1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

S dng thuc bo v thc vt hoan chnh

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆMThuốc BVTV là những hợp chất hoá học vô cơ, hữu cơ, những chế phẩm sinh học chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng…, những chất có nguồn gốc thực vật, động

Trang 1

Học phần: Đại cương Khoa Học Môi Trường

Trường đại học Công nghệ Vạn xuân

Khoa Công Nghệ Sinh Học

ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ

THỰC VẬT NGÀY NAY

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đậu Thị Tỉnh Sinh viên thực hiện: Lê Trọng Ánh

NHÓM 1

Trang 3

Cấu trúc

NỘI DUNG

Trang 5

Chúng ta luôn muốn sống trong 1 môi trường trong sạch

A MỞ ĐẦU

Trang 7

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài thảo luận với chủ đề: “SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NGÀY NAY”.

Trang 8

Giáo dục cộng đồng để biết và sử dụng đúng cách thuốc BVTV

Tìm hiểu về thuốc BVTV

Củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ

năng cho sinh viên

B MỤC TIÊU

Trang 9

C NỘI DUNG

Khái niệm và phân loại Tác động

Trang 10

1 KHÁI NIỆM

Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng…), những chất

có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo

vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại)

Trang 11

1 KHÁI NIỆM

Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (1),ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …)

-Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

Trang 12

Dựa vào đối tượng phòng chống

• Thuốc trừ sâu: gồm các chất hay hỗn hợp các chất

có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi bất kì loài côn trùng nào có mặt trong môi trường.

• Thuốc trừ bệnh: bao gồm các hợp chất có nguồn

gốc hóa học, sinh học có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loại vi sinh vật có hại cây trồng và nông sản.

2 PHÂN LOẠI

Trang 13

Dựa vào đối tượng phòng chống

• Thuốc trừ chuột: là những hợp chất vô cơ hữu cơ

hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác dộng khác nhau, được dùng để diệt chuột

• Thuốc trừ nhện : là những hợp chất được dùng chủ

yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác

2 PHÂN LOẠI

Trang 14

2 PHÂN LOẠI

• Thuốc trừ tuyến trùng: là các chất

xông hơi và nội hấp được dùng để

xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng

rễ cây trồng trong đất, hạt giống và trong cây

• Thuốc trừ cỏ: cá chất được dùng để

trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng

Trang 15

2 PHÂN LOẠI

Dựa vào con đường xâm nhập

• Tiếp xúc: thuốc tác động qua da.

• Vị độc: thuốc tác động qua miệng.

• Xông hơi: thuốc tác động qua đường hô hấp.

• Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn trong cây Sâu chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết.

Trang 16

2 PHÂN LOẠI

Dựa vào con đường xâm nhập

• Thấm sâu: Thuốc thấm vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dưới những phần phun thuốc.

• Ngoài ra còn có một số thuốc có tính xua đuổi hoặc gây ngán ăn đối với côn trùng.

Trang 17

2 PHÂN LOẠI

Dựa vào nguồn gốc hóa học

• Nguồn gốc thảo mộc: làm từ cây hay cỏ hay các

chất chiết xuất từ cây cỏ có tác dụng tiêu diệt dịch hại.

• Nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật, các sản

phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại

• Nguồn gốc vô cơ: bao gồm các vật chất vô cơ ( lưu

huỳnh, vôi, dung dịch boocdo…)

• Nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng

hợp có tác dụng tiêu diệt dịch hại( clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbornat…)

Trang 18

Thuốc BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nội trổi:

• Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh,triệt để, đồng loạt trên diện tích rộng và chặn đúng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện pháp khác không thực hiện được

• Đem lại hiểu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, đồng thời giảm được diện tích canh tác

3.Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật

Trang 19

Đây là biện pháp dễ sử dụng, dễ áp dụng nhiều vùng khác nhau, đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi biện pháp phòng trừ là duy nhất

• Thuốc BVTV xâm nhập,dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

3.Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật

Trang 20

• Những tác động tốt của thuốc đến cây: Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây sớm ra hoa, làm quả chín sớm Tăng chất lượng nông sản Làm tăng năng suất

và chỉ tiêu cấu thành năng suất.

• Làm tăng sức chịu của cây với những điều kiện bất lợi như: chống rét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.

Trang 21

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Mức độ độc Qua miệngLD50 với chuột (mg/kg)Qua da

Thuốc rắn Thuốc nước Thuốc rắn Thuốc nước Rất độc, nguy hiểm < 5 < 20 < 10 < 40

 Độc cao 5 - 50 20 - 200 10 - 100 40 - 400  Trung bình 50 - 500 200 - 2000 100 - 1000 400 - 4000

 Ít độc > 500 > 2000 > 1000 > 4000

• Bảng: phân loại mức độ độc của thuốc BVTV

Trang 22

Đối với con người:

• Con đường qua da: Thuốc thâm nhập qua da, đây là con

đường xâm nhập phổ biến nhất

+ Sử dụng thuốc có bao bì không an toàn như bể, rách làm thuốc bị rơi ra hoặc rò rỉ

+ Không tuân thủ  đồ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với

thuốc Khi pha chế thuốc, phun thuốc không cẩn thận làm thuốc bắn vào người hoặc chạm vào lá cây khi phun thuốc hoặc mặc đồ lao động có dính thuốc BVTV

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Trang 23

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

• Con đường qua miệng và hô hấp: Thuốc xâm nhập qua  đường miệng thường gây ngộ độc rất nặng.+ Xảy ra bất ngờ do thuốc bắn vào miệng.+ Ăn uống hoặc hút thuốc bằng tay có dính thuốc

Để chung thức ăn, nước uống với thuốc trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ, đựng thuốc trong chai nước uống hoặc đồ đựng thức ăn (dễ bị dính thuốc vào thức ăn hoặc nhầm lẫn)

Trang 24

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

+ Ăn phải thực phẩm có thuốc hoặc nông sản có dư lượng thuốc vượt mức cho phép

+ Uống nước ở các ao hồ hoặc nguồn nước bị nhiễm thuốc BVTV

+ Khi sử dụng thuốc có đặc điểm bay hơi, thuốc dạng bột chúng ta có thể bị hít phải thuốc khi đang phun hoặc hít

phải khói thuốc khi đốt hay tiêu huỷ bao bì

Trang 25

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

• Tác động qua da

• Ảnh hưởng trực tiếp

• Ảnh hưởng lâu dài

• Một số hình ảnh:

Trang 26

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường và hệ sinh thái:

• Các dạng thuốc BVTV phun ra chỉ được cây trồng hấp thụ một phần, còn một phần được giữ lại trong đất, nước và phân giải dần dưới tác động của các yếu tố môi trường

• Thuốc bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến các loài động vật sống dưới nước

 Vì vậy cần tránh phun rải thuốc khi trời có mưa to, tránh sử dụng những loại thuốc có độ độc cao đối với những loài thủy sinh

Trang 27

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường và hệ sinh thái:

• Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường do bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển, cất giữ, sử dụng, do việc tiêu hủy,

xử lý các chất thải thuốc BVTV không đảm bảo an toàn;

do việc rửa các thiết bị, dụng cụ có dính thuốc bừa bãi

ở mọi nơi; do sử dụng thuốc quá liều và phun thuốc

trong khi có gió to hoặc dùng thuốc ở sát ngay những khu vực nhạy cảm như nguồn nước sinh hoạt, nơi đông dân cư.

Trang 28

4 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Xả rác bừa bãi

Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

• Một số hình ảnh:

Trang 29

• Những năm gần đây, số lượng và chủng loại thuốc BVTV

sử dụng cũng tăng lên Theo báo cáo của Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), nếu như trước năm 1985, khối lượng TBVTV dùng hàng năm khoảng 6.500  9.000 tấn thì từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến động từ 25-38 ngàn tấn

5 Thực Trạng

Trang 30

5 Thực trạng

• Việt Nam đã và đang sử dụng khoảng 300 loại thuốc trừ sâu, 200 loại thuốc trừ bệnh, gần 150 loại thuốc trừ cỏ, 6 loại thuốc diệt chuột và 23 loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng Các hóa chất BVTV này nhiều về cả số lượng và chủng loại, trong đó có một số loại thuộc danh mục cấm sử dụng, hạn chế sử dụng và tồn đọng hết hạn

sử dụng

Trang 31

38 tỉnh, thành phố

Trang 32

5 Thực trạng

• Theo kết quả khảo sát của Viện Nước tưới tiêu và Môi trường, mỗi năm, cả nước sử dụng khoảng 200.000-250.000 tấn thuốc BVTV, sản sinh ra khoảng 7.500 tấn vỏ bao nhưng hầu hết chưa được thu gom xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm đồng ruộng, làm chết cua, cá Đa số nông dân chưa thấy hết hiểm họa từ thuốc BVTV cho cộng đồng và chính bản thân họ nên việc bảo quản sử dụng thuốc BVTV rất yếu kém

Trang 33

5 Thực trạng

• Con số 5000 người bị nhiễm độc thuốc BVTV chỉ trong năm 2009, trong đó 138 người tử vong, đó là chưa kể số người bị mắc bệnh ung thư, bệnh lao phổi, bệnh về đường hô hấp

Trang 34

5 Thực trạng

• Phần lớn kho chứa thuốc BVTV nằm ở những vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Mặc dù các kho thuốc này được di dời hoặc không sử dụng, số thuốc còn lại không được xử lý… nhưng lượng hóa chất BVTV tồn lưu tại các điểm này đã và đang phát sinh vấn đề ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước và sức khỏe người dân.

Trang 36

6 NGUYÊN NHÂN

• Trước năm 1990, thuốc BVTV do Nhà nước độc quyền kinh doanh theo cơ chế bao cấp Từ năm 1990 đến nay việc cung ứng và xuất nhập khẩu thuốc BVTV không chỉ do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện mà còn có các doanh nghiệp tư nhân và cá thể cùng tham gia Thuốc BVTV được kinh doanh, lưu thông tự do trên thị trường đã được thực hiện rộng rãi từ những năm 1990 

1991

Trang 37

6 Nguyên nhân

• Do thiếu thông tin và chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường

• Tình trạng ngộ độc thực phẩm, làm giảm sức cạnh tranh của nông sản, hàng hoá trên thị trường thế giới

Trang 38

6 Nguyên nhân

• Việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng vứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến gây ngộ độc cho động vật thuỷ sinh

• Sử dụng thuốc nằm trong danh mục cấm và có tính bền vững với môi trường làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng người dân địa phương và các vùng lân cận

Trang 40

7 Biện Pháp Giải Quyết

 Nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết.Tuân thủ

kỹ thuật sử dụng theo nguyên tắc “ 4 đúng”:

• Đúng thuốc: Chỉ dùng từng loại cho đối tượng

phòng trị thích hợp.

• Đúng lúc: Ngoài việc chọn đúng thuốc, thời điểm

xử lý cũng đóng vai trò quan trọng không kém để đạt hiệu quả phòng trị cao nhất.

• Đúng cách: Mỗi loại thuốc đều có cách dùng

khác nhau, nên áp dụng đúng theo hướng dẫn theo đặc tính của từng loại thuốc.

• Đúng liều lượng: Cần áp dụng đúng liều lượng

được khuyến cáo, không nên tự ý tăng hoặc giảm

vì ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như có tác dụng ngược lại đối với con người và môi sinh

7.1 Sử dụng đúng cách

Trang 41

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.1 Sử dụng đúng cách

• Dùng hỗn hợp thuốc

• Sử dụng luân phiên thuốc:

• Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

• Nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết

Trang 42

7 Biện Pháp Giải Quyết

có kiểm soát khí độc tại các điểm ô nhiễm thuốc BVTV

Trang 43

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.2 Xử lý đúng cách

Bể chôn lấp và lò đốt

Trang 44

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.3 Ban hành luật quản lý:

• Điều 31 của Thông tư số 38, có quy định trách nhiệm của người sử dụng thuốc BVTV là không được sử dụng thuốc tùy tiện, không đúng kỹ thuật được khuyến cáo Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa có quy định riêng về xử

lý các hành vi vi phạm trên của người sử dụng.

Trang 45

7 Biện Pháp Giải Quyết

Hội thảo về cách phòng tránh ô nhiễm từ thuốc

BVTV

Trang 46

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.3 Các luật ban hành

• Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất BVTV-

POP tồn lưu tại Việt Nam” là dự án của GEF/UNDP đang được Bộ TNMT thực hiện trong 4 năm (2010- 2013) Dự án này được xây dựng với mục tiêu hỗ trợ Chính phủ Việt Nam loại bỏ những rào cản về năng lực trong việc tiêu hủy các hóa chất BVTV nhóm POP.

Trang 47

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.4.Biện pháp xử lý những đối tượng bị nhiễm hóa chất BVTV:

-Phân huỷ bằng tia cực tím (UV) hoặc bằng ánh sáng mặt trời-Phá huỷ bằng vi sóng Plasma

-Biện pháp ozon hoá/UV

-Biện pháp oxy hoá bằng không khí ướt

-Biện pháp oxy hoá ở nhiệt độ cao

-Biện pháp xử lý tồn dư HCBVTV bằng phân huỷ sinh học

Trang 48

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.5 Phương pháp phòng tránh ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với sức khỏe con người:

• Tăng cường sản xuất và phối hợp các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại như thay thế loại thuốc có độc tính thấp hơn (ví

dụ thay Wofatox bằng Ofatox) thay thế bằng các loại thuốc sinh học

• Mở rộng và phát triển các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nông dân

Trang 49

7 Biện Pháp Giải Quyết

• Tăng cường truyền thông, huấn luyện cho các đối tượng sản xuất về lợi ích cũng như tác hại của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và về các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 50

7 Biện Pháp Giải Quyết

7.6 Nguyên tắc cần tuân thủ với những người sử dụng trực tiếp

• Phải có đầy đủ các thông tin về đặc tính, tác dụng, tác hại của thuốc

• Cần có trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang, gang tay, quần áo, kính khi pha chế và phun thuốc Sau khi phun phải thay quần áo và giặt sạch

• Không sử dụng trẻ em và phụ nữ có thai vào bất kỳ công việc gì có liên quan đến thuốc BVTV

Trang 51

7 Biện Pháp Giải Quyết

• Vùng phun thuốc không cho người hoặc gia súc lui tới trong thời gian từ 3 – 5 ngày sau khi phun thuốc

• Không ăn, hút thuốc, nói chuyện trong khi đang phun thuốc Không dùng thuốc vào mục đích khác như trị ghẻ, rệp, chí, muỗi

• Không phun ngược chiều gió và tránh để thuốc tiếp xúc với tất cả các bộ phận

Trang 52

D KẾT LUẬN

• Thuốc bảo vệ thực vật có vai trò rất tốt đối với cây trồng nhưng mặt khác nó lại gây những tác hại vô cùng to lớn đối với sức khỏe con người, môi trường và

hệ sinh thái Vì thế hãy là những con người có hiểu biết, hãy sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết và đúng cách

• Xử lý thông minh những hậu quả mà nó gây ra.

• Hãy chung sức bảo vệ môi trường sống của chúng ta

là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.

Còn chờ gì nữa, hãy hành động ngay bây giờ vì hành tinh xanh vì tương lai xanh của chúng ta.

Trang 53

Thông điệp

Trang 54

1,ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ),

2,

http://khuyennongpy.org.vn/?language=vi&nv=news&op=Khuyen-nong-trong-trot /Anh-huong-cua-thuoc-Bao-ve-thuc-vat-doi-voi-con-nguoi-va-moi-truong-272

3,

http://www.baomoi.com/Tu-du-thao-Thong-tu-ve-quan-ly-thuoc-bao-ve-thuc-vat -Loi-the-cho-nha-nuoc/82/14571702.epi

4, http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=9&cid=1

5, http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=9&cid=1

6, http://

laodong.com.vn/kinh-doanh/tang-cuong-cac-bien-phap-quan-ly-thuoc-bao-ve-t huc-vat-205193.bld

7, http://

idoc.vn/tai-lieu/bai-thuyet-trinh-thuoc-bao-ve-thuc-vat-ton-du-o-tinh-nghe-an.ht ml

E Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng: phân loại mức độ độc của thuốc BVTV - S dng thuc bo v thc vt hoan chnh
ng phân loại mức độ độc của thuốc BVTV (Trang 21)
• Một số hình ảnh: - S dng thuc bo v thc vt hoan chnh
t số hình ảnh: (Trang 25)
• Một số hình ảnh: - S dng thuc bo v thc vt hoan chnh
t số hình ảnh: (Trang 28)
• Một số hình ảnh: - S dng thuc bo v thc vt hoan chnh
t số hình ảnh: (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w