BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU CHO GATORADE Gatorade có những đặc tính: -Giúp hấp thụ nước tốt hơn: Nhờ lượng Carbohydrate chuẩn xác 6% -Giúp hấp thụ và trữ nước trong cơ thể
Trang 1Research Brief – Gatorade – Nhóm 1
1 Bối cảnh nghiên cứu
3 Mục đích kinh doanh & mục đích nghiên cứu
4 Thiết kế nghiên cứu
5 Tiêu chuẩn ra quyết định
2 Sơ lược thị trường
Trang 2BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trang 3BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU CHO GATORADE
Gatorade ra đời năm 1965, được Pepsico mua lại từ Quaker Oats năm 2001 Đến năm
2010, Gatorade là thương hiệu lớn thứ 4 của Pepsico
- Gatorade có 2 dòng sản phẩm chính: G-Series và Power G- Series gồm 3 SBUs là Prime, Perform và Recover
- Dòng chủ lực là G-Series, ngoài ra còn có G-Series Pro (Cho vận động viên chuyên nghiệp) và G-Series Fir (ít hàm lượng Calories, cho người ăn kiêng)
- Đã có mặt hơn 80 quốc gia trên toàn thế giới.-
Trang 4BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Trang 5BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU CHO GATORADE
Gatorade có những đặc tính:
-Giúp hấp thụ nước tốt hơn: Nhờ lượng Carbohydrate chuẩn xác 6%
-Giúp hấp thụ và trữ nước trong cơ thể tốt hơn: Nhờ vào lượng sodium thích hợp
-Cung cấp năng lượng cho cơ bắp: Nhờ lượng Carbohydrate tổng hợp
- Kích thích cơ thể uống nước nhiều hơn: Nhờ sodium và Glucose
Trang 6Sơ lược thị trường
SƠ LƯỢC THỊ TRƯỜNG
Thị trường nước uống đóng chai ở Việt Nam năm 2013
Ngành đồ uống không cồn ở VN sẽ đạt 8.2% về tốc độ tăng trưởng doanh thu và 6.3% về tốc độ tăng trưởng doanh số trong giai đoạn 2011-2016
Thức uống không cồn pha chế sẵn, đóng chai là một thị trường mạnh
Nước uống chức năng dù chưa được biết đến nhiều nhưng hứa hẹn là 1 thị trường mới mẻ và tiềm năng
Trang 7Sơ lược thị trường
Tình hình tập thể thao Việt Nam năm 2013 (Sport situation Analysis in VN)
29.6% dân số VN thuộc độ tuổi 23-35 – đối tượng tập thể thao nhiều nhất
( http://www.gopfp.gov.vn )
Trong số người từ 23-35 tuổi,
Có khoảng hơn 30% người tập thể dục thường xuyên (từ 2 lần/tuần trở lên)
(Số liệu tự khảo sát từ 200 người độ tuổi 23-35)
Thị trường sản phẩm dành riêng cho người tập thể dục – thể thao trở nên tiềm năng
Trang 8MỤC ĐÍCH KINH DOANH & MỤC
ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 9Mục đích kinh doanh & mục đích nghiên cứu
MỤC TIÊU
SẢN PHẨM
Làm sao để tung sản phẩm Gatorade tại thị trường Việt Nam, biến Gatorade thành nhãn hàng nước uống thể thao đầu tiên tại Việt Nam
và chiếm toàn bộ thị phần cho phân khúc này
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu insight của Khách hàng mục tiêu,
nhằm hoàn tất Business Question
• Tìm hiểu lý do khiến khách hàng phải uống
nước thể thao
• Thu hút được nhiều người đang sử dụng các
loại nước khác uống sản phẩm của mình
Thấu hiểu cách nhìn nhận của Khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm
Gatorade
• Tìm hiểu khả năng tiếp nhận của khách hàng đối với sản phẩn
• So sánh được lợi thế với các sản phẩm đối thủ
Trang 10THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
FOCUS GROUP DISCUSSION
Sử dụng các kỹ thuật để tìm hiểu được mong muốn
thầm kín của khách hàng
Nghiên cứu định tính, với những câu hỏi mở,
cho phép tìm hiểu và phân tích câu trả lời và
cảm nhận của đáp viên
6 đáp viên mỗi nhóm Được dẫn bởi 1 moderator
kinh nghiệm Được phân ra thành các phân khúc
khác nhau cho mỗi nhóm
Trang 12Giai đoạn 1- Nghiên cứu định tính
FOCUS GROUP DISCUSSION
•Lối sống, tính cách, thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông
•Quan điểm và thói quen tiêu dùng các loại thức uống
Thường dùng những loại thức uống nào (cả RTD và non RTD)
Cách phân nhóm các loại thức uống
Khi nào & ở đâu? Dịp đó là dịp gì? Lý do dùng? Uống với ai? Có sẵn hay phải mua, ai mua, ai quyết định nhãn hiệu, mua ở đâu,…
Cuối tuần có gì khác ngày thường không? Khác như thế nào?
•Động cơ, rào cản và nhu cầu chưa được đáp ứng của ngành hàng
• Lý tính
Sản phẩm
Cảm tính
• Nhu cầu chưa được đáp ứng
•Thương hiệu trong ngành nước uống thể thao
• Đánh giá chuẩn cho các ý tưởng định vị cho Gatorade
Trang 13Giai đoạn 2- Nghiên cứu định lượng
U&A
• Tỉ lệ người dùng (penetration) cho từng ngành hàng
• Hành vi dùng: tần suất, khi nào, ở đâu, bao bì gì, sử dụng thế nào (ướp lạnh/đá…)…
• Lợi ích sử dụng
• Động cơ và rào cản của ngành hàng
• Hành vi mua: thường mua ở đâu, số lần mua trong tuần, lượng của 1 lần mua,…
• Đánh giá tưởng định vị cho nhãn hàng Gatorade
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Nghiên cứu định tính và định lượng Địa điểm: TP.HCM
Trang 15Thiết kế mẫu
Số mẫu: N = 600 đáp viên nam, 23-35 tuổi
Điều kiện:
- SEC: ABCD
- Là người tự quyết định mua sản phẩm
Trang 16• Người Việt Nam, 23-35 tuổi (Chủ yếu là nam giới)
• Thu nhập ABCD (Theo chuẩn của Millward Brown), sống ở TP.HCM
• Có lối sống năng động, chú trọng tới giữ gìn sức khỏe và dáng vẻ bên ngoài, có thói quen tập thể thao
Tổng quan
Cụ thể:
23 – 29 years old:
• Tập thể thao thường xuyên,
ít nhất 2 lần/tuần
30 – 35 years old:
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần
Trang 17Research Design
Tiêu chuẩn đáp viên Sample
size
Male Only
• Người Việt Nam,
23-35 tuổi (Chủ
yếu là nam giới)
• Thu nhập ABC,
sống ở các thành
phố lớn
• Có lối sống năng
động, chú trọng tới
giữ gìn sức khỏe và
dáng vẻ bên ngoài,
có thói quen tập
thể thao
23 – 29
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần (thường uống các loại nước của đối thủ cạnh tranh trong lúc tập)
1
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần (thường uống các loại nước của đối thủ cạnh tranh trong lúc tập)
1
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần 1
30 – 35
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần (thường uống các loại nước của đối thủ cạnh tranh trong lúc tập)
1
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần (thường uống các loại nước của đối thủ cạnh tranh trong lúc tập)
1
• Tập thể thao thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần 1
Trang 18TIÊU CHUẨN RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 19Thói quen uống nước
của người tiêu dùng
Mức độ chấp nhận
thương hiệu
• Thông thường uống ở đâu? Khi nào? Thích uống vị gì
• Động lực để uống nước thể thao
• Nhận xét về kiểu dáng chai
• Các loại nước họ thường uống khi chơi thể thao
• Nhận xét chung về thương hiệu
• Khả năng chấp nhận sản phẩm mới
• Nhận thức so với sản phẩm khác
Trang 20THỜI GIAN
Thống nhất Brief: Tuần 1 tháng 12/2013
Giai đoạn 1: định tính
Chuẩn bị: từ 4 đến/ 12/1/2014/
Làm FGD: 13 đến 18/1/2014
Topline: 22/1/2014
Ngày báo cáo: 5/2/2014
Giai đoạn 2: Định lượng
Chuẩn bị ( thiết kế BCH, pilot, briefing): 28/2 /2014 FW: 12/3/2014-20/3/2014
Báo cáo 28/3/2014