaư
hệưthống
Lệnh đóng ch ơng trình Yêu cầu đóng ch
ơng trình
7 Thoát
CSDL ng ời dùng
đã đ ợc cập nhật Thêm, xoá, cấu hình quyền users Bảng l ơng nhân viên,…
CSDL nhân viên, công,…
Báo cáo ns, kết xuất để tính l ơng,
… CSDL về nhân sự, y/c cập nhật ns,…
Báo cáo tổng chi CSDL về các khoản chi, y/c bc tổng chi Báo cáo tổng thu C SDL về các khoản thu, y/c bc tổng thu Các trả lời đáp ứng, báo cáo Y/c đặt phòng của khách,yc bc của giám đốc
1 Đăng
ký phòng
2 Quản
lý thu
3 Quản
lý chi
4 Quản
lý nhân sự
5 Quản
lý l ơng
6 Cấu hình ng ời dùng Modul
e chính
Báo cáo tổng chi Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng thu Y/c bc tổng thu Báo có tần suất phòng Y/c bc tần suất phòng
GiáM đốc CáC NHà CUNG CấP KHáCH HàNG QUảN Lý LƯƠNG QUảN Lý NHÂNSự QUảN Lý THU QUảN Lý CHI
ĐĂNG Ký PHòNG
BANGCHA MCONG
DS_PHON GBAN DM_THU DM_CHI KHACHH ANG DS_PHON G
Môưhìnhưthựcư
thểưliênưkếtưchiư
tiếtưcủaưhệư
thống
KHACHHAN GMAKHHOTEN
PHONGNGAYDE NNGAYDIGIOITI NHQUOCTICHDI ACHICMNDTIEN DIENTHOAITIE NDICHVU
DS_PHONG
MAPHONGLOAI DONGIADATHU E
BANGCHAM CONGMANVN GAYCONGCONG NHAT
DS_NHANVI ENMANVHOTE
NPHONGBANNG AYSINHGIOITIN HQUEQUANDIA CHICMNDVANH OAANH
DS_PHONHB
ANMAPBTENP B
DM_CHINGA
YTHANGQUYEN SOCTSOTIENNG UOIXUATNGUOI NHAN
DM_THUSOC
TLYDOTHUSOTI ENNGAYTHANG THUNGAN
Môưhìnhưthựcư
thẻưtổngưquánư
củaưhệưthốngư
DS_PHON G KHACHH ANG DS_NHA NVIEN BANGCH AMCONG DS_PHON GBAN DM_CHI DM_THU N 1 DS_PHON GBAN DS_NHA NVIEN DS_NHA NVIEN BANGCH AMCONG 1 1 N 1 DS_NHA NVIEN DM-CHI N 1 DS_NHA NVIEN DM-THU N
Trang: 1
Trang 2Tài liệu tham khảo 42
TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
L ơng theo phong ban
L ơng theo mã
nhân viên Báo cáo l ơng
nv tháng Nhân viên theo phòng ban Nhần viên theo mã nhân viên Danh sach toàn
bộ nv Danh sách nv theo phòng ban Các khoản chi theo ngày Tổng chi hàng tháng Tổng chi hàng tuần Các khoản thu theo ngày Tổng thu hàng tháng Tổng thu hàng tuần Cập nhật bảng chấm công Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu nhân viên Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu chi Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu thu Tìm kiếm
In báo cáo Tần xuất phòng hàng tháng Tầm xuất phòng hàng tuần Kiểm tra hiện trạng phòng
Đăng ký khách mới Tìm kiếm
In báo cáo
Thoát
Đăng ký phòng Quản lý thu Quản lý chi Quản lý nhân sự Quản lý l ơng Cấu hình ng ời dùng QUảN Lý KHáCH SạN
5.2 Duyệt
ds user 5.1 Bổ xung, xoá, phân quyền ng
ời dùng
6 Cấu hình ng ời dùng 5.3 Báo cáo 5.2 Tìm kiếm 5.1 Cập nhật bảng chấm công
5 Quản
lý l ơng 4.3 Báo cáo 4.2 Tìm kiếm 4.1 Cập nhật dl nhân v
4 Quản nhân sự 3.3 Báo cáo 3.2 Tìm kiếm 3.1 Cập nhật dl chi
3 Quản
lý chi 2.3 Báo cáo 2.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật dl thu
2 Quản
lý thu
Báo cáo tần suất phòng Y/c báo cáo tần suất phòng
1.4 Báo cáo
Kết quả tìm kiếm Y/c tìm kiếm thông tin khách hàng CSDL khách hàng
đã đ ợc cập nhật Y/c thêm khách mói Trả lời chấp nhận hoặc từ chối Y/c đăng ký đặt phòng của khách
1.3 Tìm kiếm 1.2 Đăng
ký khách mới 1.1 Kiểm tra hiện trạng hệ thống phòng
ơng trình
7 Thoát
CSDL ng ời dùng
đã đ ợc cập nhật Thêm, xoá, cấu hình quyền users Bảng l ơng nhân viên,…
CSDL nhân viên, công,…
Báo cáo ns, kết xuất để tính l ơng,
… CSDL về nhân sự, y/c cập nhật ns,…
Báo cáo tổng chi CSDL về các khoản chi, y/c bc tổng chi Báo cáo tổng thu C SDL về các khoản thu, y/c bc tổng thu Các trả lời đáp ứng, báo cáo Y/c đặt phòng của khách,yc bc của giám đốc
5 Quản
lý l ơng
6 Cấu hình ng ời dùng Modul
e chính
Báo cáo tổng chi Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng thu Y/c bc tổng thu Báo có tần suất phòng Y/c bc tần suất phòng
GiáM đốc CáC NHà CUNG CấP KHáCH HàNG QUảN Lý LƯƠNG QUảN Lý NHÂNSự QUảN Lý THU QUảN Lý CHI
ĐĂNG Ký PHòNG
BANGCHA MCONG
DS_PHONGBANDM_THUDM_CHIKHACHHANGDS_PHONG
PHONGNGAYDE NNGAYDIGIOITI NHQUOCTICHDI ACHICMNDTIEN DIENTHOAITIE NDICHVU
DS_PHONG
MAPHONGLOAI DONGIADATHU E
BANGCHAM CONGMANVN GAYCONGCONG NHAT
DS_NHANVI ENMANVHOTE
NPHONGBANNG AYSINHGIOITIN HQUEQUANDIA CHICMNDVANH OAANH
DS_PHONHB
ANMAPBTENP B
DM_CHINGA
YTHANGQUYEN SOCTSOTIENNG UOIXUATNGUOI NHAN
DM_THUSOC
TLYDOTHUSOTI ENNGAYTHANG THUNGAN
Môưhìnhưthựcư
thẻưtổngưquánư
củaưhệưthốngư
DS_PHONGKHACHHANGDS_NHANVIENBANGCHAMCONGDS_PHONGBANDM_CHIDM_THUN1DS_PHONGBANDS_NHANVIENDS_NHANVIENBANGCHAMCONG11N1DS_NHANVIENDM-CHIN1DS_NHANVIENDM-THU
Trang: 2
Trang 3Giai đoạn I : khảI sát Hiện TRạNG
hảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu của quá trình phân tích và thiết kế
hệ thống thông tin, là một công việc quan trọng để nhận định về quytrình và cách thức hoạt động của một hệ thống Nhận định càng sát thctiễn sẽ giúp cho các giai đoạn sau của qúa trình phân tích và thiết kế hệthống mới đợc thuận lợi và đúng đắn
K
Mục đích: khảo sát hiện trạng nói chung nhằm:
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trờng hoạt động của hệthống
- Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ, cách thức hoạt động của hệthống
- Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống cần đợc kế thừa, và các đỉêmbất hợp lý cần đợc khắc phục
I Mô tả hiện trạng:
Cơ sở cần khảo sát trong đề tài này là khách sạn Sao Biển – xuất SầmSơn – xuất Thanh Hoá Là một doanh nghiệp t nhân kinh doanh các dịch vụcho thuê phòng, bán tour du lịch, ăn uống Do khả năng còn hạn chế và
điều kiện không cho phép chúng em chỉ mới giới hạn quan tâm phân tíchmột số mảng chính trong hoạt động quản lý của toàn khách sạn đó là:Quản lý kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng, quản lý tài chính khách sạn
I.1 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm:
- Giám đốc : quản lý chung
- Bộ phận lễ tân : có trách nhiệm quản lý công việc đăng ký phòngcủa khách đến nghĩ tại khách sạn.Đồng thời làm các thủ tục nhậnphòng,trả phòng cho khách, kiểm tra khách đến và đi khỏi kháchsạn, trả lời các yêu cầu về điện thoại và giúp đỡ khách hàng nếu đ-
ợc yêu cầu Ngoài ra bộ phận lễ tân còn kiêm cả chức năngMarketing để quảng bá về các dịch vụ khác của khách sạn nh hớngdẫn du lịch và bán các Tuor du lịch nhờ đó nhân viên có thêm hoahồng
- Bộ phận quản lý phòng : có trách nhiệm làm vệ sinh hàng ngàyphòng của khách, kiểm tra hiện trạng các trang thiết bị trong phòng
để báo cáo với giám đốc khi có yêu cầu hay sửa chữa, thay thế nếucần thiết
- Bộ phân kế toán : có nhiệm vụ thực hiện tất cả các công việc kếtoán có liên quan đến doanh thu (thu nhập) của khách sạn cũng nh
Giám đốc
Bộ phận lễ tân Bộ phận quản lý phòng Bộ phận kế toán
TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
L ơng theo phong ban
L ơng theo mã
nhân viên Báo cáo l ơng
nv tháng Nhân viên theo phòng ban Nhần viên theo mã nhân viên Danh sach toàn
bộ nv Danh sách nv theo phòng ban Các khoản chi theo ngày Tổng chi hàng tháng Tổng chi hàng tuần Các khoản thu theo ngày Tổng thu hàng tháng Tổng thu hàng tuần Cập nhật bảng chấm công Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu nhân viên Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu chi Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu thu Tìm kiếm
In báo cáo Tần xuất phòng hàng tháng Tầm xuất phòng hàng tuần Kiểm tra hiện trạng phòng
Đăng ký khách mới Tìm kiếm
In báo cáo
Thoát
Đăng ký phòng Quản lý thu Quản lý chi Quản lý nhân sự Quản lý l ơng Cấu hình ng ời dùng QUảN Lý KHáCH SạN
5.2 Duyệt
ds user 5.1 Bổ xung, xoá, phân quyền ng
ời dùng
6 Cấu hình ng ời dùng 5.3 Báo cáo 5.2 Tìm kiếm 5.1 Cập nhật bảng chấm công
5 Quản
lý l ơng 4.3 Báo cáo 4.2 Tìm kiếm 4.1 Cập nhật dl nhân v
4 Quản nhân sự 3.3 Báo cáo 3.2 Tìm kiếm 3.1 Cập nhật dl chi
3 Quản
lý chi 2.3 Báo cáo 2.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật dl thu
2 Quản
lý thu
Báo cáo tần suất phòng Y/c báo cáo tần suất phòng
1.4 Báo cáo
Kết quả tìm kiếm Y/c tìm kiếm thông tin khách hàng CSDL khách hàng
đã đ ợc cập nhật Y/c thêm khách mói Trả lời chấp nhận hoặc từ chối Y/c đăng ký đặt phòng của khách
1.3 Tìm kiếm 1.2 Đăng
ký khách mới 1.1 Kiểm tra hiện trạng hệ thống phòng
ơng trình
7 Thoát
CSDL ng ời dùng
đã đ ợc cập nhật Thêm, xoá, cấu hình quyền users Bảng l ơng nhân viên,…
CSDL nhân viên, công,…
Báo cáo ns, kết xuất để tính l ơng,
… CSDL về nhân sự, y/c cập nhật ns,…
Báo cáo tổng chi CSDL về các khoản chi, y/c bc tổng chi Báo cáo tổng thu C SDL về các khoản thu, y/c bc tổng thu Các trả lời đáp ứng, báo cáo Y/c đặt phòng của khách,yc bc của giám đốc
5 Quản
lý l ơng
6 Cấu hình ng ời dùng Modul
e chính
Báo cáo tổng chi Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng thu Y/c bc tổng thu Báo có tần suất phòng Y/c bc tần suất phòng
GiáM đốc CáC NHà CUNG CấP KHáCH HàNG QUảN Lý LƯƠNG QUảN Lý NHÂNSự QUảN Lý THU QUảN Lý CHI
ĐĂNG Ký PHòNG
BANGCHA MCONG
DS_PHONGBANDM_THUDM_CHIKHACHHANGDS_PHONG
PHONGNGAYDE NNGAYDIGIOITI NHQUOCTICHDI ACHICMNDTIEN DIENTHOAITIE NDICHVU
DS_PHONG
MAPHONGLOAI DONGIADATHU E
BANGCHAM CONGMANVN GAYCONGCONG NHAT
DS_NHANVI ENMANVHOTE
NPHONGBANNG AYSINHGIOITIN HQUEQUANDIA CHICMNDVANH OAANH
DS_PHONHB
ANMAPBTENP B
DM_CHINGA
YTHANGQUYEN SOCTSOTIENNG UOIXUATNGUOI NHAN
DM_THUSOC
TLYDOTHUSOTI ENNGAYTHANG THUNGAN
Môưhìnhưthựcư
thẻưtổngưquánư
củaưhệưthốngư
DS_PHONGKHACHHANGDS_NHANVIENBANGCHAMCONGDS_PHONGBANDM_CHIDM_THUN1DS_PHONGBANDS_NHANVIENDS_NHANVIENBANGCHAMCONG11N1DS_NHANVIENDM-CHIN1DS_NHANVIENDM-THUN
Tổ bảo vệ
Bộ phận Marketing và bán
Bộ phận Đón
tiếp khách
Trang: 3
Trang 4các khoản phả tri trả nh: tiền thanh toán cho các nhà cung cấphàng, tiền lơng nhân viên, tiền điện, tiền điện thoại,…Cuối cùng làbáo cáo tình hình kinh doanh của khách sạn(lỗ, lãi) và đa ra dự báotài chính trong tơng lai trình lên giám đốc quản lý
- Bộ phận phục vụ ăn uống : có nhiệm vụ lên kế hoạch mua bán thựcphẩm, chế biến món ăn và phục vụ khách hàng khi có yêu cầu Bộphận này hoạt động dới sự giám sát của một nhân viên quản lý chịutrách nhiệm quản lý các khoản thu tri của bộ phận và giao tiếp với
bộ kế toán để đợc thanh toán các chi phí
- Tổ bảo vệ : gồm 3 nhân viên làm ca có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật
tự và bảo vệ tài sản của khách
I.2 Mục tiêu của đề tài
Đồ án này chúng em chỉ quan tâm đề cập đến hoạt động kinh doanh thuêphòng của khách sạn cụ thể là quan tâm đến các giao dịch và các dữ liệu
xử lý của ba bộ phận là Lê tân, Quản lý phòng, Kế toán
I.3 Mô tả quy trình giao dịch và các dữ liệu xử lý
1 Phần việc của bộ phận Lễ tân:
- Khi có khách đăng ký thuê phòng (trực tiếp hay qua điện thoại)nhân viên Lễ tân kiểm tra trạng thái các phòng trong Sổ nhật kýphòng Nếu còn phòng thì trả lời chấp nhận và làm thủ tục nhậnphòng cho khách
- Ghi thông tin về khách đặt phòng vào Sổ nhật ký phòng (họ tên,tuổi, sổ CMND, )
- Khi khách trả phòng nhân viên lễ tân yêu cầu khách trao lại chìakhoá phòng và thực hiện kiểm tra Sổ nhật ký phòng để lấy thông tinlập hoá đơn thanh toán cho khách và chuyển hoá đơn này đến bộphận kế toán để khách hàng thực hiện thanh toán tiền và nhận biênlai thu tiền
- Cập nhật lại thông tin trong Sổ nhật ký phòng
- Đầu giờ làm việc mỗi buổi sáng hàng ngày nhân viên Lễ tân lấynhững thông tin về khách trọ mới đến cơ quan công an để thực hiện
đăng ký tạm trú tạm vắng cho khách
- Công việc cuối cùng của Lễ tân là giao tiếp với khách hàng, giải
đáp các thắc mắc của khách hàng và hớng dẫn họ sử dụng nhữngdịch vụ mà khách sạn đang cung cấp
2 Phần việc của bộ phận kế toán: đợc chia thanh 4 phần
Quản lý thu:
- khi có khách thanh toán thì nhân viên thu ngân thực hiện thu tiền
và viết Biên lai trao lại cho khách tiếp đến là lu trữ hoá đơn đồngthời ghi chép khoản tiền đã thu vào Sổ thu (Cột THU trong Sổ TiềnMặt) tơng ứng với ngày đã thu để làm đối chứng và báo cáo lên cấptrên sau này
Quản lý chi:
Các nguồn phải chi bao gồm: tiền mua lơng thực thực phẩm, tiền
điện sáng, tiền điện thoại, lơng nhân viên, thuế… tất cả các khoản này khi đợc chi đều đợc ghi chép vào Sổ chi (cột CHI trong Sổ Tiền Mặt)tơng ứng với ngày đã chi, cụ thể nh sau:
- Đối với bộ phận nhà ăn: cuối ngày làm việc ngời quản lý dịch vụbếp thống kê toàn bộ các khoản đã chi trong ngày và lập báo cáochuyển sang bộ phận Kế toán để đợc chi trả những chi phí đó Trớckhi xuất tiền nhân viên kế toán viết phiếu chi chuyển lại cho ngời
TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
L ơng theo phong ban
L ơng theo mã
nhân viên Báo cáo l ơng
nv tháng Nhân viên theo phòng ban Nhần viên theo mã nhân viên Danh sach toàn
bộ nv Danh sách nv theo phòng ban Các khoản chi theo ngày Tổng chi hàng tháng Tổng chi hàng tuần Các khoản thu theo ngày Tổng thu hàng tháng Tổng thu hàng tuần Cập nhật bảng chấm công Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu nhân viên Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu chi Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu thu Tìm kiếm
In báo cáo Tần xuất phòng hàng tháng Tầm xuất phòng hàng tuần Kiểm tra hiện trạng phòng
Đăng ký khách mới Tìm kiếm
In báo cáo
Thoát
Đăng ký phòng Quản lý thu Quản lý chi Quản lý nhân sự Quản lý l ơng Cấu hình ng ời dùng QUảN Lý KHáCH SạN
5.2 Duyệt
ds user 5.1 Bổ xung, xoá, phân quyền ng
ời dùng
6 Cấu hình ng ời dùng 5.3 Báo cáo 5.2 Tìm kiếm 5.1 Cập nhật bảng chấm công
5 Quản
lý l ơng 4.3 Báo cáo 4.2 Tìm kiếm 4.1 Cập nhật dl nhân v
4 Quản nhân sự 3.3 Báo cáo 3.2 Tìm kiếm 3.1 Cập nhật dl chi
3 Quản
lý chi 2.3 Báo cáo 2.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật dl thu
2 Quản
lý thu
Báo cáo tần suất phòng Y/c báo cáo tần suất phòng
1.4 Báo cáo
Kết quả tìm kiếm Y/c tìm kiếm thông tin khách hàng CSDL khách hàng
đã đ ợc cập nhật Y/c thêm khách mói Trả lời chấp nhận hoặc từ chối Y/c đăng ký đặt phòng của khách
1.3 Tìm kiếm 1.2 Đăng
ký khách mới 1.1 Kiểm tra hiện trạng hệ thống phòng
ơng trình
7 Thoát
CSDL ng ời dùng
đã đ ợc cập nhật Thêm, xoá, cấu hình quyền users Bảng l ơng nhân viên,…
CSDL nhân viên, công,…
Báo cáo ns, kết xuất để tính l ơng,
… CSDL về nhân sự, y/c cập nhật ns,…
Báo cáo tổng chi CSDL về các khoản chi, y/c bc tổng chi Báo cáo tổng thu C SDL về các khoản thu, y/c bc tổng thu Các trả lời đáp ứng, báo cáo Y/c đặt phòng của khách,yc bc của giám đốc
5 Quản
lý l ơng
6 Cấu hình ng ời dùng Modul
e chính
Báo cáo tổng chi Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng thu Y/c bc tổng thu Báo có tần suất phòng Y/c bc tần suất phòng
GiáM đốc CáC NHà CUNG CấP KHáCH HàNG QUảN Lý LƯƠNG QUảN Lý NHÂNSự QUảN Lý THU QUảN Lý CHI
ĐĂNG Ký PHòNG
BANGCHA MCONG
DS_PHONGBANDM_THUDM_CHIKHACHHANGDS_PHONG
PHONGNGAYDE NNGAYDIGIOITI NHQUOCTICHDI ACHICMNDTIEN DIENTHOAITIE NDICHVU
DS_PHONG
MAPHONGLOAI DONGIADATHU E
BANGCHAM CONGMANVN GAYCONGCONG NHAT
DS_NHANVI ENMANVHOTE
NPHONGBANNG AYSINHGIOITIN HQUEQUANDIA CHICMNDVANH OAANH
DS_PHONHB
ANMAPBTENP B
DM_CHINGA
YTHANGQUYEN SOCTSOTIENNG UOIXUATNGUOI NHAN
DM_THUSOC
TLYDOTHUSOTI ENNGAYTHANG THUNGAN
Môưhìnhưthựcư
thẻưtổngưquánư
củaưhệưthốngư
DS_PHONGKHACHHANGDS_NHANVIENBANGCHAMCONGDS_PHONGBANDM_CHIDM_THUN1DS_PHONGBANDS_NHANVIENDS_NHANVIENBANGCHAMCONG11N1DS_NHANVIENDM-CHIN1DS_NHANVIENDM-THU
Trang: 4
Trang 5nhận tiền đồng thời cập nhật lại Sổ chi với số tiền đã chi tơng ứngvới ngày.
- Việc cập nhật lại Sổ chi còn đợc thực hiện khi cần phải thực hiệnchi trả các khoản khác nh: tiền điện sáng, tiền điện thoại, lơng chonhân viên,…
Quản lý l ơng :
Tất cả nhân viên làm trong khách sạn đều là các nhân viên làm theohợp đồng lơng theo thoả thuận giữa chủ và nhân viên khi thực hiệntuyển do vậy để quản lý lơng của nhân viên bộ phận kế toán thựchiện lu thông tin nhân viên trong một bảng Danh Sách Ngời Lao
Động Hợp Đồng, hàng tháng căn cử vào đây và số ngày công đểtính lơng
Quản lý nhân sự:
Do cơ cấu hoạt động của khách sạn với quy mô không quá lơn, sốlợng nhân viên không nhiều, nên chức năng quản lý nhân sự đợc bộphận kế toán kiêm luôn
Báo cáo kết quả kinh doanh tháng:
Hàng tháng nhân viên bộ phận kế toán phải sử dụng Sổ Tiền Mặtlàm căn cứ thống kê tổng chi, tổng thu từ đó lập báo cáo tài chínhcủa tháng, tính toán lỗ lãi trình lên Giám đốc để đa ra dự báo tàichính cho tháng tới
II một số mẫu biểu đang lu hành
1 Sổ quỹ tiền mặt: dùng để quản lý thu chi
TT khách hàng theo quốc tịch Thông tin khách hàng theo phòng Thêm , xoá, phân quyền User Duyệt ds User
L ơng theo phong ban
L ơng theo mã
nhân viên Báo cáo l ơng
nv tháng Nhân viên theo phòng ban Nhần viên theo mã nhân viên Danh sach toàn
bộ nv Danh sách nv theo phòng ban Các khoản chi theo ngày Tổng chi hàng tháng Tổng chi hàng tuần Các khoản thu theo ngày Tổng thu hàng tháng Tổng thu hàng tuần Cập nhật bảng chấm công Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu nhân viên Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu chi Tìm kiếm
In báo cáo Cập nhật dữ
liệu thu Tìm kiếm
In báo cáo Tần xuất phòng hàng tháng Tầm xuất phòng hàng tuần Kiểm tra hiện trạng phòng
Đăng ký khách mới Tìm kiếm
In báo cáo
Thoát
Đăng ký phòng Quản lý thu Quản lý chi Quản lý nhân sự Quản lý l ơng Cấu hình ng ời dùng QUảN Lý KHáCH SạN
5.2 Duyệt
ds user 5.1 Bổ xung, xoá, phân quyền ng
ời dùng
6 Cấu hình ng ời dùng 5.3 Báo cáo 5.2 Tìm kiếm 5.1 Cập nhật bảng chấm công
5 Quản
lý l ơng 4.3 Báo cáo 4.2 Tìm kiếm 4.1 Cập nhật dl nhân v
4 Quản nhân sự 3.3 Báo cáo 3.2 Tìm kiếm 3.1 Cập nhật dl chi
3 Quản
lý chi 2.3 Báo cáo 2.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật dl thu
2 Quản
lý thu
Báo cáo tần suất phòng Y/c báo cáo tần suất phòng
1.4 Báo cáo
Kết quả tìm kiếm Y/c tìm kiếm thông tin khách hàng CSDL khách hàng
đã đ ợc cập nhật Y/c thêm khách mói Trả lời chấp nhận hoặc từ chối Y/c đăng ký đặt phòng của khách
1.3 Tìm kiếm 1.2 Đăng
ký khách mới 1.1 Kiểm tra hiện trạng hệ thống phòng
ơng trình
7 Thoát
CSDL ng ời dùng
đã đ ợc cập nhật Thêm, xoá, cấu hình quyền users Bảng l ơng nhân viên,…
CSDL nhân viên, công,…
Báo cáo ns, kết xuất để tính l ơng,
… CSDL về nhân sự, y/c cập nhật ns,…
Báo cáo tổng chi CSDL về các khoản chi, y/c bc tổng chi Báo cáo tổng thu C SDL về các khoản thu, y/c bc tổng thu Các trả lời đáp ứng, báo cáo Y/c đặt phòng của khách,yc bc của giám đốc
5 Quản
lý l ơng
6 Cấu hình ng ời dùng Modul
e chính
Báo cáo tổng chi Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng thu Y/c bc tổng thu Báo có tần suất phòng Y/c bc tần suất phòng
GiáM đốc CáC NHà CUNG CấP KHáCH HàNG QUảN Lý LƯƠNG QUảN Lý NHÂNSự QUảN Lý THU QUảN Lý CHI
ĐĂNG Ký PHòNG
BANGCHA MCONG
DS_PHONGBANDM_THUDM_CHIKHACHHANGDS_PHONG
PHONGNGAYDE NNGAYDIGIOITI NHQUOCTICHDI ACHICMNDTIEN DIENTHOAITIE NDICHVU
DS_PHONG
MAPHONGLOAI DONGIADATHU E
BANGCHAM CONGMANVN GAYCONGCONG NHAT
DS_NHANVI ENMANVHOTE
NPHONGBANNG AYSINHGIOITIN HQUEQUANDIA CHICMNDVANH OAANH
DS_PHONHB
ANMAPBTENP B
DM_CHINGA
YTHANGQUYEN SOCTSOTIENNG UOIXUATNGUOI NHAN
DM_THUSOC
TLYDOTHUSOTI ENNGAYTHANG THUNGAN
Môưhìnhưthựcư
thẻưtổngưquánư
củaưhệưthốngư
DS_PHONGKHACHHANGDS_NHANVIENBANGCHAMCONGDS_PHONGBANDM_CHIDM_THUN1DS_PHONGBANDS_NHANVIENDS_NHANVIENBANGCHAMCONG11N1DS_NHANVIENDM-CHIN1DS_NHANVIENDM-THUN1
Bộ phận phục
vụ ăn uống
Trang 62 PhiÕu thu
Trang 7Phân tích hệ thống theo nghĩa chung nhất là khảo sát nhận diện và phân
định các thành phần của một phức hợp và chỉ ra các mối liên hệ giữa chúng Còn theo nghĩa hẹp thì phân tích hệ thống là giai đoạn thứ 2, đi
Trang 8sau giai đoạn phân tích hiện trạng, là giai đoạn làm bản lề để đi sâu tìm hiểu nghin cứu vào các thành phần của hệ thống.
Phân tích hệ thống báo gồm việc phân tích về chức năng và phân tích về dữ liệu, lần lợt ta sẽ thu đợc các biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
và các biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) , từ đó hiểu đợc hệ thống gồm những chức năng ghì và các xử lý trong chúng và giữa chúng ra sao để làm cơ sở cho việc thiết kế CSDL sau này
CHƯƠNG I: Phân tích hệ thống về xử lý
hân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập một mô hình xử lý của toàn hệ thống, để trả lời câu hỏi “Hệ thống làm gì ?”, có nghĩa là
đi sâu tìm hiểu bản chất, chi tiết của hệ thống về mặt xử lý thông tin của
hệ thống mà không quan tâm đến hệ thống “Làm nh thế nào” để đạt đợc kết quả Hay nói cách khác là thực hiện diễn tả hệ thống ở mức độ logic
Do vậy giai đoạn này còn đợc gọi là giai đoạn thiết kế Logic hệ thống
P
Phơng pháp phân tích: đề tài này chúng em chọn hớng phân tích
“Top-Down” tức là đi từ đại thể đến chi tiết
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
+ Mục đích của BPC :
- Xác định phạm vi mà hệ thống cần phân tích
- Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng
đ-ợc làm sáng tỏ để sử dụng cho các mô hình sau này
+ Đặc điểm của BPC :
- Có tính chất “tỉnh”, bởi chúng không cho ta thấy các xử
lý, luân chuyển thông tin giữa các chức năng của hệ thống
- Thiều vắng các trao đổi thông tin giữa các chức năng, không có mô tả dữ liệu hay môt tả các thuộc tính
Các thành phần của cấu thành BLD:
Tên thành phần Ký hiệu biểu diễn
Luồng dữ liệu ( 1 chiều, 2 chiều ) Kho dữ liệuTác nhân ngoàiTác nhân trong
HoặcChức năng xử lý
Trang 9I.1.2 áp dụng vào đề tài:
Trong đồ án này chúng em đã nghin cứu phân tích về hệ thống quản lý kinh doanh khách sạn, thế nhng do khả năng có hạn cũng nh các
điều kiện khách quan không cho phép nên cha thể khảo sát đợc chi tiết, tổng thể hoạt động quản lý một khách sạn ra sao mà chỉ đề cập ở đây là Quản lý dịch vụ cho thuê phòng và các công tác quản lý tài chính trong một khách sạn loại nhỏ (cơ sở khảo sát là khách sạn Sao Biển – xuất Sầm sơn – xuất Thanh hoá) Để thuận tiện từ đây chúng em xin nói gọn là Quản lý „Quản lý khách sạn” mặc dù cha đầy đủ
Sau đây là biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống Quản lý khách sạn”„Quản lý Sao biển:
Trang 10I.2 Biểu đồ luông dữ liệu (BLD)
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) đợc dùng để diễn tả (ở mức logic) tập hợp các chức năng của hệ thống trong các mỗi quan hệ trớc sau trong tiến
trình xử lý, trong việc chuyển giao thông tin, dữ liệu cho nhau
Báo cáo tần suất phòng
Kinh doanh cho
thuê phòng
Kinh doanh cho
thuê phòng Quản lý tài Quản lý tài chính chính
Vệ sinh phòng
Vệ sinh phòng
Thay thế sửa chữa trang thiết bị
Thay thế sửa chữa trang thiết bị
Quản
lý trang thiết bị
Quản
lý trang thiết bị
đơn thanh toán
Làm hoá
đơn thanh toán
Báo cáo tài chính hàng tháng
Xét duyệt chi
Xét duyệt chi
Cập nhật các khoản chi
Cập nhật các khoản chi
Báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng chi
Tiếp nhận hoá
đơn
và thu tiền
Tiếp nhận hoá
đơn
và thu tiền
Cập nhật các khoản thu
Cập nhật các khoản thu
Báo cáo tổng thu
Báo cáo tổng thu
Trang 11 Giúp ta thấy đợc bản chất của hệ thống, làm rõ những chức năng nào cần thiết cho quản lý, chức năng nào cần phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mổ tả.
Chỉ rõ các thông tin đợc trao đỗi giữa các chức năng của hệ thống và qua đó thấy đợc trình tự thực hiện các chức năng
I.2.1 BLD liệu mức khung cảnh
Chú thích: biểu đồ này có 5 tác nhân ngoài
I.2.2 BLD mức đỉnh
Quản
lý khách sạn
Quản
lý khách sạn
Báo cáo tài chính hàng tháng
Báo cáo hiện trạng trang thiết bị
Yêu cầu thay thế sữa chữa thiết bị
Hoá đơn thuế
Nộp thuế Biên lai thuế
Hoá đơn tiền điện Thanh toán
Hoá đơn điện thoại
Thanh toán
BLDưmứcưkhungưcảnh
Trang 12I.2.3 BLD mức dới đỉnh: chức năng Kinh doanh cho thuê phòng“ ”
I.2.4 BLD mức dới đỉnh: chức năng Quản lý phòng“ ”
Kinh doanh thuê phòng
Kinh doanh thuê phòng
Quản
lý phòng
Quản
lý phòng
Quản lý tài chính
Quản lý tài chính
Khách hàng
Cơ quan thuế
Công ty điện lực Công ty điên thoại
Biên lai thuế
Báo cáo tần suất phòng
Báo cáo hiện trạng Trang thiết bị Yêu cầu thay thế sữa chữa
Báo cáo tài chính hàng tháng
Hoá đơn sữa chữa thiết bị
Thanh toán
BLDưmứcưđỉnh
Các khoản chi
Xử lý đăng
ký thuê phòng / trả phòng
Xử lý đăng
ký thuê phòng / trả phòng
Báo cáo trạng thái phòng
Báo cáo trạng thái phòng
Hoá đơn thanh toán
Báo cáo tần suất phòng Yêu cầu báo cáo tần xuất phòng
Trang 13I.2.5 BLD mức dới đỉnh: chức năng Quản lý tài chính” ”
I.2.6 BLD mức 3: chức năng Xử lý đăng ký thuê phòng‘ ’
Vệ sinh phòng
Vệ sinh phòng
Quản lý hiện trạng thiết bị
Quản lý hiện trạng thiết bị
Thay thế sữa chữa thiết bị
Thay thế sữa chữa thiết bị
Theo dõi trang thiết bị
Thanh toán
Quản lý thu
Quản lý thu
Báo cáo tài chính tháng
Báo cáo tài chính tháng
Quản ly chi
Khách hàng
Khách hàng
Kinh doanh thuê phòng
Các khoản thu Các khoản chi Cơ quan thuế
Tổng chi
Tổng l
ơng
Hoá đơn thuế Nộp thuế Biên lai
Hoá đơn tiền điện Tiền điện
Hoá đơn điện thoại Tiền điện thoại
Báo cáo tài chính
Hoá
đơn tiền phòng
Thanh toán
Biên lai
DS nhân viên
Ngày công
Trang 14I.2.7 BLD mức 3: chức năng Quản lý thu” ”
I.2.7 BLD mức 3: chức năng Quản lý chi” ”
Tiếp nhận
yc đăng
ký thuê phong
Tiếp nhận
yc đăng phong
Cập nhật dl khách h
và thu tiền
Tiếp nhận hoá đơn
và thu tiền
Cập nhật các khoản thu
Cập nhật các khoản thu
Báo cáo tổng thu
Báo cáo tổng thu
Trang 15Chơng 2: phân tích hệ thống về dữ liệu (BCD)
I.1 BCD theo mô hình thực thể liên kết E – xuất R
I.1.1 lý thuyết về mô hình thực thế liên kết
Mô hình thực thể liên kết đợc đa ra bởi P.P.Chen năm 1976 và sau
đó đợc dùng khá phổ biến trên thế giới Nó có u điểm là khá đơn giản vàgần với t duy trực quan Khi xem xét các thông tin ngời ta thờng gom cụmchung quanh các thực thể, chẳng hạn nh các thông tin về Họ tên, giới tính,quốc tịch,ngày đến, ngày đi… ợc gom cụm với nhau tạo chung quanh vậtđthể “Khách hàng” Tính đơn giản và trực quan của mô hình thực thể liênkết có đợc là do nó dùng cách gom cụm nh trên để mô tả tập hợp các dữliệu đợc dùng trong một hệ thống
Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập biểu đồ cấu trúc dữliệu (BCD), nhằm xác định khung khái niệm về các thực, thuộc tính củathực thể, và các mối ràng buộc giữa các thực thể đó Mục đích của môhình là xác định xem:
- Dữ liệu nào cần đợc xử lý
- Cấu trúc dữ liệu (môi liên quan nội tại giữa các dữ liệu)
Tiến hành xây dựng mô hình thực thể liên kết là ta phải làm ba việc :
- Phát hiện các thực thể
- Phát hiện các Thuộc tính của thực thể
- Phát hiện kiểu liên kết ràng buộc giữa các thực thể
Về kiểu liên kết ràng buộc (quan hệ) giữa các thực thể thì có các kiểu nhsau :
Quan hệ 1 - 1
Xét duyệt chi
Xét duyệt chi
Báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng chi
Cập nhật các khoản chi
Cập nhật các khoản chi
Hoá đơn điện thoại
Tiền thanh toán
Trang 16 Quan hệ 1 – xuất n
Quan hệ n – xuất n : sẽ đợc tách thành hai quan hệ 1 - n
I.1.2 Xây dựng mô hình thực thể liên kết của đề tài
đồng ý thì cập nhật thông tin khách thuê mới và viết rồi trao cho kháchPhiếu đăng ký đặt phòng Nh vậy cần có thực thể DS_PHONG để chứathông tin về danh sách hệ thống phòng của khách sạn
Phát hiện đợc thực thể thứ nhất : DS_PHONG
Hàng ngày khách sạn cần thực hiện việc đăng ký tạm chú tạm vằng chokhách trọ với cơ quan công an địa phơng cũng nh trong nghiệp vụ quản lýkhách sạn cần có những báo cáo về hoạt động thuê phòng, tần suấtphong,… do vậy cần có thực thể KHACHHANG để lu dữ các thông tin vềkhách trọ
Phát hiện đợc thực thể thứ hai : KHACHHANG
b Hoạt động quản lý tài chính : là phần việc chính của bộ phận Kế toán.
Hoạt động kế toán có nhiệm vụ lớn nhất là quản lý thu, chi, thống kê, báocáo tài chính cũng nh đa ra những dự báo tài chính trong tơng lai đối vớinhững cơ sở lớn
Khi khách thanh toán tiền phòng thì nhân viên Kế toán thực hiện nhântiền và ghi lại số tiền đã thu Nh vậy cần có một thực thể DM_THU (danhmục các khoản thu) để lu trữ thông tin các khoản thu của khách sạn
Phát hiện đợc thực thể thứ ba : DM_THU
Bộ phận kế toán khi nhận đợc các hoá đơn cần thanh toán với các đối tác,nhà cung cấp nh hoá đơn điện thoại, điện sáng, chi phí mua đồ ăn, trả l-
ơng nhân viên,… cần thực hiện ghi lại những ghì đã chi để sau này thống
kê tính toán kết quả kinh doanh Do vậy cần có thực thể DM_CHI chứa dữliệu các khoản chi
Thực thể thứ t : DM_CHI
Hàng tháng bộ phận kế toán phải thực hiện tính lơng và thanh toán chonhân viên muốn vậy bộ phận này phải tiến hành theo dõi chấm công chotất cả nhân viên của khách sạn Do vậy cần có thực thể
BANGCHAMCONG để chứa thông tin chấm công của nhân viên
Thực thể 5: BANGCHAMCONG
Để theo dõi công của một ngời cần biết ngời đó có phải là nhân viên củacơ quan hay không và nếu phải thì là ơ bộ phận hay phong ban nào
Do vậy cần có DS_NHANVIEN để lu trữ dữ liệu nhân viên cơ quan và
DS_PHONGBAN để chứa danh sách các phòng ban hiện có tại cơ quan
Thực thể 6 : DS_NHANVIEN
Thực thể 7 : DS_PHONGBAN
Trang 172 Xác định các mối liên kết giữa các thực thể
2.1 Xét thực thể DS_PHONG và KHACHHANG: mỗi khách hàng thờng làchỉ đăng ký một phòng nhng một phòng lại có thể đợc thuê bởi nhiềukhách sau một thời gian hoạt động
Do vậy quan hệ giữa hai thực thể là 1 – xuất n:
2.2 Xét hai thực thể DS_NHANVIEN và DM_THU: thi thu tiền cần phải cómôt nhân viên thực hiện việc này và ngời đó phải ghi lại tên mình vào
DM_THU để tiên theo dõi và quản lý sau này một khoản thu chỉ có thể
đ-ợc thu bởi một nhân viên nhng một nhân viên lại có thể tiến hành thunhiều khoản do vậy quan hệ giữa hai thực thể là 1-n:
2.3 Xét hai thực thể DS_NHANVIEN và DM_CHI: một khoản chi chỉ cóthể chi bởi một nhân viên nhng một nhân viên lại có thể chi nhiều khoản
nh vậy quan hệ giữa hai thực thể là 1-n:
2.4 Xét tiếp hai thực thể DS_NHANVIEN và BANGCHAMCONG:
Một nhân viên thì chỉ có thể có một hồ sơ trong bảng chấm công và một
hồ sơ chấm công chỉ có thể dành cho một nhân viên nh vậy hai thực thể là
có quan hệ 1-1:
2.5 Xet tiếp hai thực thể DS_PHONGBAN và DS_NHANVIEN: một nhânviên chỉ có thể thuộc một phòng ban còn một phong ban có thể có nhiềunhân viên do vậy quan hệ giữa hai thực thẻ là theo kiểu 1 – xuất n:
Dớiưđâyưlàưmôưhìnhưthựcưthểưtổngưquáưcủaưhệưthống:
KHACHHANG DS_PHONG
DM-THU DS_NHANVIEN
DM-CHI DS_NHANVIEN
BANGCHAMCONG DS_NHANVIEN
DS_NHANVIEN DS_PHONGBAN
Trang 18Từ sơ đồ mô hình nh trên ta có thể thấy thệ thống đợc tách thành hai hệ thống con chính đó là:
- Hệ thống quản lý kinh doanh cho thuê phong
- Hệ thống quản lý tài chính khách sạn (còn đợc phân nhỏ hơn trong giai đoạn sau)
Nh đã đợc trình bày ở phần khảo sát hiện trạng hệ thống ở đầu bản báo cáo này
Chức năng chi tiết của mỗi hệ thống con chúng em sẽ trình bày trong phần của báo cáo này, giai đoạn “Thiết kế hệ thống”
3 Xác định các thuộc tính của các thực thể :
3.1 Thực thể KHACHHANG: mỗi khách hàng khi đã đăng ký thuê phòng
sẽ nhận đợc đánh một mã số để quản lý đồng thời cần có những thông tin cá nhân của khách nh họ tên, địa chỉ, quốc tịch, ngày đến,… để quản lý
và trình báo với các cơ quan hữu quan khi cần thiết Vậy thực thể này có các thuộc tính:
Tên thuộc tính Diễn giải
TIENDIENTHOAI Chi phí điện thoại
TIENDICHVU Chi phí các dịch vụ khác
Trang 19DONGIA Đơn giá / ngày
DATHUE Cho biết phòng đã đựoc
thuê cha.
3.3 Thực thể DS_NHANVIEN: để phân biệt các nhân viên thì mỗi nhân viên đợc gán một mã số, ngoài ra phải biết đợc nhân viên đó thuộc phòng ban nào, trình độ văn hoá,…
Danh sách thuộc tính nh sau:
Tên thuộc tính Diễn giải
PHONGBAN Phòng ban nhân viên thuộc
3.5 Thực thể DM_THU: khi khách hàng yêu cầu trả phòng nhân viên lễ tân
sẽ làm hoá đơn tiền phòng cho khách đồng thời chuyển qua bộ phận Kế toán để khách hàng thanh toán tại đây Để quản lý đợc các khoản thu thì cần có các thuộc tính nh: Số chứng từ (hoá đơn), số tiền thu, ngày thu, ng-
ời thu, :
Tên thuộc tính Diễn giải
NGAYTHANG Ngày thu
THUNGAN Nhân viên thu
3.6 Thực thể DM_CHI: gân giống nh quản lý việc thu vào, thực thể
DM_CHI có các thuộc tính:
Tên thuộc tính Diễn giải
NGAYTHANG Ngày chi
NGUOIXUAT Ngời đã xuất
NGUOINHAN Ngời nhân tiên
3.7 Thực thể BANGCHAMCONG:
Tên thuộc tính Diễn giải
NGAYCONG Số làm việc trong tháng
CONGNHAT Luơng trả cho 1 ngày công
Trang 20Cuối cùng ta có đợc mô hình thực thể liên kết chi tiết của hệ thống nh sau :
GIAI ĐOạN III : THIếT Kế THệ ThốNG
Chơng I : Thiết kế tổng thể
Thiết kế tổng thể là nhằm đa ra một kiến trúc tổng thể của hệ thống, kiến trúc này thể hiện sự phân chia hệ thống thành nhiều hệ thống con
Phân chia thành các hệ thống con, thiết kế chức năng:
Thực hiện việc phân chia hệ thống thành các hệ thống con là nhằm mục đích giảm thiểu sự phức tạp, sự cồng kềnh, tạo ra sự thuận lợi cho quá trình thiết kế, cài đặt, khai thác cũng nh quá trình bảo dỡng sau này
Sự phân chia này đợc bắt đầu hình thành ngay trên biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) ở giai đoạn phân tích hệ thống
Căn cứ vào các biểu đồ luồng dữ liệu đã hình thành trong quá trình phân tích hệ thống, ở đây chúng em đa ra một kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý khách sạn mà đề tài này quan tâm nh sau:
DS_NHANVIENMA
NVHOTENPHONGBANN GAYSINHGIOITINHQUE QUANDIACHICMNDVA NHOAANH
DS_PHONGMAPHONGLO
AIDONGIADATHUE
KHACHHANGMAKHHO TENPHONGNGAYDENNGAY DIGIOITINHQUOCTICHDIAC HICMNDTIENDIENTHOAITIE NDICHVU
KHACHHANGMAKHHO
TENPHONGNGAYDENNGAY DIGIOITINHQUOCTICHDIAC HICMNDTIENDIENTHOAITIE NDICHVU
Môưhìnhưthựcưthểưliênưkếtưchiưtiếtưcủaưhệưthống
Trang 21Nh vậy hệ thống đợc chia làm 5 hệ thống con:
Đầu vào của việc thiết kế Module chơng trình là biểu đồ luồng dữ liệu của các hệ thống con đã xác định trong giai đoạn thiết kế tổng thể
Đầu ra thu đợc khi hoàn tất việc thiết kế module chơng trình là một thiết kế nội dung (hay gọi là Lợc đồ chơng trình) cho hệ thống sẽ đợc cài
đặt Đầu ra này đợc trình bày dới dạng một lợc cấu trúc (LCT) trong đó mỗi nút là một module chơng trình
DS_PHONG
KHACHHANG
DM_CHIDM_THU
ĐĂNG
Ký PHòNG
QUảN
Lý LƯƠNG
Y/c bc tổng thu
Báo cáo tổng thu
Y/c báo cáo tổng chi
Báo cáo tổng chi
Trang 22I Lợc đồ LCT tổng quát: