1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhôm 1

2 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhôm
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết vị trí của Al trong HTTH, cấu tạo, tính chất vật lý quan trọng và ứng dụng của Al - Nắm được tính chất hĩa học quan trọng của Al, dẫn ra các pưhh minh họa.. Trọng tâm:

Trang 1

Tiết 51: NHÔM

Ngày soạn: 17/03/2008 Ngày giảng: 20/03/2008

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của Al trong HTTH, cấu tạo, tính chất vật lý quan trọng và ứng dụng của Al

- Nắm được tính chất hĩa học quan trọng của Al, dẫn ra các pưhh minh họa.

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng viết ptpư; giải thích hiện tượng; giải các bài tập liên quan.

3 Thái độ: Rèn luyện ý thức học tập nghiêm túc, logic, khoa học

4. Trọng tâm: Tính chất và ứng dụng của Al

II/ Phương pháp – phương tiện

1 Phương pháp: Đàm thoại, bài tập

2 Phương tiện:

a Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, tài liệu tham khảo, bài tập

b Học sinh: Chuẩn bị các bài tập

III/ Tiến trình bài học:

1 Tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học bài mới

3 Bài m i: ới:

GV: Al cĩ đầy đủ tính chất vật

lý của một kim loại

HS: Nêu lại t/c vật lý chung

của kim loại

GV: Nhận xét và lưu ý các t/c

riêng của Al

GV: Hướng dẫn HS giải thích

tính chất vật lý của Al

GV: ?Hãy viết cấu hình

electron của Al(Z = 13) Từ đĩ

cho biết vị trí của Al trong

bảng HTTH và xu hướng hĩa

học cơ bản của Al trong pưhh

HS: Viết cấu hình electron của

Al, từ đĩ suy ra vị trí của Al

trong bảng HTTH

GV: Dựa vào tính chất hĩa học

đặc trưng của kim loại và số e

1 Tính chất vật lý

- Al là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3); trắng bạc,

t0

nc = 6600C,

- Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Độ dẫn điện của Al bằng 2/3 của Cu, nhưng Al nhẹ bằng 3 lần Cu; độ dẫn nhiệt của Al bằng 3 lần của Fe

0,01mm)

(Al dẫn điện = 2/3 Cu nhưng nhẹ hơn Cu 3 lần; dẫn nhiệt hơn Fe 3 lần)

2 Vị trí của Al trong HTTH, cấu tạo nguyên tử Al

* Cấu hình electron nguyên tử:

Al(Z = 13): 1s22s22p63s22p1 => Al cĩ 3 e hĩa trị

Al – 3e  Al3+

* Vị trí: chu kỳ 3, PNC nhĩm III, ơ số 13

Trang 2

hóa trị của Al, cho biết tính

chất hóa học của Al

HS: Tính khử

Al0 – 3e -> Al3+ => Tính khử

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu

theo từng trường hợp cụ thể

HS: Viết ptpư minh họa

? Những vật làm bằng nhôm có

tác dụng với nước không?

GV: Lưu ý phản ứng của Al

với nước diễn ra nhanh nhưng

ngừng lại ngay do tạo màng

hiđroxit bảo vệ

Nếu loại bỏ được lớp màng

oxit, Al sẽ tác dụng mãnh liệt

với phi kim hoặc nước ở đkt

(hiện tượng nhôm mọc lông tơ)

GV: Dựa vào những tính chất

lý – hóa học của Al, người ta

sử dụng Al trong nhiều lĩnh

vực của đời sống và sản xuất

GV: Nhôm là nguyên tố phổ

biến (chiếm 5,5% tổng số

nguyên tử của vỏ trái đất), sau

H, O, Si

3 Tính chất hóa học

Al0 – 3e -> Al3+=> Tính khử

a Tác dụng với phi kim

1, 4Al + 3O2  2Al2O3

2, 2Al + 3I2 H O2

   2AlI3

b Tác dụng với Axit

1, 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

2, Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Al không phản ứng với axit H 2 SO 4 và HNO 3 đặc nguội

c Tác dụng với oxit kim loại

1, 2Al + Fe2O3

0

t

  Al2O3 + 2Fe

Phản ứng tỏa nhiều nhiệt (pư nhiệt nhôm), ứng dụng

để điều chế các kim loại khó bị khử và khó nóng chảy:

Fe, Cr, Zn, Mn, Ti, Ni, V,

d Tác dụng với nước Vật làm bằng nhôm bền trong không khí và hơi nước ở điều kiện thường do có màng oxit bảo vệ 1, 2Al + 3H2O  2Al(OH)3  + 3H2 Phá bỏ lớp oxit, Al phản ứng với nước ở đk thường => Al là kim loại có tính khử mạnh, bền trong không khí và hơi nước ở đk thường 4 Ứng dụng của Al - SGK 4 Củng cố 1 Viết ptpư của Al với các chất sau: N2, CuO, Fe3O4, dd Ba(OH)2 2 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các kim loại: Na, Ca, Al 3 Chỉ dùng một hóa chất, phân biệt Na, Ca, Mg, Al 4 Bài tập về nhà: 4,5 SGK tr 126, 243 (SBT tr 43) 5 Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w