1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận giáo dục học so sánh so sánh hệ thống giáo dục của việt nam với hệ thống giáo dục trung quốc, lào

15 304 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 53,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG KHOA TIỂU LUẬN SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VỚI HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA TRUNG QUỐC, LÀO Họ tên học viên Lớp , 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 3 Chương 1 HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO 3 1 1 Hệ thống giáo dục Việt Nam 3 1 2 Hệ thống giáo dục Trung Quốc 5 1 3 Hệ thống giáo dục Lào 7 Chương 2 SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VỚI HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM 8 2 1 So sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Trung Quố.

Trang 1

KHOA …



TIỂU LUẬN

SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VỚI HỆ

THỐNG GIÁO DỤC CỦA TRUNG QUỐC, LÀO

Họ tên học viên:……….

Lớp:……….,

- 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO 3 1.1 Hệ thống giáo dục Việt Nam 3 1.2 Hệ thống giáo dục Trung Quốc 5

Chương 2.

SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VỚI HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

8 2.1 So sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Trung Quốc, Lào 8

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là “cơ sở thiết yếu để đào tạo ngưồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giáo dục và đào tạo không chỉ là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến đào tạo nguồn nhân lực cho nền sản xuất xã hội mà còn là trung tâm đào tạo nhân tài cho đất nước Hiền tài là nguyên khí quốc gia, có vai trò to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong quá trình phát triển nền kinh tế tri thức hiện nay, vai trò của nhân tài nói riêng, của đội ngũ tri thức nói chung ngày càng chiếm vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ đối với sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội mà cả trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, trong đối nội và đối ngoại” [3, tr.195]

Để phát huy vai trò giáo dục trong phát triển đất nước, vấn đề quan trọng hiện nay “phải xây dựng và hoàn thiện được hệ thống giáo dục quốc dân khoa học, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước Hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm tổng thể các bộ phận chuyên trách trong trong quá trình giáo dục đối với công dân Đã là một hệ thống thì chắc chắn chúng sẽ có mối liên hệ mật thiết với nhau Đó là sự tác động qua lại dưới những hình thức nhất định để xây dựng một

cơ cấu toàn diện và hoàn chỉnh nhất” [1, tr.80]

Nghiên cứu nền giáo dục Trung Quốc cho thấy: “Trung Quốc là quốc gia rộng lơn, giàu mạnh, từ lâu đã được biết đến là một trong những nước có nền văn hoá lâu đời nhất thế giới Ngày nay, Trung Quốc lại được nhiều người trên thế giới biết đến như một nền kinh tế và kỹ thuật trên đà phát triển mạnh mẽ và một nền giáo dục và đào tạo chất lượng cao và thực sự thiết thực với tình hình phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam Nghiên cứu hệ thống giáo dục Trung Quốc có ý nghĩa to lớn giúp chúng ta có thể vận dụng những ưu điểm của hệ thống đó vào quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống giáo dục hiện nay” [2, tr.76] Bên cạnh đó, cũng nằm trong hệ thống các nước xã hội chủ nghía, nền giáo dục Lào tuy có bước phát triển chậm hơn các nước trong khu vực nhưng hiện nay đang có những bước tiến vượt bậc Chúng ta có thể tiếp thu nhiều yếu

Trang 4

tố từ hệ thống giáo dục của Trung Quốc và của Lào Vì vậy, nghiên cứu vấn đề

“So sánh hệ thống giáo dục của Việt Nam với hệ thống giáo dục Trung Quốc, Lào” làm đề tài tiểu luận có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích làm rõ hệ thống giáo dục của Việt Nam và hệ thống giáo dục Trung Quốc, Lào Trên cơ sở đó so sánh hệ thống giáo dục của Việt Nam với hệ thống giáo dục Trung Quốc, Lào để làm cơ sở đưa ra những định hướng bổ sung, hoàn thiện hệ thống giáo dục ở nước ta trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác như: nghiên cứu lý thuyết, phương pháp logic, phân tích, tổng hợp, thống kê, mô tả, so sánh

Trang 5

NỘI DUNG Chương 1 HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO

1.1 Hệ thống giáo dục Việt Nam

Hệ thống giáo dục Việt Nam được thể hiện trên một số nội dung sau: “Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở

và giáo dục trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng; Giáo dục đại học đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ

và tiến sĩ Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là cơ sở để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo, giáo dục nhà trẻ được thực hiện đối với trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi Giáo dục mẫu giáo được thực hiện đối với trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi” [8, tr.1]

Cũng giống như các nước, giáo dục phổ thông gồm nhiều cấp học: “Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến hết lớp 5 Học sinh sau khi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học sẽ học tiếp lên trung học cơ

sở Giáo dục trung học cơ sở tiếp nhận học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến hết lớp 9 Học sinh sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ

sở có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp Giáo dục trung học phổ thông tiếp nhận học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở Trong thời gian học trung học phổ thông, học sinh có thể chuyển sang học chương trình đào tạo trình

độ trung cấp nếu có nguyện vọng và đáp ứng được yêu cầu của chương trình Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến hết lớp 12 Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có thể học lên đại học hoặc theo học các chương trình giáo dục nghề nghiệp” [8, tr.2]

Trang 6

Sau khi tốt nghiệp phổ thông, học sinh Việt Nam có nhiều sự lựa chọn ở các cấp học tiếp theo “Các chương trình đào tạo trình độ trung cấp tiếp nhận người tốt nghiệp tối thiểu trung học cơ sở Các chương trình đào tạo trình độ trung cấp có thời gian đào tạo tối thiểu tương đương 1 năm học tập trung đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 2 đến 3 năm học tập trung, tùy từng ngành, nghề đối với người đã tốt nghiệp trung học cơ sở Người học sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp có thể được học tiếp lên trình độ cao đẳng, đại học nếu đáp ứng được quy định của chương trình đào tạo, đồng thời đã học và thi đạt yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tiếp nhận người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp Chương trình đào tạo cao đẳng có khối lượng học tập tương đương 2 đến 3 năm học tập trung tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 1 đến 2 năm học tập trung đối với người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Người tốt nghiệp trình độ cao đẳng có thể học tiếp các chương trình đào tạo đại học theo hướng chuyên môn phù hợp, hoặc theo các hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo Cùng với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, đào tạo trình độ

sơ cấp nhằm giúp người học có kỹ năng thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề” [8, tr.3-4]

Bên cạnh giáo dục chuyên nghiệp, học sinh có thể học ở các bậc học cao hơn như cao đẳng, địa học “Giáo dục đại học và giáo dục trình độ thạc sĩ có 2 định hướng: nghiên cứu và ứng dụng; giáo dục trình độ tiến sĩ theo định hướng nghiên cứu Các chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu có mục tiêu và nội dung theo hướng chuyên sâu về nguyên lý, lý thuyết cơ bản trong các lĩnh vực khoa học phát triển các công nghệ nguồn làm nền tảng để phát triển các lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghệ Các chương trình đào tạo định hướng ứng dụng có mục tiêu và nội dung theo hướng phát triển kết quả nghiên cứu cơ bản,

Trang 7

ứng dụng các công nghệ nguồn thành các giải pháp công nghệ, quy trình quản lý, thiết kế các công cụ hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu đa dạng của con người Các chương trình đào tạo phải bảo đảm khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng” [8, tr.5]

Các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình

độ đại học Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tương đương 1 đến 2 năm học tập trung tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo Người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thể học tiếp lên tiến sĩ trong hướng chuyên môn phù hợp hoặc được nhận vào học các hướng chuyên môn khác nêu đáp ứng được điều kiện của chương trình đào tạo Các chương trình đào tạo trình độ tiến

sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc người tốt nghiệp trình độ đại học nếu đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ tương đương 3 đến 4 năm học tập trung tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo và trình độ đầu vào của người học

Hình thức giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người, ở các lứa tuổi và trình độ khác nhau có thể học tập, nâng cao kiến thức, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng người, góp phần nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội, xây dựng xã hội học tập Người học có thể chuyển đổi từ giáo dục thường xuyên sang các phương thức khác nếu có nhu cầu, có đủ năng lực và đáp ứng yêu cầu của chương trình

1.2 Hệ thống giáo dục Trung Quốc

Tương tự như Việt Nam, hệ thống giáo dục Trung Quốc cũng chia ra làm nhiều cấp bậc khác nhau Cụ thể là:

Giáo dục Tiểu học, “Ở Trung Quốc, giáo dục Tiểu học bao gồm 6 năm

thay vì chỉ 5 năm như Việt Nam Các em sẽ được tới trường từ năm 6 tuổi và kết

Trang 8

thúc Tiểu học vào năm 12 tuổi Giáo dục Tiểu học được miễn phí tại Trung Quốc

và là bắt buộc đối với tất cả trẻ em trong độ tuổi đến trường Mỗi năm học sẽ kéo dài 9 tháng với 2 kỳ nghỉ: nghỉ hè vào thời gian tháng 7, tháng 8 và kỳ nghỉ đông vào tháng 1, tháng 2 [2, tr.77]

Giáo dục Trung học, “Trong hệ thống giáo dục Trung Quốc, giáo dục

Trung học bao gồm 6 năm học, dành cho học sinh từ 12 - 18 tuổi Giáo dục Trung học được chia thành trung học cơ sở và trung học phổ thông, mỗi cấp gồm 3 năm học Trong đó trung học cơ sở là bắt buộc đối với mọi học sinh theo Luật giáo dục của Trung Quốc Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, đa số các bạn học sinh sẽ tiến tới học trung học phổ thông, các trường nghề hoặc trung học chuyên nghiệp

Ở bậc trung học phổ thông, các bạn sẽ được chọn các loại trường để học tập, gồm trung học phổ thông, trung học phổ thông thường xuyên, trung học nghề, trung học nghề thường xuyên và đào tạo các kỹ năng thực hành [2, tr.78]

Giáo dục Kỹ thuật và Hướng nghiệp “Trung Quốc đã ban hành Luật Giáo

dục hướng nghiệp vào năm 1996 Trong đó, giáo dục hướng nghiệp sẽ bao gồm các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp kỹ thuật, trung tâm tìm việc làm, trường trung học hướng nghiệp, các cơ sở đào tạo xã hội và kỹ năng cho người lớn” [2, tr.78]

Giáo dục bậc cao “Giáo dục bậc cao trong hệ thống giáo dục Trung Quốc

thường kéo dài từ 2 - 4 năm tùy từng chương trình đào tạo Cụ thể, những người theo chương trình đại học sẽ phải học từ 4 - 5 năm, cao đẳng là 3 năm, trung cấp

2 năm, Thạc sĩ 2 năm và chương trình Tiến sĩ kéo dài 4 năm Tại cấp giáo dục bậc cao, có rất nhiều loại hình trường học đáp ứng các nhu cầu về học tập của sinh viên Cụ thể, các trường sẽ bao gồm trường đại học, học viện công nghệ, trường cao đẳng, trường cao đẳng thường xuyên, đại học mở, trường trung cấp, trường trung cấp thường xuyên Là một trong những nền giáo dục lâu đời nhất thế giới, Trung Quốc đã sở hữu tới gần 2.500 trường đại học và cao đẳng Con

số sinh viên theo học các trường trên lên tới gần 7 triệu người Hệ thống giáo dục đại học của Trung Quốc được UNESCO đánh giá là phát triển nhanh nhất thế giới” [2, tr.79]

Trang 9

Để có được những kết quả đó, Trung Quốc đặt trọng tâm vào xây dựng các trường học hiện đại chất lượng cao, với cơ sở vật chất tốt Điều đó thể hiện:

“Chỉ tính riêng từ năm 1993 đến nay, đã có hơn 100 dự án các trường đại học cấp quốc tế được triển khai, 708 trường đã sáp nhập trở thành 302 trường Những cố gắng này nhằm tạo nên sự cải tiến về quản lý giáo dục, tăng cường chất lượng cho trường học Nhiều trường đại học của Trung Quốc đã lọt top những trường đại học đẳng cấp nhất thế giới Điều này được thể hiện rõ ràng ngay từ chất lượng giáo dục cũng như sự lâu đời của đất nước này Chính vì những yếu tố trên mà có rất nhiều du học sinh trên toàn thế giới theo học đại học tại Trung Quốc Ước tính hiện nay có khoảng trên 200.000 sinh viên quốc tế đang theo học tại các trường đại học Trung Quốc Trong đó có không ít những bạn trẻ Việt Nam đang học tập tại những trường hàng đầu tại Bắc Kinh, Thượng Hải, Nam Ninh Các trường Tư thục Nhà nước Trung Quốc rất ủng hộ sự phát triển của các trường tư thục Lý do chính là vì họ muốn đa dạng các nguồn cung

về giáo dục cho người dân Trung Quốc Đồng thời thay đổi mô hình truyền thống là chỉ có trường công lập Các trường tư thục tại Trung Quốc không hề thua kém gì với các trường công lập Nhiều trường học đã tiên phong trong việc hợp tác với nước ngoài, mở ra rất nhiều cơ hội lớn cho các bạn học sinh, sinh viên” [2, tr.80-81]

1.3 Hệ thống giáo dục Lào

Theo Thứ trưởng Bộ Giáo dục Sengdeuan Lachanthaboun, trong niên khóa 2011-2020, “Lào củng cố chương trình và giáo trình hệ thống phổ thông từ

11 năm nâng lên thành 12 năm, đáp ứng ngân sách cho công tác quản lý trường học, xóa bỏ việc thu các loại phí đối với cấp phổ thông cơ sở nhằm thực hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học trong toàn dân Tất cả các tỉnh, thành đều

có trường phổ thông trung học kiểu mẫu vào năm 2013 Giáo trình và sách giáo khoa cấp trung học sẽ phải hoàn tất vào năm 2014; bậc đại học giảm từ 5 năm xuống còn 4 năm Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, bộ trên cũng sẽ tập trung cải thiện cơ cấu giáo dục, củng cố ngành giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo về lý luận chính trị cho giáo viên và các nhà quản lý giáo

Trang 10

dục các cấp Trong kế hoạch 5 năm tới, Lào phấn đấu xóa nạn mù chữ hoàn toàn

ở cấp huyện Hệ thống giáo dục trong nước Lào bao gồm giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học Hệ thống giáo dục phổ thông bao gồm: Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông” [9, tr.50]

Bậc Tiểu học là “bậc học bắt buộc, thời gian học là 5 năm Trẻ em bắt đầu

đi học bậc này khi đủ 7 tuổi Sau khi học xong bậc Tiểu học, học sinh có thể học tiếp bậc Trung học thêm 7 năm, bao gồm Trung học cơ sở 4 năm, Trung học phổ thông 3 năm Học sinh sẽ kết thúc bậc phổ thông vào năm 18 tuổi Sau đó, học sinh sẽ thi vào học tiếp các nghề, cao đẳng, đại học Thời gian học đại học từ 4 đến 6 năm, học cao đẳng từ 2 đến 3 năm, học nghề khoảng 3 năm” [9, tr.51]

Một lựa chọn khác cho những người không thi vào được các trường Đại học, Cao đẳng, trường nghề là “học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên, thời gian học từ 6 tháng đến 1 năm Hiện tại, ngoài trường học của nhà nước, tại Lào còn có nhiều trường tư nhân, bậc học từ Mầm non đến Cao đẳng Hiện nay, tại Lào có 5 Trường Đại học là: Đại học quốc gia tại thủ đô Viêng chăn, Đại học

Xụ Pa Nụ Vông tại tỉnh Luông Pha Băng, Đại học Chăm Pa Xắc tại tỉnh Chăm

Pa Xắc, Đại học Xạ Vắn Na Khệt tại tỉnh Xạ Vắn Na Khệt, Đại học Y tại thủ đô Viêng Chăn Sau khi học xong bậc đại học, người học sẽ có bằng cử nhân, ai muốn học cao hơn có thể tiếp tục học bậc thạc sỹ, tiến sỹ” [9, tr.53]

Chương 2 SO SÁNH HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM VỚI HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC, LÀO VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

2.1 So sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Trung Quốc, Lào

ST

T

CẤP

HỌC

HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT

NAM

HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG QUỐC

HỆ THỐNG GIÁO DỤC LÀO

1 Giáo dục

mầm non

Giáo dục nhà trẻ được thực hiện đối với trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi.

Giáo dục mẫu giáo được thực hiện đối với trẻ em từ

3 tuổi đến 6 tuổi.

Giáo dục mầm non Trung Quốc kéo dài 3 năm từ lúc 3 tuổi đến 5 tuổi

Giáo dục mầm non Lào kéo dài 3 năm từ lúc

3 tuổi đến 6 tuổi

Ngày đăng: 22/06/2022, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w