Hướng dẫn vẽ Sơ đồ nhà ở, đất ở" thể hiện bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất, các mặt tiếp giáp của
Trang 1Mã số thủ tục hành chính: XD 018.2
BẢN VẼ SƠ ĐỒ NHÀ Ở, ĐẤT Ở (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHỦ NHÀ TỰ ĐO
VẼ)
Xác nhận của ………
(Xác nhận của cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh
nếu là nhà ở của tổ chức, xác nhận của
phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện
nếu là cá nhân có nhà ở tại đô thị, xác nhận
của UBND xã nếu là cá nhân có nhà ở tại khu
vực nông thôn).
, ngày tháng năm
Chủ nhà ký tên
Trang 2Hướng dẫn vẽ Sơ đồ nhà ở, đất ở" thể hiện bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất, các mặt tiếp giáp của thửa đất; vị trí ngôi nhà trên khuôn viên đất, hình dáng, kích thước, diện tích xây dựng nhà ở; ký hiệu hướng Bắc-Nam, cụ thể như sau:
1 Đối với nhà ở riêng lẻ: Trường hợp nhà ở 1 tầng thì bản vẽ sơ đồ phải thể hiện vị trí, hình dáng, kích thước các cạnh và diện tích của thửa đất, các mặt tiếp giáp của thửa đất; thể hiện vị trí ngôi nhà trên khuôn viên đất, hình dáng mặt bằng, ghi kích thước các cạnh, diện tích sàn tầng 1 trên khuôn viên đất, trong đó có thể hiện bằng mũi tên ký hiệu cửa ra vào chính của nhà ở Trường hợp nhà ở nhiều tầng nhưng các tầng giống nhau thì thể hiện bản vẽ sơ đồ như nhà 1 tầng và ghi diện tích sàn của tầng 1 nhân với số tầng, đồng thời ghi chú số tầng của nhà ở đó Trường hợp nhà ở nhiều tầng, trong đó có một số tầng giống nhau, một số tầng khác nhau thì thể hiện mặt bằng tầng 1 và mặt bằng các tầng khác tầng 1 và ghi
chú các số liệu về các tầng như quy định tại điểm này (ví dụ hướng dẫn tại 'Phụ
lục số 5 và Phụ lục số 6 )
2 Đối với căn hộ trong nhà chung cư: Vẽ hình dáng mặt bằng tầng có căn
hộ và vẽ hình dáng mặt bằng căn hộ, trong đó vẽ mũi tên ký hiệu lối đi vào cầu thang và ký hiệu cửa ra vào căn hộ đồng thời ghi rõ số của căn hộ, kích thước các cạnh và diện tích sàn căn hộ (ví dụ hướng dẫn tại Phụ lục số 7) Trường hợp mặt bằng tầng có căn hộ quá lớn, thể hiện các thông tin về căn hộ không rõ thì vẽ 2 sơ đồ: Sơ đồ 1 vẽ mặt bằng tầng có căn hộ, vị trí, hình dáng mặt bằng căn hộ, mũi tên
ký hiệu lối đi vào cầu thang; Sơ đồ 2 thể hiện hình dáng mặt bằng căn hộ, ký hiệu cửa ra vào căn hộ, ghi số căn hộ, kích thức các cạnh và diện tích sàn căn hộ;
3 Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở không yêu cầu có tỷ lệ cố định Căn cứ vào bản
vẽ số tầng thực tế của nhà ở để bố trí sơ đồ trong giấy cho phù hợp theo nguyên tắc:
3.1 Trường hợp nhà ở có một tầng hoặc có nhiều tầng nhưng các tầng có vị trí, hình dáng và kích thước trùng nhau thì vẽ một sơ đồ ở giữa khuôn giấy;
3.2 Trường hợp nhà ở có nhiều tầng và các tầng có vị trí, hình dáng, kích thước khác nhau thì tuỳ thuộc vào số lượng sơ đồ phải vẽ mà chia khuôn giấy thành 2 phần, trong đó phần bên trái từ dưới lên: vẽ sơ đồ thửa đất và mặt bằng tầng 1, tiếp đến vẽ tầng 2, tầng 3 , phần bên phải từ dưới lên: vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng còn lại
4 Hướng của bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở được lấy từ cạnh phía dưới của trang
giấy làm mốc để vẽ đường, phố, ngõ, ngách đi vào cửa chính của nhà ở (mặt tiền của nhà ở)
2
Trang 3Mó số thủ tục hành chớnh: XD 018.2
Phụ lục số 5: Bản vẽ sơ đồ nhà ở riờng lẻ 5 tầng nhưng cả 5 tầng đều cú hỡnh dỏng và kớch thước trựng nhau
Vẽ nột đứt hỡnh dỏng mặt bằng thửa đất; vẽ nột liền hỡnh dỏng mặt bằng tầng
1 trờn thửa đất; đỏnh mũi tờn ký hiệu cửa ra vào chớnh của tầng 1; nếu cỏc cạnh của tầng 1 trựng với cỏc cạnh của thửa đất thỡ chỉ vẽ một nột liền (khụng vẽ nột đứt của thửa đất); ghi kớch thước cỏc cạnh và diện tớch của thửa đất, kớch thước cỏc cạnh của mặt bằng tầng 1; ở giữa sơ đồ ghi diện tớch sàn của tầng 1 nhõn với 5; phớa trờn (dưới hoặc bờn cạnh) sơ đồ ghi "Tầng 1, 2, 3, 4, 5" Bản vẽ sơ đồ trờn giấy như sau:
Phố Lê Ngọc Hân TDT 50,00 m x 5 2
Tầng 1, 2, 3, 4, 5
12,00
5,00
8,00
1,1
DTĐ 125 m 2
Mục III Sơ đồ nhà ở, đất ở
2,00
B
Trụ sở cơ quan
N õ 2
Nhà dân
Trang 4Phụ lục số 6: Bản vẽ sơ đồ nhà ở riờng lẻ 5 tầng cú DT sàn tầng 1 khỏc DT sàn tầng 2, 3, 4; DT sàn tầng 5 khỏc DT cỏc tầng dưới
- Sơ đồ 1 (thể hiện sơ đồ thửa đất và mặt bằng tầng 1): thể hiện như Phụ lục
số 5 và ở giữa sơ đồ ghi diện tớch sàn tầng 1; phớa trờn (dưới hoặc bờn cạnh) sơ đồ ghi "Tầng 1";
- Sơ đồ 2 (thể hiện sơ đồ mặt bằng tầng 2, 3, 4): vẽ nột đứt hỡnh dỏng mặt bằng tầng 1; vẽ nột liền hỡnh dỏng mặt bằng tầng 2, ghi kớch thước cỏc cạnh của mặt bằng tầng 2, ghi kớch thước phần cạnh lớn hơn hoặc nhỏ hơn của mặt bằng tầng 2 so với cạnh của mặt bằng tầng 1, ở giữa sơ đồ ghi diện tớch sàn của tầng 2 nhõn với 3; phớa trờn (dưới hoặc bờn cạnh) sơ đồ ghi "Tầng 2, 3, 4";
- Sơ đồ 3 (thể hiện sơ đồ mặt bằng tầng 5): vẽ nột đứt hỡnh dỏng mặt bằng tầng 1; vẽ nột liền hỡnh dỏng mặt bằng tầng 5 Cỏch ghi số liệu như sơ đồ 2 nờu trờn, ở giữa sơ đồ ghi diện tớch sàn của tầng 5; phớa trờn (dưới hoặc bờn cạnh) sơ
đồ ghi "Tầng 5" Bản vẽ sơ đồ trờn giấy như sau:
4
Phố Nguyễn L ơng Bằng
Tầng 1
9,00
5,00
7,50
Mục III Sơ đồ nhà ở, đất ở
5,00
1,00
Tầng 2, 3, 4
5,00
DT
Tầng 5
1,00
1,20
Ngõ 120
Nhà dân
B 1,00
Trang 5Mó số thủ tục hành chớnh: XD 018.2
Phụ lục số 7: Bản vẽ sơ đồ căn hộ số 505 tầng 5 nhà chung cư A3 (12 tầng)
Vẽ nột liền hỡnh dỏng mặt bằng tầng 5, vẽ mũi tờn ký hiệu lối đi vào cầu thang của ngụi nhà, ký hiệu cầu thang bộ lờn xuống, hành lang, lối đi chung của tầng 5;
vẽ nột liền đậm hỡnh dỏng, thể hiện vị trớ và ghi kớch thước cỏc cạnh của mặt bằng căn hộ số 505, ở giữa sơ đồ căn hộ ghi "số căn hộ-diện tớch sàn căn hộ hoặc số căn hộ/diện tớch sàn căn hộ"; phớa trờn (dưới hoặc bờn cạnh) sơ đồ ghi "Căn hộ số 505, tầng 5 nhà chung cư A3 (12 tầng)" Bản vẽ sơ đồ trờn giấy như sau:
Đ ờng Láng Hoà Lạc
Mục III Sơ đồ nhà ở, đất ở
Căn hộ số 505, tầng 5 nhà chung c A3 (12 tầng)
15,00
505 -DT 120,00 m 2
B
33,00