1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG VĂN HỌC SO SÁNH

27 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa : “VHDT là văn học của một cộng đồng nhân dân nơi nó sinh ra và chính cộng đồng này trong sự phát triển của mình đã đạt tới trình độ dân tộc” Konrat.. - VHTG Universal litera

Trang 1

VĂN HỌC SO SÁNH

Trang 3

4 Trần Thanh Đạm, Dẫn luận văn học so sánh, Đại học tổng hợp TP HCM, 1987.

5 Khoa Ngữ văn & báo chí ĐHXH&NV TP.HCM, Văn học so sánh – nghiên cứu và dịch thuật, Nxb ĐHQG, H., 2003.

6 Nguyễn Khắc Phi, Mối quan hệ văn học Việt Nam và văn học Trung Quốc qua cái nhìn so sánh, Nxb GD, H., 2001

7 Một số bài báo về VHSS đăng trên TCVH và Văn học nước ngoài.

Trang 5

Giai đoạn bổ sung và hoàn chỉnh

III BA TRƯỜNG PHÁI VHSS

1 Trường phái Pháp

2 Trường phái Mĩ

3 Trường phái Nga

Trang 6

I KHÁI NiỆM

1 “VĂN HỌC DÂN TỘC”

a Định nghĩa : “VHDT là văn học của một cộng

đồng nhân dân nơi nó sinh ra và chính cộng đồng này trong sự phát triển của mình đã đạt tới trình độ dân tộc” (Konrat).

b Đặc tính phát triển của VHDT

- VHDT là hiện tượng ngày càng mở rộng về phạm vi

- Các nền VHDT phát triển không đồng đều

- Các nền VHDT không tồn tại biệt lập mà có sự

giao lưu và sự ảnh hưởng qua lại

Trang 7

2 “VH NƯỚC NGOÀI” & “VH THẾ GiỚI”

a Định nghĩa

- VHNN (F literature) là bộ môn vh sử n/c vh của từng nước khác nhau mà ko cần thiết quan tâm đến mối quan hệ với nhau => TẬP HỢP các nền vh; => chỉ ra các điểm và diện của từng nền vh.

- VHTG (Universal literature, Littérature unverselle, Mirovaia literatura) là bộ môn vh sử n/c sự phát triển của hệ thống vh nhân loại trong mối quan hệ giữa các nền VHDT => HỆ THỐNG của vh nhân loại; => chỉ ra diễn biến của một quá trình

Trang 8

b Sự xuất hiện của khái niệm VHTG

- Hai điều kiện lịch sử cho việc hình thành khái niệm VHTG

+ Sự chấm dứt của chế độ phong kiến cát cứ với hình thức đặc thù của nó là sự cô lập về kinh tế

- văn hóa

+ Sự ra đời của CNTB với nền kinh tế - văn hóa thị trường.

- Xu thế phát triển VHTG : Sự giao lưu văn hóa và

sự phát triển những quan hệ phổ biến giữa các dân tộc đang ngày càng là xu thế chung toàn cầu

Trang 9

“Thay cho tình trạng cô lập trc kia của các địa phương và các dân tộc vẫn tự cung tự cấp, ta thấy phát triển những quan hệ phổ biến, sự phổ biến giữa các dân tộc [……… ] Những thành quả hoạt động tinh thần của một dân tộc trở thành tài sản chung của các dân tộc Tính hẹp hòi của phiến diện dân tộc ngày càng ko thể tồn tại đc nữa, và từ những nền VHDT và địa phương muôn hình muôn vẻ, đang nảy nở một nền văn học toàn TG”

(Marx, Engels – Tuyên ngơn Đảng Cộng Sản, 1848)

Trang 10

“Nếu chúng ta [… ] ko biết phóng tầm nhìn vượt ra khỏi cái khung biên giới hạn hẹp của chúng ta, thì chúng ta dễ dàng rơi vào thói tự phụ có tính chất thông thái rởm

Vì thế tôi muốn tập hợp các nền văn hóa nc ngoài và tôi khuyên mỗi người đến lượt mình hãy làm như vậy Ngày hôm nay khái niệm VHDT ko còn ý nghĩa bao nhiêu; chúng ta đang tiến bc về thời đại của VHTG và mỗi người phải ra sức tìm mọi cách thúc nay để ngày đăng quang của nó tới nhanh” (Goethe, 1927)

Trang 11

3 VĂN HỌC SO SÁNH

a Định nghĩa: VHSS (Comparative literature) là

bộ môn KHXH nghiên cứu văn học vượt ra ngoài giới hạn của một nước riêng biệt và là

sự nghiên cứu các mqh giữa văn học với các lĩnh vực khác của tri thức nhân loại.

b Sự khác nhau giữa “Văn học so sánh” với “so

sánh văn học”

- Vh so sánh: mang cấp độ BỘ MÔN khoa học

- So sánh vh: mang cấp độ PHƯƠNG PHÁP, dùng cho nhiều bộ môn KHXH

Trang 12

II NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA

VĂN HỌC SO SÁNH

1 GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH (nửa cuối tk XIX):

Khẳng định VHSS như một bộ môn khoa học độc lập, khi hội đủ 2 điều kiện:

- Điều kiện xã hội : giao lưu văn hóa bắt đầu mang

tính toàn cầu

- Điều kiện học thuật: các nghành khoa học lịch

sử phát triển, công tác dịch thuật đc tăng cường

- 1886 : với sự ra đời của công trình Comparative

Literature của M.Posnett, bộ môn VHSS được khai sinh

Trang 13

- 1896 : bộ môn VHSS đc J.Texte tách khỏi bộ môn Văn học sử, trở thành một bộ môn độc lập, đc chính thức đưa vào giảng dạy ở ĐHTH Lyon

2 GIAI ĐOẠN KHẲNG ĐỊNH (nửa đầu tk XX)

- VHSS phát triển rộng khắp thế giới: Pháp, Anh,

Mĩ, Nga, Đức, Nhật…

- Các tạp chí chuyên ngành VHSS ra đời

- 1950: Hiệp hội VHSS Quốc tế ra đời

- Đây là giai đoạn phát triển nhất của trường phái

Thực chứng – lịch sử.

Trang 14

3 GIAI ĐOẠN BỔ SUNG & HOÀN CHỈNH (nửa cuối

tk XX)

- VHSS mở rộng phạm vi n/c về cả không gian lẫn

thời gian

- VHSS mở rộng đối tượng n/c sang cả những

điểm tương đồng loại hình không cần thông qua mối quan hệ trực tiếp.

- VHSS mở rộng đối tượng n/c sang cả những

lĩnh vực ngoài vh có liên quan đến vh

=>KL: VHSS ko ngừng bổ sung, mở rộng về chức năng, đối tượng và cách thức nghiên cứu

Trang 15

III BA TRƯỜNG PHÁI VHSS

1 TRƯỜNG PHÁI PHÁP (Trường phái Thực chứng,

Trường phái “nghiên cứu ảnh hưởng”)

- Đại biểu chính : Hippolite Taine (1828-1893), P

Van Tieghem 1941), Baldensperger 1958)…

(1871 Quan điểm chính :

+ VHSS cần chỉ ra ảnh hưởng của nền vh này đối

với nền vh khác thông qua các đại diện cụ thể + Mọi sự ảnh hưởng đều có nguyên nhân thực tế

lịch sử - xã hội

Trang 16

- Ưu điểm: khai phá tư liệu, tìm tòi nhiều con

đường n/c ảnh hưởng, thuyết minh sinh động cho quan hệ giao lưu quốc tế và sự ảnh hưởng lẫn nhau của các nền văn học dân tộc

- Nhược điểm: Chưa tập trung n/c bản thân sáng

tác mà chú ý nhiều hơn đến cái ngoài vh, chứng minh ảnh hưởng một chiều của nền vh nước mình đối với nền vh các dân tộc khác

Trang 17

2 TRƯỜNG PHÁI MỸ (Trường phái “Quan điểm thẩm mĩ”, trường phái “Nghiên cứu song song”)

- Đại biểu chính : René Wellek H Remak, A Warren…

- Quan điểm chính :

+ Chuyển n/c VHSS từ bên ngoài vào bên trong

+ Mở rộng phạm vi so sánh sang các lĩnh vực khác của tri thức nhân loại.

+ Đề xướng đối chiếu song song để rút ra tương đồng đối ứng (parallelism) và nét khu biệt đối ứng (contrast) giữa các hiện tượng vh

Trang 18

SỰ KHÁC BIỆT CĂN BẢN GIỮA TRƯỜNG PHÁI PHÁP VÀ TRƯỜNG PHÁI MỸ

- Trường phái Pháp đề cao tính lịch sử và nội

dung xã hội của tác phẩm vh, coi nhẹ quan điểm thẩm mỹ.

- Trường phái Mỹ đề cao tính thẩm mỹ, hạ thấp

quan điểm lịch sử và nội dung xã hội của tác phẩm vh

Trang 19

3 TRƯỜNG PHÁI NGA (Trường phái Loại hình)

- Đại biểu chính : A Veselovski, V Zhirmunski,

N Konrat, E Meletinski…

- Quan điểm chính :

+ Đề xuất so sánh tương đồng loại hình

+ Mở rộng đối tượng so sánh về mặt không gian và thời gian

+ Chủ trương kết hợp hài hòa quan điểm thẩm

mĩ với quan điểm lịch sử trong n/c VHSS

Trang 20

NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VHSS

1 Đối tượng và mục đích của VHSS so với ban

đầu đã được quan niệm khác hơn.

2 Nghiên cứu VHSS và nghiên cứu LLVH ngày

càng có xu hướng xích lại gần nhau hơn.

3 Ngày càng có nhiều phương pháp khoa học

hơn trong việc vận dụng để n/c VHSS.

4 Quan điểm lịch sử và quan điểm thẩm mĩ đã

được kết hợp hài hòa trong VHSS.

Trang 21

KẾT LUẬN

VHSS thật sự là bộ môn khoa học:

- Phạm vi n/c của VHSS mang tính tổng hợp cao, bao gồm n/c các bộ môn: Văn học sử VHDT và VHNN, Phê bình văn học, Lý luận văn học và bản thân văn bản vh

- VHSS mang tính xuyên thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai, một bộ môn KHXH vô cùng quan trọng khi mà sự giao lưu văn hóa và sự phát triển những quan hệ phổ biến giữa các dân tộc đang ngày càng là xu thế chung toàn cầu

Trang 22

Gợi ý đề tài khoá 19

Ngọn cỏ gió đùa (Hồ Biểu Chánh) và Những

người khốn khổ (V Hugo)

cốt truyện

tính cách nhân vật

phong cách sáng tác

Nhân vật phản nghịch của xã hội trong vh

(Evgheni Onhegin, Giả Bảo Ngọc, Hạ Du,…)

Nhân vật chàng ngốc trong truyện cổ tích thế

giới

Tư tưởng “vô vi” của Lão Tử trong Chiến

tranh và hoà bình của Tolstoi

Trang 23

Tư tưởng Lão Trang trong VHVN

Cảm quan carnaval phương Tây và truyện

cười dân gian VN trong Số đỏ của VTP

So sánh cái cái “ngông” của Lí Bạch (hay

Trang Tử) với cái “ngông” của Tản Đà (hay Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát,…)

Tự truyện (phóng sự, tùy bút,…) của VHVN

trong cái nhìn thể loại (so với thế giới)

Vai trò của giấc mơ trong sáng tác Con đầm

píc (Puskin), Tội ác và hình phạt (Dostoievski), Tiếng rền của núi (Kawabata), Bướm trắng (Nhất Linh)…

Tác phẩm văn học nước ngoài (nào đó) chuyển

thể sân khấu hoặc điện ảnh Việt Nam

Trang 25

Gợi ý đề tài khoá 21

1 So sánh hình tượng Don Juan và Sở Khanh

trong văn học (Người khách đá – Pushkin, Don Juan – Byron, Truyện Kiều – Ng Du)

2 So sánh nhân vật Grande (Balzac) và

Appagon (Moliere)

3 Nhân vật người điên trong vh thế giới

4 Thơ hành lạc của Nguyễn Công Trứ và thơ

hành lạc thế giới (so sánh cụ thể với một tác giả nc ngoài)

Trang 26

5 Vườn anh đào (Trekhov) & Ngôi nhà trái tim

tan vỡ (Berna Show)

6 Cái trống thiếc (Gunter Grass) & Mê lộ (Phạm

Thị Hoài)

o

7 Hình ảnh người nữ trong VHDG thế giới dưới

góc độ nữ quyền (feminism)

8 Người đàn bà và con chó nhỏ (Trekhov) &

Người đàn bà và hai con chó nhỏ (Phạm Thị Hoài)

Ngày đăng: 02/09/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w