Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kon Tum, ngày 30 tháng 08 năm 2014.
HỢP ĐỒNG
Số: 01/HĐ-XD
Về việc Thi công xây dựng công trình nhà ở
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004;
Căn cứ Giấy phép xây dựng số 30/CPXD ngày 15 tháng 02 năm 2011 của UBND TP Kon Tum;
Hôm nay, ngày 30 tháng 8 năm 2014 tại gia đình ông Nguyễn Văn A, tổ a – phường Lê Lợi – TP , chúng tôi gồm có:
1 Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):
- Người đại diện là ông: Nguyễn Văn A – Chủ gia đình
- Sinh ngày 06/8/1984
- Địa chỉ: tổ a – phường Lê Lợi – TP
- Đơn vị công tác: Trung tâm QH & KĐCL CTXD
- Điện thoại: 093.888.000
- Email: mientay5156@gmail.com
- Số tài khoản: tại chi nhánh NHNN & Phát triển nông thôn
2 Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):
- Người đại diện là ông: Nguyễn Văn B – Chủ thầu xây dựng
- Sinh ngày 06/02/1978
- Địa chỉ: Tổ a – phường Lê Lợi – TP
- Điện thoại: 01678.209.684
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
Điều 1 Nội dung của hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, công trình nhà ở gia đình quy mô cấp IV (01 tầng tại thửa đất số 30, lô 4B7, khu dân cư số 4, phường Lê Lợi,
Trang 2Tp ) theo đúng thiết kế của ông Nguyễn Văn A, được nghiệm thu bàn giao đưa vào
sử dụng trước ngày 05/5/2011 (Tức ngày 03 tháng 12 năm Gíap Ngọ), nếu quá thời hạn trên mà bên B chưa bàn giao cho bên A thì bên B phải chịu phạt 20% giá trị hợp đồng và bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
Điều 2 Hạng mục thi công và giá trị hợp đồng:
2.1 Hạng mục thi công: Bên B phải thực hiện cho bên A các hạng mục sau: Đào móng nhà, đào và xây bể phốt vệ sinh; xây móng, xây tường, xây và trát cầu thang; đổ cột, đổ mái; trát tường, ốp toàn bộ nền 01 tầng (bao gồm cả công cắt gạch lát), ốp gạch chống trơn và tường nhà vệ sinh; xây và ốp lát bếp nấu, ốp lát tường gian phòng khách và phòng ăn, ốp gạch chân tường của tất cả các phòng;
xây tường thu hồi mái để lợp tôn, tum (Nếu có).
- Tiền thuê giàn giáo, thuê cốt pha, toàn bộ dụng cụ lao động do bên B tự túc
- Tổng diện tích xây dựng: (6*30) = 180m2 + Ban công (6*1,5) = 90m2 Tổng cộng là: 270m2
2.2 Giá hợp đồng là: 600.000 đồng/m2
Tổng giá trị hợp đồng là: 600.000đ x 270m2 = 162.000.000 đồng.
Bằng chữ: Một trăm sáu mươi hai triệu đồng chẵn.
Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
- Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực tế so với hợp đồng
- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn mà không lường trước được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật
Điều 3 Thời gian và tiến độ thực hiện: 04 tháng.
Thời gian bắt đầu, ngày 30 tháng 8 năm 2014
Thời gian hoàn thành, ngày 30 tháng 12 năm 2014
Điều 4 Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt
Khối lượng theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và có sự trao đổi với chủ nhà trước khi thi công các hạng mục công trình;
Điều 5 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng:
- Điều kiện nghiệm thu:
+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình
+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu toàn bộ công trình (Không bao gồm sơn hoàn thiện và hệ thống điện, nước, mái tôn chống nóng)
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định
- Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
+ Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng + Đảm bảo an toàn khi đưa công trình vào sử dụng
Điều 6 Bảo hành công trình:
Trang 3- Bên thi công xây dựng (Bên B) có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho chủ hộ Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra
- Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng, thời gian là 06 tháng
- Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
+ Bên A giữ lại 20.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) để bào hành công trình + Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ hộ xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành
Điều 7 Tạm ứng, thanh toán hợp đồng:
7.1 Tạm ứng: Việc tạm ứng do hai bên thoả thuận
- Xong toàn bộ phần móng: Được ứng 30 triệu đồng
- Đổ xong mái tầng 01: Được ứng tiếp 30 triệu đồng
- Trát xong toàn bộ tường trong, tường ngoài, ốp lát nền, vệ sinh, cầu thang : Được ứng tiếp 20 triệu đồng
7.2.Thanh toán hợp đồng: Sau khi bàn giao công trình hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng Bên A giữ lại số tiền bảo hành và thanh toán nốt cho bên B số tiền còn lại khi hết thời gian bảo hành
- Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt
- Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam
Điều 8 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
- Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết
- Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa hai bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật
Điều 9 Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng:
- Tạm dừng thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:
+ Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra
+ Các trường hợp bất khả kháng
+ Các trường hơp khác do hai bên thỏa thuận
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo
mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại
Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục
- Huỷ bỏ hợp đồng trong các trường hợp sau:
+ Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật quy định Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại
Trang 4+ Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;
+ Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền
Điều 10 Điều khoản chung:
10.1 Trách nhiệm của hai bên:
10.1.1 Bên A:
- Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi theo khả năng có thể để bên B thi công đảm bảo tiến độ
- Bảo đảm vật tư như Cát; Đá; Gạch; Xi măng; Sắt thép Đảm bảo cung cấp Điện; Nước đầy đủ cho bên thi công
- Ứng tiền và thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng thỏa thuận tại Điều 7.
10.1.2 Bên B:
- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho thợ và đảm bảo an toàn lao động trong suốt quá trình thi công (Nếu xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thi công thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm giải quyết)
- Phải bảo đảm bàn giao công trình theo đúng Hợp đồng đã ký
- Đảm bảo chất lượng, kỹ, mỹ thuật theo hồ sơ thiết kế và bảo dưỡng các kết cấu theo đúng quy định
- Trong quá trình thi công, các bộ phận kết cấu công trình như Bê tông phải trộn đảo bằng máy trộn bê tông, các bộ phận kết cấu khác phải có máy thi công thích hợp
- Số lượng người tham gia thi công phải đảm bảo từ 10 người (ít nhất 07 thợ và 03 phụ biết việc xây dựng) trở lên và bố trí theo tiến độ từ hai bên.
- Sử dụng vật liệu thi công đúng mục đích và tiết kiệm, không được gây lãng phí nguyên vật liệu
- Đảm bảo cốt pha, cót đổ mái, giàn giáo thi công
- Đảm bảo trật tự an ninh, đăng ký tạm trú cho công nhân tham gia xây dựng công trình
10.2 Hiệu lực của hợp đồng:
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký
- Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành nghiệm thu, thanh toán
và thanh lý hợp đồng theo quy định
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng
- Hợp đồng này gồm 04 trang, được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản để làm cơ sở thực hiện./