1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT TRÌNH NHÓM ĐỊA LÝ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

16 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 35,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGĐặc điểm chung +Vị trí địa lý +Diện tích,giới hạn +Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển việt nam +Tài nguyên biển +Môi trường biển Ta phải là

Trang 1

VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG

Đặc điểm chung

+Vị trí địa lý

+Diện tích,giới hạn

+Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển việt nam

+Tài nguyên biển

+Môi trường biển

Ta phải làm gì để bảo vệ biển?????

Trang 3

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. 

Biển Đông trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp Diện tích Biển Đông là 3 447 000 km2 Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, độ sâu trung bình của các vịnh dưới 100 m.

Trang 4

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Trang 5

Việt Nam có đường bờ biển dài, với hơn 3260km.

Vùng lãnh hải của Việt Nam trải rộng trên 226.000 km2, với 4.000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo, vùng vịnh, đầm phá và nhiều ngư trường với trữ lượng hải sản gần 3 triệu tấn

DIỆN TÍCH,GIỚI HẠN

Đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, đảo quốc trên thế giới

Việt Nam có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông.

Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 đảo lớn nhỏ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bố khá đều theo chiều dài bờ biển của đất nước. 

Trang 6

Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền.

- Chế độ gió : Trên Biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế trong bảy tháng, từ tháng 10 đến tháng 4 Các tháng còn lại trong năm, ưu thế thuộc vé gió tây nam, riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng nam.

- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt Tốc độ gió trung bình đạt 5-6 m/s và cực đại tới 50 m/s, tạo nên những sóng nước cao tới 10 m hoặc hơn Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng.

Đặc điểm khí hậu và hải vân của biển

- Chế độ nhiệt : Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền Biên độ nhiệt trong năm nhỏ Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên

23°C.

- Chế độ mưa : Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 đến 1300 mm/năm

Trang 7

TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 8

TÀI NGUYÊN BIỂN

Trang 9

KHOÁNG SẢN

-Ven biển Việt Nam có tổng trữ lượng hơn 600 triệu tấn quặng titan-ilmenit (bao gồm cả zircon, monazite…)

-Trữ lượng cát thủy tinh của 13 mỏ đã được thăm dò và đánh giá lên đến hơn 144 triệu m 3

-Vùng ven biển cũng là nơi tập trung nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng như đá vôi, xi măng, sét, đá ốp lát…

-Biểu hiện kết hạch sắt-magan, sa khoáng silmenit-zicon-monazite có casiterit và vàng đi kèm, phi kim loại, khí hydrate dưới đáy biển, vùng biển sâu cũng có tiềm năng lớn và khả năng khai thác. 

Trang 10

Hiện trong vùng biển của nước ta cũng đã phát hiện được khoảng 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau Trong tổng số các loài được phát hiện, có khoảng 6.000 loài động vật đáy, hơn 2.000 loài cá, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển, 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước. 

SINH VẬT DƯỚI BIỂN

Các rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển, rừng ngập mặn, thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chim biển, thú biển và bò sát với nhiều loài có giá trị kinh tế cao,

đã và đang được khai thác, phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và trên các đảo

Đó là chưa kể đến tài nguyên vị thế của cảng biển, du lịch, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều…cũng đã được phát hiện, khai thác, sử dụng phục vụ phát triển kinh tế biển và quốc kế, dân sinh. 

Trang 11

Cá hồ

Trang 12

MÔI TRƯỜNG BIỂN HIỆN NAY

Hiện có từ 70% đến 80% lượng rác thải trên biển có nguồn gốc từ nội địa khi các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu dân cư xả nước thải, chất thải rắn không qua xử lý ra các con sông ở vùng đồng bằng ven biển hoặc xả thẳng ra biển

Cụ thể, tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Bình, trên 37.000 ha đã được khai thác đưa vào nuôi trồng thủy sản (chiếm 30-35% diện tích nước mặn lợ) Phần lớn cơ sở đã đi vào nuôi trên quy mô công nghiệp, dẫn tới các nơi cư trú sinh vật, bãi đẻ, bãi giống bị hủy diệt, dịch bệnh xuất hiện tràn lan…

XẢ RÁC

Trang 13

Một nguyên nhân gây ô nhiễm biển nữa là tràn dầu Tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn đã làm gia tăng rất mạnh lượng tiêu thụ xăng dầu Lợi ích kinh tế dẫn đến tình trạng khai thác dầu quá mức.

Hậu quả là một lượng dầu rất lớn bị rò rỉ ra môi trường biển do hoạt động của các tàu và do các sự cố hư hỏng hay đắm tàu trở dầu, do sự cố tại lỗ khoan thăm dò và dàn khoan khai thác dầu

TRÀN DẦU

Vùng biển nước ta có hàng trăm giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí, ngoài việc thải nước lẫn dầu với khối lượng lớn, trung bình mỗi năm hoạt động này còn phát sinh 5.600 tấn rác thải dầu khí, trong

đó có 20% đến 30% là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và nơi xử lý

Đó là chưa kể tình trạng ô nhiễm dầu do khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển không ngừng gia tăng

MÔI TRƯỜNG BIỂN

Trang 14

VẬY CHÚNG TA PHẢI LÀM GÌ??????????

1.Lập kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường biển

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động có nguy cơ và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường biển, đặc biệt là các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở nuôi trồng và chế biến thủy sản, các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch dọc theo bờ biển, trên các đảo; lập danh mục và kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường biển; tổ chức triển khai quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên và môi trường các khu vực biển Việt Nam

Trang 15

2.Phòng, chống xâm nhập mặn

Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển

và trên các đảo

Cụ thể, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành xây dựng mới, nâng cấp, bổ sung các trạm quan trắc khí tượng hải văn, các trạm quan trắc tài nguyên, môi trường biển

Trong đó ưu tiên xây dựng các trạm quan trắc tài nguyên, môi trường biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long phục vụ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là xâm nhập mặn

Đồng thời xây dựng và thực hiện chương trình quan trắc diễn biến tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với các vùng biển ven bờ, vùng bờ ven biển, các hệ sinh thái biển và ven biển

Trang 16

CÁM ƠN TẤT CẢ QUÝ BẠN VÀ CÁC VỊ ĐÃ LẮNG NGHE!

CẢM ƠN VÌ ĐÃ LẮNG NGHE HÃY CÙNG CHÚNG TÔI TẠO NÊN MỘT MÔI TRƯỜNG BIỂN XANH-SẠCH-ĐẸP

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w